intTypePromotion=1
ADSENSE

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà hồ trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

55
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà Hồ trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Mô hình Tobit model được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia thị trường của 68 hộ chăn nuôi gà Hồ. Kết quả chỉ ra rằng trong tổng số hộ điều tra, các hộ định hướng tiêu dùng chiếm tỉ lệ cao nhất với 39,7%; tiếp đến là các hộ định hướng thị trường và các hộ bán một phần chiếm tỉ lệ lần lượt là 35,3% và 25%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà hồ trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Vietnam J. Agri. Sci. 2018, Vol. 16, No. 1: 76-83<br /> <br /> Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2018, 16(1): 76-83<br /> www.vnua.edu.vn<br /> <br /> CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ THAM GIA THỊ TRƯỜNG<br /> CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI GÀ HỒ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH<br /> Bùi Hồng Quý*, Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Văn Phương<br /> Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> Email*: buihongquy@vnua.edu.vn<br /> Ngày gửi bài: 12.08.2016<br /> <br /> Ngày chấp nhận: 01.02.2018<br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà Hồ trên địa<br /> bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Mô hình Tobit model được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến<br /> mức độ tham gia thị trường của 68 hộ chăn nuôi gà Hồ. Kết quả chỉ ra rằng trong tổng số hộ điều tra, các hộ định<br /> hướng tiêu dùng chiếm tỉ lệ cao nhất với 39,7%; tiếp đến là các hộ định hướng thị trường và các hộ bán một phần<br /> chiếm tỉ lệ lần lượt là 35,3% và 25%. Kinh nghiệm chăn nuôi của chủ hộ, lao động gia đình, diện tích chăn nuôi, số<br /> lượng gà Hồ được nuôi giữ và tham gia các lớp tập huấn của hộ có ảnh hưởng tích cực đến mức độ tham gia thị<br /> trường của các hộ chăn nuôi. Trong khi đó, độ tuổi của chủ hộ và tỉ lệ thu nhập phi nông nghiệp bình quân năm lại là<br /> các nhân tố hạn chế mức độ tham gia thị trường của các hộ.<br /> Từ khóa: Gà Hồ, tham gia thị trường, mô hình Tobit.<br /> <br /> Factors Affecting Market Participation<br /> of Ho Chicken Farming Households in Thuan Thanh District, Bac Ninh Province<br /> ABSTRACT<br /> The study was conducted to analyze the market participation of Ho chicken farming households in Thuan Thanh<br /> district, Bac Ninh province. Censored regression model (Tobit model) was used to evaluate the factors affecting<br /> market participatory level of 68 Ho chicken farm households. The results indicated that the subsistence households<br /> accounted for the highest involvement percentage with 39.7%, followed by commercial households and transition<br /> households with 35.3% and 25%, respectively. Experience of household head, family labor, farm size, Ho chicken<br /> herd size and households’ access to extension service had a positive influence on the level of market participation of<br /> the households while the age of household head and percentage of average annual non- farm income showed a<br /> negative influence on the level of market participation of the households.<br /> Keywords: Ho chicken, market participation, Tobit model.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Chën nuôi gà là nghề sân xuçt truyền<br /> thống låu đąi ć nþĆc ta. Theo Nguyễn Xuân<br /> Vang (2006), câ nþĆc có khoâng 90% số hộ chën<br /> nuôi gà. Tổng số đàn gà câ nþĆc þĆc tính nëm<br /> 2015 khoâng 259,3 triệu con, chiếm 75,8% tổng<br /> số gia cæm (Tổng cýc Thống kê, 2016). Các loäi<br /> gà bân đða đòng gòp đến 70% tổng số gà ć nþĆc<br /> ta (Desvaux et al., 2008). Vì vêy, chën nuôi gà<br /> <br /> 76<br /> <br /> bân đða đòng vai trñ quan trọng nâng cao thu<br /> nhêp cho các hộ chën nuôi cüng nhþ cò tæm<br /> quan trọng rçt lĆn trong chiến lþĉc sinh kế cûa<br /> ngþąi dân nông thôn. Tuy nhiên, nhĂng giống<br /> gà này đang dæn bð thu hẹp và cò nguy cĄ tuyệt<br /> chûng (Nguyễn Vën Duy, 2013). Gà Hồ là một<br /> trong nhĂng giống gà cò đặc điểm nhþ vêy. Đåy<br /> là giống gà quý hiếm có lðch sā hĄn 600 nëm,<br /> đĀng đæu trong 5 giống gà tiến vua ć Việt Nam,<br /> đã đþĉc thuæn dþĈng, bâo tồn và duy trì ć thð<br /> <br /> Bùi Hồng Quý, Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Văn Phương<br /> <br /> trçn Hồ, huyện Thuên Thành, tînh Bíc Ninh<br /> (Bíc, 2015). Gà Hồ có tæm vóc khá to so vĆi các<br /> giống gà đða phþĄng khác vĆi đặc điểm chân to,<br /> có vây mðn, bân trñn, cao trþąng. Cân nặng<br /> trung bình cûa một con gà Hồ khoâng 5 - 6 kg<br /> và đþĉc bán vĆi mĀc 500.000 - 700.000 đồng/kg<br /> (Cổng thông tin điện tā tînh Bíc Ninh, 2015).<br /> Đã cò nhiều nghiên cĀu đþĉc thăc hiện vĆi<br /> mýc tiêu phát triển giống gà này để bâo tồn,<br /> cüng nhþ tëng thu nhêp cho các hộ chën nuôi.<br /> Tuy nhiên, hæu hết các nghiên cĀu đều tiếp cên<br /> tÿ gòc độ sân xuçt nhþ phån tích đặc điểm sinh<br /> học, kč thuêt nhân giống, nëng suçt sinh sân ...<br /> cûa gà Hồ. Hiện chþa cò nghiên cĀu nào tiếp<br /> cên tÿ gòc độ thð trþąng. Vì vêy, nghiên cĀu này<br /> sẽ giúp cung cçp bĀc tranh tổng thể về mĀc độ<br /> tham gia thð trþąng cûa các hộ đồng thąi nhĂng<br /> phát hiện tÿ kết quâ nghiên cĀu sẽ là cën cĀ<br /> khoa học để đþa ra các giâi pháp nhìm câi thiện<br /> mĀc độ tham gia thð trþąng, tëng thu nhêp cho<br /> các hộ chën nuôi gà Hồ trên đða bàn huyện<br /> Thuên Thành, tînh Bíc Ninh.<br /> <br /> 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Thu thập số liệu<br /> - Số liệu thĀ cçp: đþĉc thu thêp tÿ các công<br /> trình nghiên cĀu đã xuçt bân, tÿ niên giám<br /> thống kê, internet, các báo cáo về tình hình kinh<br /> tế - xã hội cûa đða phþĄng.