intTypePromotion=3

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Chia sẻ: NN NN | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
43
lượt xem
5
download

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ 245 nông hộ sản xuất thanh long ruột đỏ trên địa bàn huyện Càng Long.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

  1. Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015 CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN KHAÛ NAÊNG MÔÛ ROÄNG DIEÄN TÍCH CANH TAÙC THANH LONG RUOÄT ÑOÛ TAÏI HUYEÄN CAØNG LONG, TÆNH TRAØ VINH Nguyeãn Vaên Vuõ An Tröôøng Ñaïi hoïc Traø Vinh TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Số liệu nghiên cứu được thu thập từ 245 nông hộ sản xuất thanh long ruột đỏ trên địa bàn huyện Càng Long. Ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, nhóm nghiên cứu xác định được các yếu ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ là tổng vốn vay, trình độ học vấn của chủ hộ, chi phí sau thu hoạch, cơ sở hạ tầng và vị trí xã hội của hộ. Trong đó, yếu tố trình độ học vấn của chủ hộ có tác động mạnh nhất đến khả năng mở rộng diện tích canh tác của nông hộ. Từ khoá: thanh long, diện tích, canh tác, lợi thế kinh tế, thu nhập nông hộ * 1. Đặt vấn đề Trong bài viết này, chúng tôi tập trung Ở huyện Càng Long (tỉnh Trà Vinh) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả mấy năm qua diện tích trồng thanh long năng mở rộng diện tích canh tác của mô ruột đỏ không ngừng gia tăng. Với mỗi vụ hình trồng thanh long ruột đỏ tại huyện thanh long, 1 hecta thu hoạch mang lại lợi Càng Long, tỉnh Trà Vinh. nhuận từ 15 - 20 triệu đồng. Hiệu quả kinh 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp tế của thanh long ruột đỏ rất lớn. Nhờ nghiên cứu trồng thanh long nhiều hộ gia đình đã 2.1 Cơ sở lý thuyết vươn lên làm giàu. Nhiều hộ gia đình đã Theo Romer, David (2000) và Varian, chuyển sang trồng thanh long vì trồng Hal R. (1999), lợi thế kinh tế theo quy thanh long không cần nhiều vốn, dễ trồng, mô thể hiện khoảng sản lượng mà ở đó, ít sâu bệnh, ít phân bón hoá học. Thời gian càng tăng sản lượng thì chi phí bình quân qua, nghề trồng thanh long cũng giải quyết dài hạn (LAC) càng giảm. Trong miền sản được vấn đề lao động nông thôn, được sự lượng này, sản xuất với quy mô lớn hơn tỏ quan tâm của chính quyền địa phương ra có ưu thế hơn so với quy mô nhỏ. Khi (Nguyễn Văn Nối, 2013). đó, tăng quy mô sản lượng là một giải Tuy nhiên, trồng thanh long cũng gặp pháp để nhà sản xuất có thể hạ được chi không ít những khó khăn như là ít được tập phí bình quân dài hạn. Về mặt đồ thị, ứng huấn kỹ thuật trồng thanh long nên kỹ thuật với miền lợi thế theo quy mô, không cao, giá cả không ổn định, không có đường LAC có xu hướng đi xuống theo vốn sản xuất... (Trần Văn Bạ, 2013). chiều tăng của sản lượng. 17
  2. Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015 Thứ ba, trong nhiều trường hợp, việc chế tạo một chiếc máy có công suất gấp đôi lại rẻ hơn việc chế tạo hai chiếc máy có công suất nhỏ bằng một nửa chiếc máy trên. Điều đó có nghĩa là chi phí để mua một chiếc máy lớn thường nhỏ hơn mua hai cái máy nhỏ có tổng công suất là tương đương. Sản lượng phải đủ lớn mới tạo ra cơ hội để nhà sản xuất khai thác được lợi thế Hình 1. Đường chi phí bình quân dài hạn của chiếc máy lớn. Tại sao lợi