intTypePromotion=1

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn mua vé của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Khánh Hòa của người dân tại thành phố Nha Trang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
71
lượt xem
4
download

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn mua vé của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Khánh Hòa của người dân tại thành phố Nha Trang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu này là vận dụng lý thuyết TPB để giải thích ý định hành vi lựa chọn mua vé số với tư cách là biến động cơ, dưới sự tác động của thái độ lý tính và thái độ cảm tính, chuẩn mực xã hội và chuẩn mực cá nhân (trách nhiệm đạo lý và tâm lý địa phương), kiểm soát hành vi cảm nhận và biến số mở rộng điều kiện thị trường: cạnh tranh. Nghiên cứu này được thực hiện trên một mẫu thuận tiện 300 người dân ở Nha Trang, sử dụng công cụ kinh tế lượng để đánh giá độ phù hợp của mô hình, kiểm định các mối quan hệ, cũng như đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn mua vé của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Khánh Hòa của người dân tại thành phố Nha Trang

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHỌN MUA VÉ SỐ<br /> CỦA CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT KHÁNH HÒA<br /> CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG<br /> FACTORS AFFECTING THE CHOICE TO BUY LOTTERY TICKETS OF KHANH HOA<br /> CONTRUCTION LOTTERY COMPANY LIMITED OF PEOPLE IN NHA TRANG CITY<br /> Bùi Quang Quý1, Hồ Huy Tựu2<br /> Ngày nhận bài: 03/6/2014; Ngày phản biện thông qua: 03/10/2014; Ngày duyệt đăng: 10/2/2015<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích của nghiên cứu này là vận dụng lý thuyết TPB để giải thích ý định hành vi lựa chọn mua vé số với tư cách<br /> là biến động cơ, dưới sự tác động của thái độ lý tính và thái độ cảm tính, chuẩn mực xã hội và chuẩn mực cá nhân (trách<br /> nhiệm đạo lý và tâm lý địa phương), kiểm soát hành vi cảm nhận và biến số mở rộng điều kiện thị trường: cạnh tranh.<br /> Nghiên cứu này được thực hiện trên một mẫu thuận tiện 300 người dân ở Nha Trang, sử dụng công cụ kinh tế lượng để đánh<br /> giá độ phù hợp của mô hình, kiểm định các mối quan hệ, cũng như đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo. Kết<br /> quả thể hiện mô hình phù hợp tốt với dữ liệu và ủng hộ về mặt thực nghiệm các quan hệ giả thuyết do chúng tôi đề xuất.<br /> Ngoại trừ tác động của cạnh tranh không có ý nghĩa thống kê, cả sáu yếu tố còn lại đều có ý nghĩa, trong đó nhân tố<br /> trách nhiệm đạo lý có ảnh hưởng âm, các yếu tố khác đều có ảnh hưởng dương đến ý định hành vi lựa chọn. Ngoài ra, các<br /> thang đo lường các khái niệm sử dụng bước đầu đã thể hiện độ tin cậy và độ giá trị hội tụ cũng như độ giá trị phân biệt…<br /> Từ khóa: việc chọn mua vé số Khánh Hòa, lý thuyết TPB, các biến số mở rộng<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The purpose of this study is to apply the Theory of Planned Behavior (TPB) to expain behavioral choices towards buying<br /> lottery tickets as a motivational factor, with the effects of rational and emotional attitudes, social norms and personnal<br /> standards (moral obligation and local psychology), perceived behavioral control, market conditions and expanding variables:<br /> competition. The study is conducted on a convenient sample of 300 peoples in Nha Trang, using econometrical intruments<br /> to access the fit of the model, to test the relationships between constructs, and evaluate the reliability and the validity of the<br /> measures of constructs. The results show the fit of the model with the data and support emperically the hypothezied relationships<br /> suggested. Excepting the effect of competition is not significant, the rest of other variables are significant. Although moral<br /> obligation has a negative effect, others have positive influence on the desive to buy lottery tickets. In addition, the measures<br /> of the constructs show the reliability, the convergent validity and discriminant validity as well.