<br /> - Số liệu sĄ cçp: đþĉc thu thêp bìng bâng<br /> hói, thông qua phóng vçn trăc tiếp 68 hộ chën<br /> nuôi gà Hồ trên đða bàn thð trçn Hồ, huyện<br /> Thuên Thành, tînh Bíc Ninh. Theo Bùi HĂu<br /> Đoàn và Nguyễn Vën Lþu (2006), trong toàn<br /> huyện Thuên Thành có 88 hộ nuôi gà Hồ. Số<br /> lþĉng gà Hồ đþĉc phân bố chû yếu ć thð trçn Hồ<br /> vĆi 64 hộ chën nuôi, chiếm 88,53% đàn gà Hồ<br /> cûa toàn huyện. Theo số liệu thống kê cûa hĉp<br /> tác xã gà Hồ (2016), tổng số hộ nuôi gà Hồ cûa<br /> thð Trçn Hồ hiện nay là 100 hộ. Tuy nhiên, thăc<br /> tế điều tra cho thçy số hộ còn nuôi giĂ giống gà<br /> này là 68 hộ và đþĉc phân bố ć 4 thôn. Đò là<br /> thôn Läc Thổ Bíc, Läc Thổ Nam, Bến Hồ và<br /> ChþĄng Xá.<br /> <br /> 2.2. Phân tích số liệu<br /> - Thống kê mô tâ: Các số liệu đþĉc thu thêp<br /> sẽ đþĉc tiến hành tổng hĉp thành các con số<br /> phæn trëm, giá trð trung bình„ đþĉc biểu hiện<br /> qua các bâng số liệu, biểu đồ để phân ánh đặc<br /> điểm kinh tế - xã hội, mô tâ mĀc độ tham gia thð<br /> trþąng cüng nhþ các yếu tố ânh hþćng tĆi mĀc<br /> độ tham gia thð trþąng cûa các hộ chën nuôi gà<br /> Hồ trên đða bàn điều tra.<br /> - PhþĄng pháp hồi quy kiểm duyệt (Tobit<br /> model) đþĉc sā dýng nhìm xác đðnh các yếu tố<br /> ânh hþćng đến mĀc độ tham gia thð trþąng cûa<br /> các hộ chën nuôi gà Hồ. Theo Gujarati (2003),<br /> mô hình này đþĉc sā dýng trong phân tích khi<br /> biến phý thuộc có méu kiểm duyệt (censored<br /> sample).<br /> Mô hình tổng quan có däng sau:<br /> <br /> {<br /> Trong đò:<br /> là tî lệ phân ánh mĀc độ tham gia thð<br /> trþąng cûa các hộ chën nuôi<br /> Theo Gebremedhin & Jaleta (2010), mĀc độ<br /> tham gia thð trþąng cûa các hộ đþĉc tính bìng tî<br /> lệ giĂa giá trð sân phèm đþĉc bán vĆi tổng giá<br /> trð sân phèm đþĉc sân xuçt ra. MĀc độ tham gia<br /> thð trþąng cüng cò thể đþĉc xác đðnh bìng tî lệ<br /> giĂa số lþĉng sân phèm đþĉc bán vĆi tổng số<br /> lþĉng sân phèm đþĉc sân xuçt (Ele et al., 2013)<br /> Trong nghiên cĀu này,<br /> công thĀc:<br /> <br /> đþĉc tính theo<br /> <br /> ∑<br /> ∑<br /> <br /> Trong đò: là số lþĉng gà Hồ đþĉc bán cûa<br /> hộ chën nuôi i (kg);<br /> là tổng số lþĉng gà Hồ<br /> cûa hộ chën nuôi i (kg).<br /> là các biến độc lêp, các yếu tố ânh<br /> hþćng đến mĀc tham gia thð trþąng<br /> -  là các hệ số þĆc lþĉng phân ánh mối<br /> quan hệ giĂa mĀc độ tham gia thð trþąng và các<br /> biến quan sát<br /> -  là sai số.