Các thành phn ca min dch bm sinh
[ 2008/09/04 10:43 | by admin]
Các thành phn ca min dch bm sinh
H thng min dch bm sinh bao gm các biu mô to nên lp rào chn chng li
s xâm nhp ca vi sinh vt, các tế bào trong h tun hoàn và trong các mô, và mt
s protein huyết tương. Các thành phn này có nhng vai trò khác nhau nhưng b tr
cho nhau để ngăn chn không cho vi sinh vt xâm nhp vào các mô ca cơ th, và
mt khi vi sinh vt đã vào mô ri thì loi b chúng.
Hàng rào biu mô
Ba v trí tiếp giáp gia cơ th và môi trường bên ngoài là da, đường tiêu hoá và đường
hô hp. Vi sinh vt có th xâm nhp vào cơ th t môi trường bên ngoài qua nhng
ch tiếp giáp đó thông qua tiếp xúc trc tiếp, do nut hoc hít vào. C ba ca ngõ
này đều được che ph bi các biu mô ni lin vi nhau có tác dng như nhng hàng
rào sinh lý ngăn cn không cho vi sinh vt xâm nhp (hình 2.2). Các tế bào biu mô
còn to ra các cht kháng sinh có bn cht là các peptide có tác dng tiêu dit vi
khun. Ngoài ra biu mô còn có mt loi tế bào lympho có tên là các tế bào lympho
trong biu mô (intraepithelial lymphocyte). Các tế bào này v bn cht là các tế bào
thuc dòng lympho T nhưng li có các th th dành cho kháng nguyên khá thun
nht. Mt s tế bào loi này có các th th có cu trúc gm hai chui g và d tương t
nhau nhưng không hoàn toàn ging ht nhau thay vì là các th th có cu trúc t các
chui a và b như trên hu hết các tế bào lympho T (xem chương 4 và 5). Các tế bào
lympho trong biu mô, bao gm các tế bào có th th cu trúc t các chui g và d,
thường nhn din các lipid ca vi sinh vt và các cu trúc khác mà các vi sinh vt
cùng loi thường có ging nhau. Các tế bào lympho trong biu mô được coi như
người gác cng ngăn không cho các tác nhân nhim trùng xâm nhp qua các biu
mô. Tuy nhiên chúng ta còn hiu biết rt ít v tính đặc hiu cũng như chc năng ca
các tế bào này. Mt qun th các tế bào lympho B có tên gi là lympho B-1, tương t
như các tế bào lympho T trong biu mô, các tế bào này cũng có các th th dành cho
kháng nguyên có cu trúc tương đối thun nht. Các tế bào lympho B-1 không ch có
biu mô mà hu hết thường thy trong bng. Các tế bào lympho B-1 bng
có th đáp ng chng li các vi sinh vt và độc t ca chúng khi chúng chui qua
thành rut. Hu hết các kháng th IgM trong máu nhng người bình thường, còn gi
là các kháng th t nhiên, là sn phm do các tế bào lympho B-1 to ra. Rt nhiu
trong s các kháng th này đặc hiu vi các carbohydrade có trên vách ca nhiu
loi vi khun.
Hình 2.2: Các chc năng ca biu mô trong min dch bm sinh
Các tế bào làm nhim v thc bào
Hai loi tế bào là nhim v thc bào (gi tt là các thc bào) trong máu là các bch
cu trung tính và các tế bào mono. Đây chính là các tế bào máu được điu động đến
các v trí có nhim trùng để nhn din ri nut các vi sinh vt và giết các vi sinh vt
đó. Các bch cu trung tính (còn gi là các tế bào bch cu nhân đa hình –
polymorphonuclear leukocyte, viết tt là PMN) là các tế bào bch cu có t l cao
nht trong máu, khong 4.000 đến 10.000 tế bào/ 1 mm3 máu. Khi có nhim trùng thì
tu xương nhanh chóng tăng cường sn xut các bch cu trung tính và có th đạt ti
s lượng 20.000 tế bào/ 1 mm3 máu. Quá trình sn xut các bch cu trung tính tu
xương được kích thích bi các cytokine có tên gi là các yếu t kích thích to bào
lc (colony-stimulating factor – viết tt là CSF). Các yếu t này do rt nhiu loi tế
bào to ra khi có nhim trùng và tác động lên các tế bào gc tu xương, kích thích
chúng tăng sinh và kích thích quá trình chín ca các tế bào tin thân ca các bch
cu trung tính làm cho chúng nhanh chóng tr thành các bch cu trung tính. Các
bch cu trung tính là các tế bào đầu tiên đáp ng li hu hết các loi nhim trùng,
đặc bit là nhim vi khun và nhim nm. Chúng nut các vi sinh vt trong máu
sau đó chúng nhanh chóng chui qua thành mch máu vào các mô ti nhng v trí
đang xy ra nhim trùng. Ti đây chúng cũng nut các vi sinh vt và sau đó chết ti
đó sau vài gi.
Các tế bào mono thì chiếm t l thp hơn so vi các bch cu trung tính trong máu.
T l các tế bào mono trong máu vào khong 500 đến 1.000 tế bào/ 1 mm3 máu. Các
tế bào này cũng nut các vi sinh vt trong máu và các mô. Khác vi các bch cu
trung tính, các tế bào mono sau khi thoát mch vào các mô thì tn ti đó lâu hơn.
Ti các mô, các tế bào mono bit hoá thành các tế bào có tên gi là đại thc bào.
Các tế bào mono trong máu và các đại thc bào các mô là hai giai đon ca cùng
mt dòng tế bào và vì thế chúng thường đưc gi là h thng các tế bào đơn nhân
làm nhim v thc bào. Các đại thc bào cư trú trong các mô liên kết và trong tt c
các cơ quan ca cơ th, ti đó chúng có cùng chc năng như nhng tế bào đơn nhân
làm nhim v thc bào va mi được điu động t máu vào mô.
Hình 2.4: Các giai đon chín ca các tế bào đơn nhân làm nhim v thc bào
Cách thc mà các bch cu trung tính và tế bào mono thoát mch để vào mô nơi
đang din ra nhim trùng đó là chúng bám vào các phân t kết dính trên các tế bào
ni mô ca mch máu dưới tác động ca nhng cht hoá hướng động được to ra khi
vi sinh vt xâm nhp vào cơ th. C th là khi vi sinh vt lây nhim vượt qua được lp
biu mô vào lp mô bên dưới thì các đại thc bào cư trú đó s nhn din các vi sinh
vt đó và đáp ng li bng cách to ra các protein hoà tan được gi là các cytokine
(s được mô t chi tiết trong phn sau). Hai trong s các cytokine này là yếu t hoi
t u (tumor necrosis factor – viết tt là TNF) và interleukin-1 (viết tt là IL-1) tác
động lên các tế bào ni mô ca các mch máu nh ti v trí nhim trùng. Các
cytokine này s kích thích các tế bào ni mô ca mch máu nhanh chóng bc l hai