<br /> Keywords: Khanh Hoa chooses to buy lottery tickets, the Theory of Planned Behavior (TPB), expanding variables<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Một trong những cách tiếp cận về mặt lý thuyết<br /> để hiểu và giải thích về mặt thực nghiệm hành vi<br /> lựa chọn mua vé số là sử dụng các mô hình thái độ.<br /> Thuyết hành vi dự định - TPB (Theory of Planned<br /> Behavior) là sự mở rộng từ mô hình Thuyết hành<br /> động hợp lý - TRA (Theory of Reasoned Action) của<br /> Fishbein (Fishbein & Ajenz, 1975). Theo TPB, hành<br /> vi con người được dẫn dắt bởi ba yếu tố, đó là thái độ<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của<br /> con người và sự đánh giá về hành vi của mình, nó<br /> được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài<br /> về kết quả cụ thể và sự đánh giá kết quả đó; chuẩn<br /> mực chủ quan là nhận thức của con người về áp<br /> lực chung của xã hội để thực hiện hay không thực<br /> hiện hành vi và được quyết định bởi niềm tin chuẩn<br /> mực của con người và kiểm soát hành vi nhận thức<br /> cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện<br /> <br /> Bùi Quang Quý: Cao học Quản trị kinh doanh 2011 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Hồ Huy Tựu: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 152 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> hay không thể hiện hành vi khi bị kiểm soát. Con<br /> người không có khả năng hình thành ý định mạnh<br /> mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có<br /> nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái độ tích cực.<br /> Nghiên cứu này sử dụng mô hình TPB của<br /> Fishbein và Ajenz để giải thích ý định hành vi của<br /> người dân tham gia mua vé số, với mục tiêu khám<br /> phá và kiểm định sự tác động của các nhân tố ảnh<br /> hưởng đến việc chọn mua vé số kiến thiết Khánh<br /> Hòa của người dân trên địa bàn thành phố Nha<br /> Trang từ đó đề xuất các định hướng giải pháp cho<br /> phép đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Công<br /> ty Xổ số kiến thiết Khánh Hòa trong tương lai dựa<br /> trên kết quả các kiểm định định lượng xác thực và<br /> khách quan, trong đó ngoài ba biến số truyền thống<br /> là thái độ, ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi<br /> của lý thuyết TPB (Aijen, 1991), ba yếu tố mới là<br /> trách nhiệm đạo lý, tâm lý địa phương và trong điều<br /> kiện thị trường là cạnh tranh cũng sẽ được bổ sung<br /> vào mô hình. Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng<br /> đến động cơ của người dân trở nên cấp thiết trong<br /> bối cảnh hội nhập kinh tế và các doanh nghiệp kinh<br /> doanh xổ số trong nước ngày càng quan tâm nhiều<br /> hơn đến thị trường tiêu thụ hấp dẫn ngoài tỉnh nhằm<br /> tăng doanh thu bán vé.<br /> II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Các khái niệm<br /> Thái độ: được giả thuyết là một trong những<br /> nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành<br /> vi tiêu dùng, bao gồm hành vi tiêu dùng thủy sản<br /> (Olsen, 2004). Thái độ được định nghĩa là một xu<br /> hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá<br /> một thực thể cụ thể (chẳng hạn một sản phẩm thực<br /> phẩm) với một số mức độ ngon - không ngon, thích không thích, thỏa mãn - không thỏa mãn và phân<br /> cực tốt- xấu (Eagly & Chaiken, 1993).