<br /> <br /> 77<br /> <br /> Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà hồ trên địa bàn huyện Thuận Thành,<br /> tỉnh Bắc Ninh<br /> <br /> Bâng 1. Giâi thích các biến trong mô hình<br /> Tên biến<br /> Biến phụ thuộc<br /> <br /> Giải thích<br /> = 0 nếu hộ chăn nuôi không tham gia thị trường<br /> > 0 nếu hộ chăn nuôi tham gia thị trường<br /> <br /> Biến giải thích<br /> Tuổi (X1)<br /> <br /> Tuổi của chủ hộ (năm)<br /> <br /> Giới tính ((X2)<br /> <br /> Giới tính của chủ hộ (1 = nam, 0 = nữ)<br /> <br /> Trình độ học vấn (X3)<br /> <br /> Trình độ học vấn của chủ hộ (năm)<br /> <br /> Kinh nghiệm (X4)<br /> <br /> Số năm chăn nuôi gà Hồ (năm)<br /> <br /> Quy mô hộ (X5)<br /> <br /> Số thành viên trong gia đình (người)<br /> <br /> Lao động gia đinh (X6)<br /> <br /> Số lao động trong gia đình tham gia chăn nuôi gà Hồ (người)<br /> <br /> Diện tích (X7)<br /> <br /> Diện tích chăn nuôi của hộ (m2)<br /> <br /> Số lượng nuôi (X8)<br /> <br /> Số lượng gà Hồ được nuôi giữ bởi hộ (kg)<br /> <br /> Thu nhập phi nông nghiệp (X9)<br /> <br /> Tỉ lệ thu nhập phi nông nghiệp bình quân hàng năm trên tổng thu nhập bình quân của hộ (%)<br /> <br /> Hợp tác xã (X10)<br /> <br /> Tham gia HTX chăn nuôi gà Hồ của chủ hộ (1 = tham gia, 0 = không tham gia)<br /> <br /> Tham gia tập huấn (X11)<br /> <br /> Tham gia các lớp tập huấn về chăn nuôi (1 = tham gia, 0 = không tham gia)<br /> <br /> Thông tin thị trường (X12)<br /> <br /> Hộ chăn nuôi tiếp cận với các thông tin thị trường (1 = có, 0 = không)<br /> <br /> 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Đặc điểm của các hộ điều tra<br /> Kết quâ nghiên cĀu chî ra rìng độ tuổi<br /> trung bình cûa các chû hộ là 59,1 vĆi chû hộ trẻ<br /> nhçt là 34 tuổi và già nhçt là 80 tuổi. Phæn lĆn<br /> (84,4%) chû hộ ć độ tuổi trên 50 trong khi chî có<br /> 15,6% chû hộ cò độ tuổi trong khoâng 34 - 50. Vì<br /> vêy, các hộ chën nuôi trên đða bàn nghiên cĀu<br /> đþĉc cho là thuộc nhóm hộ cò độ tuổi cao. Tuổi<br /> cûa chû hộ là yếu tố đo lþąng kinh nghiệm trong<br /> sân xuçt và nguồn lăc sẵn có. Số nëm kinh<br /> nghiệm trung bình trong chën nuôi gà Hồ cûa<br /> các hộ trên đða bàn nghiên cĀu khá cao vĆi 19,3<br /> nëm. Chû hộ lĆn tuổi và nhiều kinh nghiệm sẽ<br /> có khâ nëng đþa ra quyết đðnh sân xuçt tốt hĄn<br /> (Enete and Igbokwe 2009).<br /> Trình độ học vçn có thể ânh hþćng tích căc<br /> đến să tham gia thð trþąng cûa các hộ. Trình độ<br /> học vçn sẽ giúp tëng cþąng kč nëng và khâ<br /> nëng sā dýng thông tin thð trþąng tốt hĄn, vì<br /> vêy có thể giâm chi phí marketing và mang läi<br /> nhiều lĉi ích hĄn khi tham gia thð trþąng<br /> (Geoffrey et al., 2014). Giá trð trung bình học<br /> vçn cûa chû hộ phân ánh trình độ học vçn bình<br /> quân cao nhçt cûa các hộ chën nuôi là trung học<br /> cĄ sć ( Bâng 2).<br /> <br /> 78<br /> <br /> Quy mô gia đình phân ánh mĀc tiêu dùng<br /> sân phèm cûa hộ và cung cçp lao động gia đình<br /> (Alene et al., 2008). Do vêy, hộ gia đình cò quy<br /> mô lĆn sẽ tiêu dùng nhiều sân phèm hĄn dén<br /> đến giâm tî lệ bán sân phèm ra thð trþąng. Theo<br /> kết quâ điều tra, số thành viên bình quân trong<br /> mỗi hộ trên đða bàn là 4,9 ngþąi.