phân t kết dính có tên gi là E-selectin và P-selectin (tên gi “selectin” ám ch đặc
tính ca các phân t này là gn vào các carbohydrate, mt thuc tính ging như ca
lectin). Các bch cu trung tính và các tế bào mono trong máu li có các phân t
carbohydrate trên b mt ca chúng nên chúng s bám nh vào các phân t selectin
và vì thế các bch cu trung tính ging như đưc “buc” vào lp ni mô ca mch
máu. Do chúng ch được buc nh nên khi dòng máu chy qua mch máu đó s làm
đứt mi buc y nhưng sau đó mi buc khác li được thiết lp vì trên mi bch cu
trung tính có nhiu phân t carbohydrate và trên ni mô cũng có nhiu phân t
selectin để cho chúng bám vào. C như vy tế bào bch cu ging như là “lăn” trên
b mt ca ni mô. Trong khi đó các tế bào bch cu li còn có các phân t kết dính
khác có tên là các integrin do các phân t này có vai trò “hi nhp” (Tiếng Anh là
“integrate”) các tín hiu ngoi lai vào b khung ca tế bào. Bình thường các tế bào
bch cu chưa được hot hoá thì các integrin tn ti trng thái có ái lc thp. Khi
các bch cu đang lăn trên b mt ni mô đồng thi các đại thc bào mô sau khi
tiếp xúc vi vi sinh vt thì tiết ra các yếu t TNF và IL-1, các yếu t này s kích thích
các tế bào ni mô sinh ra các cytokine khác có tên gi là các chemokine (ch
chemokine để ch các cytokine có hot tính hoá hướng động – chemoattractant
cytokine). Các chemokine bám vào b mt phía lòng mch máu ca các tế bào ni
mô do đó chúng có nng độ cao ch đang có các bch cu lăn tròn. Các
chemokine này s kích thích làm cho các phân t integrin trên b mt ca bch cu
tăng mnh ái lc ca chúng vi các phi t ca chúng trên b mt ni mô. Đồng thi
vi vic kích thích sinh ra các chemokine, TNF và IL-1 tác động lên các tế bào ni
mô kích thích chúng bc l các phi t ca integrin. S gn kết cht ch ca các
phân t integrin vi các phi t ca chúng gi các tế bào lympho đang lăn tròn dng
li. B khung ca tế bào bch cu tái sp xếp li làm cho hình dng ca tế bào uyn
chuyn hơn, tế bào dt li và tri rng ra trên b mt ni mô mch máu. Ngoài ra,
các chemokine còn kích thích các bch cu chuyn động, kết qu là các bch cu
bt đầu “lách” qua thành mch máu và di chuyn theo chiu gradient nng độ ca
các chemokine ti v trí nhim trùng. Kết qu ca quá trình lăn tròn ca các bch cu
trên b mt ni mô nh các phân t selectin ri bám cht và ni mô nh các phân t
integrin sau đó chuyn động dưới tác dng ca chemokine đã làm cho các bch cu
t máu thoát mch ra mô nơi đang b nhim trùng ch trong vòng vài phút sau khi
nhim trùng bt đầu. (Chúng ta cũng s thy trong chương 6 các tế bào lympho hot
hoá di chuyn theo nhng cơ chế tương t như vy đến các mô nhim trùng). Các
biu hin thâm nhim bch cu ti ch nhim trùng cùng vi giãn mch cc b và
tăng tính thm thành mch to ra hình nh ca phn ng viêm mà chúng ta thy trên
lâm sàng. Các d tt di truyn gây thiếu ht s lượng các phân t integrin và các phi
t ca selectin trên b mt bch cu s làm cho bch cu không có kh năng di
chuyn đến nơi b nhim trùng và các cá th đó d b nhim trùng hơn. Các trng thái
ri lon này được gi là các thiếu ht tính kết dính ca bch cu (leukocyte
adhesion deficiencies).