thế kinh tế theo quy mô lại Thứ tư, quy mô sản lượng lớn cho phép xuất hiện? Thông thường, khi sản lượng nhà sản xuất tiết kiệm được nhiều chi phí còn nhỏ, việc tăng quy mô đầu ra có thể giao dịch. Khi bán một khối lượng hàng lớn làm giảm chi phí bình quân dài hạn vì hơn, chi phí đàm phán, liên lạc (qua thư từ, những lý do sau: điện thoại, fax,...) không tăng tương ứng so Thứ nhất, để sản xuất nhà sản xuất luôn với trường hợp bán một khối lượng hàng luôn phải bắt đầu bằng việc sử dụng một số nhỏ hơn,... lượng tối thiểu các yếu tố đầu vào không thể 2.2 Phương pháp nghiên cứu phân chia được nào đó. Một dây chuyền sản Số liệu được sử dụng trong bài viết này xuất đồng bộ chỉ có thể khai thác được khi được thu thập từ một cuộc điều tra bằng nó được sử dụng một cách nguyên vẹn. Nếu bảng hỏi theo phương pháp ngẫu nhiên sản lượng cần tạo ra là quá thấp, những yếu phân tầng theo hướng có mở rộng diện tích tố sản xuất trên sẽ không được sử dụng hết và không mở rộng diện tích trồng thanh công suất hay năng lực. Trong trường hợp long ruột đỏ. Cuộc điều tra được tiến hành này, tăng sản lượng không làm tăng chi phí vào tháng 4/2014, đối tượng tham gia là lên một cách tương ứng. Sản lượng cao hơn 245 nông hộ có trồng thanh long ruột đỏ. cho phép nhà sản xuất khai thác hiệu quả Địa bàn được chọn để nghiên cứu là huyện hơn các năng lực hay công suất dư thừa của Càng Long, tỉnh Trà Vinh. các đầu vào. Trong phạm vi này, sản Bài viết sử dụng phương pháp thống kê xuất với quy mô lớn hơn sẽ là một lợi thế: mô tả để mô tả thực trạng trồng thanh long chi phí bình quân sẽ giảm xuống. ruột đỏ trên địa bàn huyện Càng Long. Thứ hai, quy mô sản lượng lớn hơn cho Thống kê mô tả là việc mô tả dữ liệu bằng phép nhà sản xuất khai thác được lợi thế của các phép tính và chỉ số thống kê thông việc chuyên môn hóa. Lao động, máy móc thường như số trung bình nhỏ nhất, lớn phải với số lượng đủ lớn mới cho phép nhất, độ lệch chuẩn, bảng tần số. người ta tổ chức sử dụng chúng theo kiểu Công cụ chủ yếu được sử dụng trong chuyên biệt. Chúng có thể được phân bổ và bài viết là sử dụng phân tích hồi quy Binary được sử dụng riêng cho những khâu, những Logistic. Do mô hình này chỉ thích hợp với công đoạn sản xuất khác nhau mà nhờ đó, biến phụ thuộc nhị phân, nên việc phân loại năng suất của chúng có thể tăng lên. Khi sản các nông hộ được khảo sát sẽ được chia ra lượng còn quá nhỏ, điều đó không xảy ra vì thành 2 nhóm: Nhóm các nông hộ không số lượng đầu vào được sử dụng quá thấp. mở rộng diện tích canh tác (có 58 nông hộ , 18
  3. Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015 được mặc định là 0 trong mô hình hồi quy) có giá trị kinh tế cao. Trong đó, cây thanh và nhóm các nông hộ mở rộng diện tích long ruột đỏ là loài cây trồng được đánh giá canh tác (có 164 nông hộ, được mặc định là là phù hợp với điều kiện của địa phương và 1 trong mô hình. Mô hình Binary logistic cho hiệu quả cao. có dạng như sau: Đa số nông hộ được phỏng vấn có trình  P(Y  1)  độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên, trung log e   = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 bình lớp 9, thấp nhất là lớp 1 và cao nhất là  P(Y  0)  lớp 12. Bên cạnh đó, trong 245 nông hộ + β4X4+ β5X5 + β6X6 + ei được khảo sát thì có 56,7% nông hộ có Trong đó: Y là khả năng mở rộng diện người làm việc