<br /> Số lao động gia đình tham gia vào chën<br /> nuôi gà Hồ và diện tích chën nuôi cûa các hộ<br /> trên đða bàn læn lþĉt là 1,4 ngþąi và 35,4 m2.<br /> Hai yếu tố này ânh hþćng trăc tiếp đến khâ<br /> nëng sân xuçt và cung Āng sân phèm ra thð<br /> trþąng. Điều này có thể đþĉc giâi thích bći thăc<br /> tế là hộ chën nuôi cò khâ nëng sân xuçt và cung<br /> Āng sân phèm ra thð trþąng nhiều hĄn khi cò số<br /> lao động và diện tích chuồng träi lĆn.<br /> Các hộ trên đða bàn có thu nhêp tÿ nhiều<br /> nguồn khác nhau, nông nghiệp và phi nông<br /> nghiệp. Trong đò, tî lệ thu nhêp phi nông<br /> nghiệp bình quân cûa các hộ là 52,6 % /nëm và<br /> chû yếu tÿ buôn bán, làm thuê và lþĄng hþu. Hộ<br /> có tî lệ thu nhêp phi nông nghiệp cao nhçt là<br /> 96,3 %/nëm và thçp nhçt là 6,8 %/nëm.<br /> Kết quâ điều tra cho thçy phæn lĆn chû hộ<br /> chën nuôi gà Hồ là nam (chiếm 72,1%). Theo<br /> Martey (2012), giĆi tính cûa chû hộ täo ra să<br /> khác biệt trong đðnh hþĆng thð trþąng giĂa nam<br /> <br /> Bùi Hồng Quý, Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Văn Phương<br /> <br /> Bâng 2. Đặc điểm của các hộ chăn nuôi gà Hồ (biến liên tục)<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Giá trị trung bình<br /> <br /> Giá trị nhỏ nhất<br /> <br /> Giá trị lớn nhất<br /> <br /> Tuổi<br /> <br /> 59,1<br /> <br /> 34<br /> <br /> 80<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> <br /> 9.0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 12<br /> <br /> Quy mô hộ<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9<br /> <br /> Lao động gia đinh<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Diện tích<br /> <br /> 35,4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 75<br /> <br /> Kinh nghiệm<br /> <br /> 19,3<br /> <br /> 7<br /> <br /> 42<br /> <br /> Số lượng nuôi<br /> <br /> 108,5<br /> <br /> 25<br /> <br /> 600<br /> <br /> Thu nhập phi nông nghiệp<br /> <br /> 52,6<br /> <br /> 6,8<br /> <br /> 96,3<br /> <br /> Nguồn: Số l ệu đ ều tra, 2 16<br /> <br /> và nĂ. Nam giĆi đþĉc kĊ vọng cò xu hþĆng tham<br /> gia thð trþąng cao hĄn so vĆi nĂ giĆi.<br /> Tham gia các lĆp têp huçn, các chþĄng<br /> trình khuyến nông sẽ cung cçp nhĂng phþĄng<br /> pháp mĆi để tëng nëng suçt cây trồng, vêt nuôi,<br /> tÿ đò tëng lþĉng sân phèm đþa ra thð trþąng.<br /> Tuy nhiên, chî có 29,4% số hộ tham gia các lĆp<br /> têp huçn về chën nuôi gà Hồ đþĉc cung cçp bći<br /> chính quyền đða phþĄng, viện chën nuôi và các<br /> đĄn vð khác. Điều này cho thçy các hộ chþa thăc<br /> să chú trọng tham gia các lĆp têp huçn. Các<br /> nguyên nhån chính đþĉc biết đến bći nhĂng<br /> ngþąi chën nuôi là quy mô nhó lẻ (46,7%), chën<br /> nuôi đðnh hþĆng tiêu dùng (36,8%), không biết<br /> thông tin (16,5%), đã cò đû kiến thĀc dăa vào<br /> kinh nghiệm chën nuôi låu nëm (11,4%) và một<br /> số nguyên nhân khác (3,2%).