Hình 2.5: Chui các s kin din ra trong quá trình di chuyn ca các bch cu t
máu ti nhng nơi có nhim trùng
Các bch cu trung tính và đại thc bào nhn din các vi sinh vt trong máu và trong
các mô nh các th th trên b mt ca chúng đặc hiu vi các sn phm do vi sinh
vt to ra (hình 2.6). Có mt s loi th th khác nhau, mi loi đặc hiu vi các cu
trúc hoc các “mu” khác nhau thường có các vi sinh vt. Các th th ging Toll
(Toll-like receptor – viết tt là TLR) là các th th có cu trúc ging như mt protein
có rui Drosophila có tên là Toll. Protein này có vai trò thiết yếu giúp rui đề kháng
chng li nhim trùng. Các th th TLR đặc hiu vi các thành phn khác nhau ca
vi sinh vt. Ví d như TLR-2 có vai trò thiết yếu giúp các đại thc bào đáp ng chng
li mt s lipoglycan ca vi khun, TLR-4 đặc hiu vi các lipopolysaccharide (viết tt
là LPS, còn có tên gi khác là các ni độc t) ca vi khun, TLR-5 đặc hiu vi
flagellin (mt thành phn cu trúc nên các lông roi ca vi khun), và TLR-9 đặc hiu
vi vi các nucleotide CpG không methyl hoá là các nucleotide cũng thy có các vi
khun. Các tín hiu được to ra khi các th th TLR gn vi các phi t ca chúng s
hot hoá mt yếu t phiên mã gene có tên NF-kB (viết tt ca ch nuclear factor kB
– yếu t nhân kB), yếu t này kích thích sn xut các cytokine, các enzyme, và các
protein khác tham gia vào các chc năng chng vi sinh vt ca các tế bào làm nhim
v thc bào hot hoá (s đề cp đến phn sau). Các bch cu trung tính và các đại
thc bào có các th th có kh năng nhn din các cu trúc khác ca vi sinh vt và
điu này làm tăng cường kh năng thc bào và giết các vi sinh vt ca chúng. Các
th th này bao gm th th nhn din các peptide có cha N-formylmethionine (loi
peptide này ch có các vi sinh vt mà không có các tế bào ca túc ch), các th
th đặc hiu vi đường mannose (đã trình by phn trên), các phân t integrin (ch
yếu là loi có ký hiu Mac-1), và các th th “lao công” (scavenger receptor, các th
th này đặc hiu vi mt s phân t có các vi sinh vt gây bnh và c cơ th túc
ch). Các đại thc bào cũng có các th th dành cho các cytokine như th th dành
cho interferon-g (viết tt là IFN-g), mt cytokine được to ra trong các đáp ng min
dch bm sinh và thích ng. IFN-g là mt cht hot hoá rt mnh các chc năng dit
vi sinh vt ca đại thc bào. Ngoài ra các đại thc bào còn có các th th dành cho
các sn phm ca quá trình hot hoá b th và các kháng th. Các th th này bám
rt “phàm” vào các vi sinh vt đã b ph bi các protein b th hoc các kháng th
(các vi sinh vt ph bi kháng th gp trong đáp ng min dch thích ng). Quá trình
ph lên các vi sinh vt bng các protein b th hoc bng các kháng th để cho các
tế bào làm nhim v thc bào dăn” các vi sinh vt hơn được gi là opsonin hoá
(bt ngun t ch opsoniun trong Tiếng Latin có nghĩa là làm cho ngon ming).
Hình 2.6: Các th th và các đáp ng ca các tế bào làm nhim v thc bào
Hình 2.7: Thc bào và giết các vi sinh vt bên trong tế bào
Sau khi nhn din các vi sinh vt thì các bch cu trung tính và các đại thc bào s
ăn” (ch Hán Nôm là “thc”) các vi sinh vt. Đồng thi vic nhn din vi sinh vt còn
có tác dng là hot hoá các tế bào làm nhim v thc bào giết các vi sinh vt mà
chúng đã nut vào (hình 2.7). Quá trình thc bào din ra bng cách các tế bào làm
nhim v thc bào m rng màng nguyên sinh cht ca chúng ra “ôm” ly các vi sinh
vt hoc vt l mà nó đã nhn din sau đó màng này đóng li và đon màng đó bt
ra khi màng nguyên sinh cht ca tế bào làm nhim v thc bào to thành mt
bng bên trong có cha vi sinh vt hoc vt l. Bng này được gi là phagosome.
Các phagosome s hoà màng vào vi các lysosome (tiêu th) để to thành các
phagolysosome. Cùng lúc vi vic các các th th ca tế bào làm nhim v thc
bào bám vào vi sinh vt để nut chúng thì các th th y cũng gi các tín hiu hot
hoá mt s enzyme trong các phagolysosome. Mt trong s các enzyme này là
oxidase ca tế bào làm nhim v thc bào có tác dng chuyn phân t ô-xy thành
anion superoxide và các gc t do. Các cht này được gi là các cht trung gian ô-xy
phn ng (reactive oxygen intermediate – viết tt là ROI) có tác dng độc đối vi các
vi sinh vt đã b tế bào làm nhim v thc bào nut vào. Enzyme th hai là inducible