<br /> Các chuẩn mực xã hội: thể hiện là các niềm<br /> tin của một người về liệu có ai đó có ý nghĩa (với<br /> anh ta hoặc cô ta) nghĩ rằng anh ta hoặc cô ta nên<br /> hay không nên tự ràng buộc mình vào hành vi đó.<br /> Những người có ý nghĩa là những người mà các sở<br /> thích của họ về hành vi của anh ta hoặc cô ta trong<br /> lĩnh vực này là quan trọng đối với anh ta hoặc cô<br /> ta (Eagly & Chaiken, 1993). Cùng với thái độ, ảnh<br /> hưởng xã hội là nhân tố quan trọng dẫn đến động<br /> cơ tiêu dùng với tư cách ý định hành vi (Ajzen &<br /> Fishbein, 1975)<br /> <br /> Số 1/2015<br /> Trách nhiệm đạo lý: những điều quan trọng mà<br /> cá nhân xem cần thực hiện liên quan đến các mối<br /> quan hệ xã hội (Olsen, 2004). Trong nghiên cứu này<br /> chuẩn mực cá nhân được định nghĩa dưới góc độ<br /> trách nhiệm chăm sóc gia đình (Olsen, 2003).<br /> Kiểm soát hành vi cảm nhận: trong lý thuyết<br /> TPB, Ajzen (1991) tập trung vào khái niệm kiểm<br /> soát hành vi được cảm nhận như là niềm tin của<br /> một người về sự khó khăn hay dễ dàng ra sao trong<br /> việc thực hiện một hành vi. Một người nghĩ rằng anh<br /> ta hoặc cô ta sở hữu càng nhiều nguồn lực và cơ hội<br /> thì người đó dự báo càng có ít các cản trở và do đó<br /> sự kiểm soát hành vi của người đó càng lớn. Các<br /> nhân tố kiểm soát có thể là bên trong của một người<br /> (kỹ năng, kiến thức,…) hoặc là bên ngoài người đó<br /> (thời gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác,…),<br /> trong số đó nổi trội là các nhân tố thời gian, giá cả,<br /> kiến thức. Trong mô hình này, kiểm soát hành vi<br /> cảm nhận có tác động trực tiếp đến cả ý định lẫn<br /> hành vi tiêu dùng.<br /> Cạnh tranh: biến số thị trường thể hiện mức độ<br /> gay gắt, cam go của thị trường, mật độ và cường độ<br /> hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ thay thế.<br /> Tâm lý địa phương: một loại chuẩn mực cá<br /> nhân ủng hộ đối với địa phương của dân cư đối<br /> với nơi mà họ sinh sống cũng như các đối tượng<br /> khác có mối quan hệ chặt chẽ với địa phương . Vì<br /> chưa có thang đo cụ thể nào liên quan đến tâm lý<br /> này, nên nghiên cứu này căn cứ vào nội dung cũng<br /> như thông qua thảo luận với những người có kinh<br /> nghiệm trong ngành để xây dựng.<br /> Ý định hành vi: lý thuyết TPB (Ajzen, 1991) cho<br /> rằng là động cơ hay ý định tiêu dùng như là nhân tố<br /> thúc đẩy cơ bản của hành vi người tiêu dùng. Động<br /> cơ này bị dẫn dắt bởi ba tiền tố cơ bản là thái độ,<br /> ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi được cảm<br /> nhận. Các nghiên cứu sau này bổ sung thêm nhiều<br /> tiền tố mới. Không ngoài khung lý thuyết chung, thói<br /> quen, kinh nghiệm, và cảm xúc lẫn lộn mà nghiên<br /> cứu này sử dụng đã được các tác giả trên thế giới<br /> nghiên cứu trong thời gian gần đây (Aijen, 2002;<br /> Honkanen et al., 2005; Olsen, 2005).<br /> Liên quan đến các khái niệm đề xuất, mặc dù<br /> tồn tại các mối quan hệ nhân quả tiềm tàng giữa<br /> các biến số độc lập sử dụng trong mô hình, chẳng<br /> hạn thói quen ẩn dưới các tiền tố dẫn đến động cơ,<br /> ảnh hưởng xã hội có quan hệ trực tiếp đến thái độ<br /> (Tarkiainen et al., 2005),… nhưng trong nghiên cứu<br /> này, chúng tôi giả định các biến số là độc lập nhau,<br /> và mô hình đề xuất được thể hiện như sau:<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 153<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Thái độ<br /> <br /> H1,2(+)<br /> <br /> Chuẩn mực xã hội<br /> <br /> H3(+)<br /> <br /> Trách nhiệm đạo lý<br /> <br /> H4(-)<br /> <br /> Tâm lý địa phương<br /> <br /> H5(+)<br /> <br /> Kiểm soát hành vi<br /> <br /> H6(+)<br /> <br /> Cạnh tranh<br /> <br /> H7(+)<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> Ý định hành vi<br /> <br /> Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất<br /> <br /> Các giả thuyết nghiên cứu được đề nghị để<br /> kiểm định trong nghiên cứu này như sau:<br /> (H1,2): Thái độ (Lý tính và cảm tính) có tác động<br /> dương đối với ý định lựa chọn mua vé số.