<br /> Hĉp tác xã đþĉc tin rìng nó sẽ mang läi lĉi<br /> ích cho thành viên cûa mình nhþ nång cao kiến<br /> thĀc về sân xuçt, têp huçn về kč thuêt, áp dýng<br /> <br /> công nghệ mĆi, tëng cþąng mối quan hệ giĂa các<br /> thành viên, tëng khâ nëng tiếp cên thð trþąng<br /> và bán sân phèm täi mĀc giá hĉp lý. Vì vêy,<br /> tham gia vào hĉp tác xã đþĉc giâ thuyết là ânh<br /> hþćng đến mĀc độ tham gia thð trþąng cûa các<br /> hộ chën nuôi. Nhþng thăc tế cho thçy, chî có<br /> 13,2% số hộ tham gia vào hĉp tác xã chën nuôi<br /> gà Hồ. Hĉp tác xã chën nuôi gà Hồ mĆi đþĉc<br /> thành lêp ngày 19/1/2015 vĆi số thành viên<br /> tham gia là 9 ngþąi.<br /> Tiếp cên thông tin thð trþąng đþĉc cho là<br /> yếu tố quan trọng tác động đến mĀc độ tham gia<br /> thð trþąng cûa các hộ chën nuôi. Thông tin về<br /> giá câ thð trþąng là một trong nhĂng cën cĀ để<br /> nông dån đþa ra các quyết đðnh marketing<br /> (Woldesenbet, 2013). Nghiên cĀu đã chî ra rìng<br /> 75% hộ chën nuôi cò tiếp cên và dăa vào thông<br /> tin thð trþąng mà họ nhên đþĉc. Hæu hết các hộ<br /> nhên đþĉc thông tin thông qua hàng xóm, bän<br /> bè và các mối quan hệ.<br /> <br /> Bâng 3. Đặc điểm của các hộ chăn nuôi gà Hồ (biến phân tổ)<br /> Chỉ tiêu<br /> Giới tính<br /> <br /> Hợp tác xã<br /> <br /> Tham gia tập huấn<br /> <br /> Thông tin thị trường<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 49<br /> <br /> 72,1<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 19<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> Có<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13,2<br /> <br /> Không<br /> <br /> 59<br /> <br /> 86,8<br /> <br /> Có<br /> <br /> 20<br /> <br /> 29,4<br /> <br /> Không<br /> <br /> 48<br /> <br /> 70,6<br /> <br /> Có<br /> <br /> 51<br /> <br /> 75<br /> <br /> Không<br /> <br /> 17<br /> <br /> 25<br /> <br /> Nguồn: Số l ệu đ ều tra, 2 16<br /> <br /> 79<br /> <br /> Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi gà hồ trên địa bàn huyện Thuận Thành,<br /> tỉnh Bắc Ninh<br /> <br /> 3.2. Mức độ tham gia thị trường của các hộ<br /> chăn nuôi gà Hồ<br /> Kết quâ điều tra 68 hộ chën nuôi cho thçy<br /> các hộ đðnh hþĆng tiêu dùng (tham gia thð<br /> trþąng dþĆi 25%) chiếm tî lệ cao nhçt vĆi 39,7%;<br /> tiếp đến là các hộ đðnh hþĆng thð trþąng (tham<br /> gia thð trþąng trên 50%) và các hộ bán một phæn<br /> (tham gia thð trþąng 25 - 50%) chiếm tî lệ læn<br /> lþĉt là 35,3% và 25% (Hình 1).<br /> Các hộ cò đðnh hþĆng tiêu dùng (hộ tiêu<br /> dùng) có tî lệ thu nhêp phi nông nghiệp bình<br /> quân trên một nëm cao hĄn so vĆi các hộ có<br /> đðnh hþĆng thð trþąng (hộ thþĄng mäi). Tî lệ<br /> thu nhêp phi nông nghiệp bình quân cûa nhóm<br /> hộ này là 65%, cao hĄn 17,9% so vĆi các hộ<br /> thþĄng mäi.