cho các tổ chức đoàn thể, tích canh tác của nông hộ và được đo lường chính quyền địa phương. Tuy được sự quan bằng 2 giá trị 1 và 0 (1 là có mở rộng diện tâm của chính quyền địa phương nhưng tích và 0 là không mở rộng diện tích). X1, nông hộ ít có cơ hội tham gia các khóa tập X2, X3, X4, X5, X6 là các biến độc lập (biến huấn kỹ thuật trồng thanh long ruột đỏ, giải thích). Các biến này được định nghĩa trung bình là 2 lần/năm, nhiều trường hợp và diễn giải một cách chi tiết ở Bảng 1. nông hộ không có tham gia tập huấn. Điều Bảng 1. Diễn giải các biến độc lập trong mô này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản hình Binary Logistic xuất thanh long của nông hộ. Kỳ Biến số Diễn giải vọng Đối với các nông hộ muốn mở rộng Tổng số vốn vay (triệu diện tích canh tác thanh long thì vấn đề Tổng vốn vay (X1) + đồng) Trình độ học vấn Trình độ học vấn của chủ + được quan tâm nhiều nhất đó là vốn. Qua của chủ hộ (X2) hộ (lớp) Bảng 2 ta thấy, đa số nông hộ sử dụng vốn Chi phí sau thu Chi phí sau thu hoạch - tự có để mở rộng diện tích canh tác (có 175 hoạch (X3) (triệu đồng) Sử dụng hệ thống thang hộ được khảo sát, chiếm 72,4%), nông hộ Cơ sở hạ tầng (X4) đo theo cách tính điểm từ + 1- 9 với tính tốt tăng dần sử dụng vốn vay là 70 hộ (chiếm 28,6%). Biến giả, nhận giá trị là 1 nếu hộ có người làm việc Vốn vay trung bình của hộ là 6 triệu Vị trí xã hội của hộ (X5) cho các tổ chức đoàn thể, + đồng/hộ, cao nhất là 40 triệu đồng/hộ. chính quyền địa phương và 0 nếu ngược lại Bảng 2. Thực trạng sản xuất Số lần tập huấn Tổng số lần tập huấn của thanh long ruột đỏ + (X6) hộ mỗi năm (lần) Số Độ Nhỏ Trung Lớn Chỉ tiêu quan lệch 3. Kết quả và thảo luận nhất bình nhất sát chuẩn Tổng vốn vay 3.1 Thực trạng sản xuất thanh long 70 0 6 40 11 (triệu đồng) Trình độ học ruột đỏ tại huyện Càng Long vấn của chủ hộ 234 1 9 12 4 (lớp) Trước đây, người dân tại huyện Càng Chi phí sau thu Long chủ yếu sinh sống bằng nghề sản xuất hoạch (triệu 245 0 1 3 1 đồng) nông nghiệp và thường xuyên sử dụng các Cơ sở hạ tầng 245 3 6 9 2 giống cây truyền thống nên hiệu quả kinh (điểm) Số lần tập 245 0 2 5 2 tế không cao. Để thay đổi phương thức huấn (lần/năm) canh tác, nâng cao thu nhập cho người dân, Nguồn: Tác giả khảo sát, 2014 chính quyền địa phương đã vận động nông Với nguồn vốn sản xuất, nông hộ sử dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế dụng chủ yếu cho việc mua giống, phân nông thôn bằng những loại cây, con giống bón và một phần chi phí sau khi thu hoạch. 19
  4. Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015 Theo khảo sát tại địa bàn, nông dân chỉ tốn “Chi phí sau thu hoạch”, “Cơ sở hạ tầng” một lần chi phí cho mua giống ban đầu về và “Vị trí xã hội của hộ” có ý nghĩa với độ trồng với giá trị trung bình là 14 triệu đồng, tin cậy 90%. Trong đó, biến “Trình độ học chi phí cho việc bón phân hoá học với giá trị vấn của chủ hộ” có ảnh hưởng mạnh nhất trung bình là 4 triệu đồng/vụ. Ngoài ra, sau đến khả năng mở rộng diện tích canh tác mỗi vụ nông hộ còn tốn một phần chi phí thanh long ruột đỏ của nông hộ. Mô hình cho việc vận chuyển thanh long đến nơi tiêu có giá trị sig. là 0,003, có ý nghĩa với độ tin thụ với giá trị lớn nhất là 2,5 triệu đồng/vụ cậy 99%, giá trị - 2LL nhỏ, phần trăm và nhỏ nhất là 0 triệu đồng/vụ vì thương lái chính xác 93,3% và hệ số