<br /> (H3): Chuẩn mực xã hội có tác động dương đối<br /> với ý định lựa chọn mua vé số.<br /> (H4): Trách nhiệm đạo lý có tác động âm đối với<br /> ý định lựa chọn mua vé số (Trách nhiệm đạo lý càng<br /> mạnh, ý định lựa chọn mua lại càng thấp)<br /> (H5): Tâm lý địa phương có tác động dương đối<br /> với ý định lựa chọn mua vé số.<br /> (H6,7): Sự kiểm soát (Kiểm soát hành vi và<br /> cạnh tranh) có tác động dương đối với ý định lựa<br /> chọn mua vé số.<br /> <br /> marketing. Công cụ bảng câu hỏi điều tra với các<br /> thang đo đa biến được sử dụng để đo lường các<br /> biến số. Mục đích đầu tiên của nghiên cứu này là<br /> bước đầu khẳng định rằng các thang đo lường đảm<br /> bảo về độ tin cậy, độ hiệu lực hội tụ và phân biệt.<br /> Mục đích thứ hai là kiểm định các quan hệ cấu trúc<br /> giữa các khái niệm. Để đạt mục đích thứ nhất, bài<br /> viết thực hiện một thủ tục bao gồm 2 bước: tính toán<br /> độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố<br /> cho 8 thang đo bằng thủ tục Factoring Axis Analysis<br /> kết hợp phép xoay Promax. Để đánh giá mô hình đề<br /> xuất, các điểm nhân tố sẽ được tính, sau đó phương<br /> pháp hồi quy bội sẽ được sử dụng. Tất cả các bước<br /> được sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 15.0.<br /> 2.2. Xây dựng thang đo<br /> Để đo lường các khái niệm nghiên cứu, tác giả<br /> sử dụng thang đo Likert 7 mức độ với 1: hoàn toàn<br /> không đồng ý cho đến 7: hoàn toàn đồng ý cho 7<br /> biến quan sát.<br /> <br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Quy trình nghiên cứu<br /> Tác giả đã thực hiện một quy trình nghiên cứu<br /> được phác họa bởi hầu hết các tài liệu nghiên cứu<br /> <br /> Bảng 1. Các khái niệm và chỉ báo sử dụng trong mô hình nghiên cứu<br /> Cấu trúc<br /> <br /> Thang đo<br /> <br /> khái niệm<br /> <br /> 7 điểm<br /> <br /> Ý định<br /> lựa chọn<br /> mua lại<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1.Ý định của tôi tiếp tục mua vé số của Công ty Xổ số kiến thiết Khánh Hòa là rất cao.<br /> 2.Khả năng để tôi tiếp tục mua vé số của Công ty xổ số kiến thiết Khánh Hòa là<br /> rất cao.<br /> 3.Tôi sẵn lòng mua vé số của Công ty Xổ số kiến thiết Khánh Hòa.<br /> 4.Mua vé số của Công ty Xổ số kiến thiết Khánh Hòa luôn là ưu tiên của tôi.<br /> <br /> Thang<br /> đo 2<br /> cực<br /> <br /> 1. Có hại - Có lợi<br /> 2. Vô ích - Hữu ích<br /> 3. Tệ - Tốt<br /> 4. Tiêu cực - Tích cực<br /> 5. Không thích - Thích thú<br /> 6. Không thỏa mãn - Thỏa mãn<br /> 7. Không hài lòng - Hài lòng<br /> 8. Chán - Phấn khích<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1.Những người mà tôi thân thiết muốn tôi mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa.<br /> 2.Gia đình tôi ủng hộ việc tôi mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa<br /> 3.Tôi biết nhiều người thường xuyên chơi xổ số<br /> 4.Bạn bè tôi khuyên tôi nên mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa<br /> 5. Bạn bè tôi muốn tôi nên mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa<br /> <br /> Thái độ<br /> <br /> Chuẩn<br /> mực xã<br /> hội<br /> <br /> Các chỉ báo đo lường các khái niệm<br /> <br /> 154 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> Tâm<br /> lý địa<br /> phương<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1. Tôi ủng hộ mọi hoạt động của địa phương và tỉnh nhà<br /> 2. Nếu phải chọn lựa giữa nhiều sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ khác nhau, tôi sẽ<br /> ưu tiên mua sản phẩm của địa phương<br /> 3. Tôi sẵn lòng mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa thay vì của các Công<br /> ty khác.<br /> 4. Tôi yêu quê hương và sẵn lòng đóng góp xây dựng quê hương bằng cách mua vé<br /> số của Công ty XSKT Khánh Hòa.<br /> <br /> Kiểm<br /> soát<br /> hành vi<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1. Đối với tôi việc mua vé số là rất dễ dàng<br /> 2. Tôi cảm thấy không có cản trở nào cả khi tôi mua vé số<br /> 3. Nếu muốn tôi có thể chơi xổ số rất thường xuyên mà không gặp khó khăn gì.<br /> 4. Tôi có đầy đủ tiền bạc, thời gian và hiểu biết để chơi xổ số mà không vướng bận gì<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1. Có rất nhiều công ty XSKT bán vé số trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa<br /> 2. Các công ty XSKT của các tỉnh khác hoạt động rất mạnh trên địa bàn tỉnh<br /> Khánh Hòa<br /> 3. Nếu không mua vé số của Công ty XSKT Khánh Hòa, tôi có thể dễ dàng mua vé<br /> số của nhiều công ty XSKT khác<br /> 4. Cơ cấu giải thưởng và chất lượng dịch vụ của các công ty XSKT khác trên địa bàn<br /> tỉnh Khánh Hòa hấp dẫn không thua gì so với Công ty XSKT Khánh Hòa.<br /> <br /> Thang<br /> đo<br /> Likert<br /> <br /> 1. Tôi có trách nhiệm chăm sóc gia đình ở mức sống tốt nhất có thể<br /> 2. Tìm kiếm thêm thu nhập để cải thiện cuộc sống gia đình là mong ước của tôi<br /> 3. Tôi nghĩ rằng việc chơi xổ số có thể là một cách mang lại cơ may đổi đời cho gia<br /> đình và bản thân<br /> 4. Bảo đảm cuộc sống gia đình đầy đủ là trách nhiệm và nhiệm vụ của tôi<br /> <br /> Cạnh<br /> tranh<br /> <br /> Trách<br /> nhiệm<br /> đạo lý<br /> <br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Kết quả kiểm định thang đo<br /> Các hệ số Cronbach’s alpha của cả 8 thang đo<br /> các khái niệm đều lớn hơn 0,7, điều này chứng tỏ<br /> độ tin cậy của các thang đo. Tất cả các chỉ báo còn<br /> lại sau khi phân tích Cronbach’s Alpha ở bước trên<br /> được đưa vào phân tích, nếu biến quan sát nào có<br /> mức tương quan so với biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị<br /> loại, đồng thời đảm bảo hệ số tin cậy lớn hơn 0,6.<br /> Kết quả kiểm định độ tin cậy của biến quan sát cho<br /> thấy, hệ số tương quan của biến quan sát cơ may<br /> đổi đời cho gia đình và bản thân trong biến trách<br /> nhiệm đạo lý là 0,2735 nhỏ hơn 0,3 nên bị loại.<br /> 2. Kết quả phân tích khám phá<br /> Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng<br /> để kiểm định giá trị các khái niệm của thang đo.<br /> Những biến quan sát nào có trọng số tải nhân tố nhỏ<br /> hơn 0,4 sẽ bị loại (Clack & Watson, 1995). Trong<br /> nghiên cứu này, phương pháp trích hệ số thành phần<br /> chính (Principal components) được sử dụng với<br /> phép xoay nhân tố là Varimax và chỉ số đại diện cho<br /> <br /> lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố lớn hơn 1<br /> (Eigenvalue >1) (Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng<br /> Trọng, 2005). Giá trị tổng phương sai trích lớn hơn<br /> hoặc bằng 0,5 sẽ được chấp nhận (Hair và cộng sự,<br /> 1998, Holmes - Smith, 2001).<br /> Trong phân tích khám phá, kết quả có 7 nhân tố<br /> được rút ra với tổng phương sai trích bằng 70,799%.