<br /> Các hộ tiêu dùng cò quy mô đàn gà bình<br /> quân nhó hĄn so vĆi các hộ thþĄng mäi và bán<br /> một phæn. Số lþĉng gà nuôi giĂ bình quân cûa<br /> các hộ tiêu dùng là 9,7 con/hộ (tþĄng Āng vĆi<br /> 42,2 kg), thçp hĄn gæn 17 con/hộ (tþĄng Āng vĆi<br /> 98,7 kg) so vĆi các hộ thþĄng mäi và 7,3 con/hộ<br /> (tþĄng Āng vĆi 40,1 kg) so vĆi các hộ bán một<br /> phæn. Sân lþĉng tiêu thý bình quân cûa nhóm<br /> hộ tiêu dùng là 3,2 kg. Trong khi đò, 30,1 kg và<br /> 117,5 kg læn lþĉt là sân lþĉng tiêu thý bình<br /> quân cûa nhóm hộ bán một phæn và nhóm hộ<br /> thþĄng mäi. Să khác biệt này có thể đþĉc giâi<br /> thích bći mýc đích và mĀc độ đæu tþ cho chën<br /> nuôi cûa các nhóm hộ.<br /> 3.3. Các yếu tố ânh hưởng đến mức độ<br /> tham gia thị trường của các hộ chăn nuôi<br /> gà Hồ<br /> <br /> 25%<br /> <br /> 35,3%<br /> <br /> Mô hình hồi quy kiểm duyệt (Tobit model)<br /> đþĉc sā dýng để đánh giá các yếu tố ânh hþćng<br /> đến mĀc độ tham gia thð trþąng cûa các hộ chën<br /> nuôi gà Hồ. Kết quâ phân tích mô hình có sā dýng<br /> phæn mềm Stata 12 đþĉc thể hiện trong bâng 4.<br /> Nhóm nhân tố hän chế: Tuổi cûa chû hộ có<br /> ânh hþćng tiêu căc đến mĀc độ tham gia thð<br /> trþąng cûa các hộ chën nuôi. Điều này có thể<br /> giâi thích rìng chû hộ lĆn tuổi ít có khâ nëng<br /> tëng mĀc độ bán gà Hồ trên thð trþąng. Khi tuổi<br /> cûa chû hộ tëng lên một nëm thì mĀc độ tham<br /> gia thð trþąng cûa họ giâm đi 0,0077%. Kết quâ<br /> này phù hĉp vĆi phát hiện cûa Ayieko et al.<br /> (2015), Martey et al. (2012) và Berhanu et al.<br /> (2011). Thăc tế cho thçy nhĂng chû hộ cao tuổi<br /> thþąng có vçn đề sĀc khóe và họ thþąng nuôi gà<br /> theo hþĆng tên dýng vĆi quy mô chën nuôi nhó<br /> chî tÿ 2 - 7 con. Chính vì vêy, nhĂng hộ này<br /> thþąng cò đðnh hþĆng tiêu dùng trong gia đình.<br /> Về thu nhêp, hệ số þĆc lþĉng β9 = -0,0034 ć mĀc<br /> ċ nghïa 5% chî ra rìng thu thêp phi nông<br /> nghiệp và mĀc độ tham gia thð trþąng cûa các<br /> hộ có quan hệ tČ lệ nghðch. Mối quan hệ giĂa<br /> thu nhêp phi nông nghiệp và mĀc độ tham gia<br /> thð trþąng ć nghiên cĀu này cüng đþĉc phát<br /> hiện bći Alene et al. (2008), Omiti et al. (2009)<br /> và Adam (2010). Khi thu nhêp phi nông nghiệp<br /> cûa hộ tëng lên, họ cò xu hþĆng dành ít thąi<br /> gian cho việc chën nuôi và do đò mĀc độ tham<br /> gia thð trþąng đối vĆi sân phèm gà Hồ cûa họ<br /> giâm đi. Kết quâ cho thçy thu nhêp tÿ các<br /> nguồn phi nông nghiệp không đþĉc đæu tþ cho<br /> chën nuôi gà Hồ. Tuy vêy, thu nhêp phi nông<br /> nghiệp sẽ dén đến đa däng hóa các nguồn thu<br /> phi nông nghiệp khác cûa các hộ trên đða bàn.<br /> <br /> 39,7%<br /> <br /> Hộ tiêu dùng<br /> Hộ thương mại<br /> Hộ bán một phần<br /> <br /> Hình 1. Tỉ lệ các hộ chăn nuôi gà Hồ tham gia thị trường theo các hình thức<br /> Nguồn: Số l ệu đ ều tra, 2 16<br /> <br /> 80<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2