tương quan giữa tự đến vườn mua và vận chuyển. Cơ sở hạ các biến đều < 0,6 nên không xảy ra hiện tầng được nông hộ đánh giá khá tốt (trung tượng đa cộng tuyến. Vì vậy, mô hình có ý bình là 6 điểm, có một số hộ đánh giá 9 nghĩa thống kê và phù hợp. Với giả định điểm) nên chi phí sau thu hoạch cũng thấp. các yếu tố khác không đổi thì: Sau khi phân tích thực trạng sản xuất Giống như kỳ vọng ban đầu, biến thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, “Tổng vốn vay” tương quan thuận với khả bài viết tiếp tục các yếu tố ảnh hưởng đến năng mở rộng diện tích canh tác thanh long khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh ruột đỏ ở mức ý nghĩa 5%. Cụ thể, khi long ruột đỏ của nông hộ. “Tổng vốn vay” tăng lên 1 điểm thì log của 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả tỷ lệ xác suất khả năng mở rộng diện tích năng mở rộng diện tích canh tác thanh long canh tác thanh long ruột đỏ của nông hộ ruột đỏ của nông hộ trên địa bàn huyện Càng Long sẽ tăng thêm Như đã trình bày ở phần phương pháp 0,177 lần. Điều này có thể giải thích là nghiên cứu, bài viết sử dụng mô hình Binary những hộ được khảo sát có vay vốn chủ logistic để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng yếu là để mở rộng diện tích canh tác thanh đến khả năng mở rộng diện tích canh tác long ruột đỏ. thanh long ruột đỏ của nông hộ tại huyện Bảng 3. Kết quả ước lượng của mô hình hồi Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Biến phụ thuộc quy Binary Logistic trong mô hình này là khả năng mở rộng diện Hệ số ước Giá trị Biến số tích canh tác (có và không có mở rộng diện lượng Wald tích canh tác). Có 6 biến giải thích là tổng số Tổng vốn vay (X1) 0,177 4,348** vốn vay của nông hộ, trình độ học vấn của Trình độ học vấn của chủ hộ (X2) 2,725 4,075** người trả lời, chi phí sau thu hoạch, cở sở hạ Chi phí sau thu hoạch (X3) -2,618 3,774*** tầng, vị trí xã hội của hộ và số lần tập huấn Cơ sở hạ tầng (X4) 0,956 2,837*** của hộ tại địa phương. Vị trí xã hội của hộ (X5) 2,338 2,747*** Kết quả ước lượng được trình bày ở Số lần tập huấn (X6) -0,442 1,416 Bảng 3 cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng diện tích canh tác của Hằng số (C) 15,526 4,586 -2LL= 23,514* nông hộ trong số 6 quan sát với mức ý Phần trăm chính xác: 93,3% nghĩa dưới 10%. Hệ số tương quan giữa các biến đều < 0.6 Bảng 5 cho biết biến “Tổng số vốn Ghi chú: *, **, *** lần lượt có ý nghĩa ở mức α là vay” và biến “Trình độ học vấn của chủ 1%, 5% và 10%. Nguồn: Kết quả tính toán từ số liệu Tác hộ” có ý nghĩa với độ tin cậy 95%; biến giả khảo sát, 2014 20
  5. Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015 – Biến “Trình độ học vấn của chủ hộ” – Khi hộ có người làm việc cho các tổ có tương quan thuận với khả năng mở rộng chức đoàn thể, chính quyền địa phương thì diện tích canh tác thanh long ruột đỏ ở mức log của tỷ lệ xác suất khả năng mở rộng ý nghĩa 5%. Khi “Trình độ học vấn của chủ diện tích canh tác thanh long ruột đỏ của hộ” tăng lên 1 điểm thì log của tỷ lệ xác nông hộ sẽ giảm đi 2,338 lần ở mức ý nghĩa suất khả năng mở rộng diện tích canh tác 10%. Điều này có thể giải thích hộ có thanh long ruột đỏ của nông hộ trên địa bàn người làm việc cho các tổ chức đoàn thể, huyện Càng Long sẽ tăng 2,725 lần. Giống chính quyền địa phương thì đa số có trình như kỳ vọng