<br /> Các thành phần có hệ số chuyển tải đạt yêu cầu<br /> (> 0,5) đảm bảo mức ý nghĩa trong phân tích nhân<br /> tố. Hệ số KMO = 0,827; mức ý nghĩa Sig. = 0.000<br /> cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp và giả thuyết<br /> về ma trận tương quan tổng thể là ma trận đồng<br /> nhất bị bác bỏ, tức là các biến có tương quan với<br /> nhau và thỏa mãn điều kiện trong phân tích nhân tố.<br /> Kết quả rút trích thành phần nhân tố ý định<br /> hành vi có một nhân tố được rút ra với tổng phương<br /> sai trích bằng 62,235%. Các thành phần có hệ số<br /> chuyển tải đạt yêu cầu, dao động từ 0,592 - 0,922<br /> (> 0,5), đảm bảo mức ý nghĩa trong phân tích nhân<br /> tố. Hệ số KMO = 0,594; mức ý nghĩa Sig. = 0.000.<br /> Kết quả phân tích nhân tố và độ tin cậy được<br /> cho ở bảng 2.<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 155<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> Bảng 2. Ma trận đặc trưng của các nhân tố<br /> Các khái niệm<br /> <br /> Component (Nhân tố)<br /> <br /> Các chỉ báo<br /> <br /> tdo8<br /> tdo7<br /> Thái độ cảm tính<br /> tdo6<br /> tdo5<br /> ydinh1<br /> ydinh2<br /> Ý định hành vi<br /> yding3<br /> ydinh4<br /> cmuc4<br /> cmuc5<br /> Chuẩn mực xã<br /> hội<br /> cmuc3<br /> cmuc1<br /> tdo1<br /> tdo3<br /> Thái độ<br /> tdo2<br /> tdo4<br /> ksoat3<br /> ksoat2<br /> Kiểm soát hành<br /> vi<br /> ksoat1<br /> ksoat4<br /> dphuong3<br /> dphuong4<br /> Tâm lý địa<br /> phương<br /> dphuong2<br /> dphuong1<br /> ctranh2<br /> Cạnh tranh<br /> ctranh1<br /> ctranh3<br /> tnhiem4<br /> Trách nhiệm đạo<br /> tnhiem2<br /> lý<br /> tnhiem1<br /> Cronbach’s Alpha<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> 0,894<br /> 0,847<br /> 0,785<br /> 0,736<br /> 0,843<br /> 0,842<br /> 0,817<br /> 0,814<br /> 0,837<br /> 0,794<br /> 0,733<br /> 0,689<br /> 0,818<br /> 0,778<br /> 0,777<br /> 0,675<br /> 0,798<br /> 0,798<br /> 0,735<br /> 0,678<br /> 0,788<br /> 0,770<br /> 0,734<br /> 0,656<br /> 0,870<br /> 0,866<br /> 0,648<br /> <br /> 0,885<br /> <br /> 0,911<br /> <br /> 0,843<br /> <br /> 0,859<br /> <br /> 0,811<br /> <br /> 0,798<br /> <br /> 0,819<br /> <br /> 0,785<br /> 0,784<br /> 0,770<br /> 0,766<br /> <br /> Nguồn: kết quả từ dữ liệuiều tra<br /> <br /> Kết quả phân tích hồi quy được cho bởi bảng 3.<br /> Bảng 3. Các hệ số hồi quy<br /> Hệ số hồi quy chưa<br /> chuẩn hoá<br /> Các biến độc lập<br /> <br /> Hằng số<br /> Thái độ lý tính - H1<br /> Thái độ cảm tính - H2<br /> Chuẩn mực xã hội - H3<br /> Trách nhiệm đạo lý - H4<br /> Tâm lý địa phương - H5<br /> Kiểm soát hành vi - H6<br /> Cạnh tranh - H7<br /> <br /> B<br /> <br /> Sai số<br /> chuẩn<br /> <br /> -1,268<br /> 0,318<br /> 0,116<br /> 0,492<br /> -0,108<br /> 0,538<br /> 0,144<br /> 0,005<br /> <br /> 0,451<br /> 0,056<br /> 0,047<br /> 0,051<br /> 0,061<br /> 0,059<br /> 0,053<br /> 0,055<br /> <br /> Hệ số hồi quy<br /> chuẩn hoá<br /> <br /> Thống<br /> kê t<br /> <br /> Mức ý<br /> nghĩa<br /> <br /> Beta<br /> <br /> 0,258<br /> 0,118<br /> 0,410<br /> -0,071<br /> 0,400<br /> 0,116<br /> 0,004<br /> <br /> -2,812<br /> 5,675<br /> 2,484<br /> 9,593<br /> -1,781<br /> 9,136<br /> 2,713<br /> 0,098<br /> <br /> 0,005<br /> 0,000<br /> 0,014<br /> 0,000<br /> 0,076<br /> 0,000<br /> 0,007<br /> 0,922<br /> <br /> Thống kê đa cộng tuyến<br /> Hệ số chấp<br /> nhận<br /> Tolerance<br /> <br /> Hệ số phương<br /> sai phóng<br /> đại - VIF<br /> <br /> 0,623<br /> 0,569<br /> 0,704<br /> 0,815<br /> 0,671<br /> 0,704<br /> 0,785<br /> <br /> 1,604<br /> 1,757<br /> 1,421<br /> 1,227<br /> 1,490<br /> 1,420<br /> 1,274<br /> <br /> Ghi chú: Biến phụ thuộc: Ý định lựa chọn mua lại; R2 =0,637; F =70,656, p =0,000; Tất cả VIF
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2