ban đầu, những hộ có trình độ độ học vấn cao, được sự quan tâm của học vấn cao sẽ giảm chi phí sản xuất, dễ chính quyền địa phương sẽ giảm chi phí dàng tiếp thu khoa học kỹ thuật khi tham sản xuất, dễ dàng tiếp thu khoa học kỹ gia các lớp tập huấn, điều này giúp nông hộ thuật khi tham gia các lớp tập huấn, điều nâng cao năng suất thanh long ruột đỏ. này giúp nông hộ nâng cao năng suất thanh – Biến “Chi phí sau thu hoạch của nông long ruột đỏ. hộ” có tương quan nghịch với khả năng mở 4. Kết luận rộng diện tích canh tác thanh long ruột đỏ ở Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng mức ý nghĩa 10%. Khi “Chi phí sau thu đến khả năng mở rộng diện tích canh tác hoạch của nông hộ” tăng lên 1 điểm thì log thanh long ruột đỏ tại huyện Càng Long, của tỷ lệ xác suất khả năng mở rộng diện tỉnh Trà Vinh. Ứng dụng mô hình hồi quy tích canh tác thanh long ruột đỏ của nông Binary Logistic, nhóm nghiên cứu xác định hộ trên địa bàn huyện Càng Long sẽ giảm được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng 2,618 lần. Kết quả ước lượng là do chi phí mở rộng diện tích canh tác thanh long ruột tăng làm lợi nhuận của nông hộ giảm. đỏ là tổng vốn vay, trình độ học vấn của – Biến “Cơ sở hạ tầng” có tương quan chủ hộ, chi phí sau thu hoạch, cơ sở hạ tầng thuận với khả năng mở rộng diện tích canh và vị trí xã hội của hộ. Trong đó yếu tố tác thanh long ruột đỏ ở mức ý nghĩa 10%. trình độ học vấn của chủ hộ có tác động Khi “Cơ sở hạ tầng” tăng lên 1 điểm thì log mạnh nhất đến khả năng mở rộng diện tích của tỷ lệ xác suất khả năng mở rộng diện canh tác của nông hộ. Bài viết chưa phát tích canh tác thanh long ruột đỏ của nông hiện yếu tố số lần tập huấn ảnh hưởng đến hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ giảm 0,956 khả năng mở rộng diện tích canh tác thanh lần. Giống như kỳ vọng ban đầu, cơ sở hạ long ruột đỏ tại huyện Càng Long, tỉnh Trà tầng tốt làm cho chi phí sau thu hoạch giảm Vinh. dẫn đến lợi nhuận nông hộ tăng. FACTORS EFFECTING ON FARMING AREA EXPANSION FOR RED DRAGON IN CANG LONG DISTRICT, TRA VINH PROVINCE Nguyen Van Vu An Tra Vinh University ABSTRACT This research is in order to define factors effecting on red dragon farming area expansion in Cang Long district, TraVinh province. Research data is collected from 245 farmers producing red dragon in Cang Long district. Applying regression model Binary Logistic, research team defines factors effecting on red dragon farming area expansion to is total of loans, educational attainment of householder, cost after harvest, infrastructure 21
  6. Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015 and social position of famer. In which, educational attainment of householder factor has the strongest effect onfarming area expansion of farmer. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê. [2] Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao động Xã hội. [3] Nguyễn Văn Nối (2013), Làm giàu từ trái thanh long, , [ngày cập nhật: 15/12/2013]. [4] Romer, David (2000), Advanced Macroeconomics (2nd edition), McGraw-Hill/Irwin. [5] Trần Văn Bạ (2013), Tạo thế “chiến lược” cho trái thanh long, , [ngày cập nhật: 19/11/2013]. [6] Varian, Hal R. (1999), Intermediate Economics: A Modern Approach (5th edition), W. W. Norton. 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản