intTypePromotion=1
ADSENSE

Các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn phương thức vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

96
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài với mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định chọn một phương tiện vận tải: Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng, phương pháp thu thập dữ liệu, thảo luận, phỏng vấn, phát phiếu điều tra, phương pháp phân tích dữ liệu: Điều tra phân tích hệ thống, thống kê, so sánh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn phương thức vận chuyển hành khách bằng đường hàng không

Các yếu tố . . .<br /> <br /> CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN<br /> PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG<br /> ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG<br /> Lê Ngô Ngọc Thu *, Phan Thị Như Quỳnh *<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Cuộc sống và các nhu cầu cấp thiết của cuộc sống đòi hỏi con người phải di chuyển từ nơi<br /> này đến nơi khác. Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật của nhân loại, các phương tiện vận tải<br /> cũng phát triển đến những trình độ nhất định và rơi vào trạng thái cạnh tranh nhau gay gắt. Người<br /> sử dụng các phương tiện này đứng trước rất nhiều sự lựa chọn. Tuy nhiên, các yếu tố phía sau thúc<br /> đẩy con người đưa ra quyết định sử dụng một phương thức nhất định, đặc biệt là vận tải hàng không<br /> vẫn chưa được tìm hiểu cụ thể và rõ ràng tại Việt Nam. Vì vậy, nhóm tác giả thực hiện đề tài : “Các<br /> yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn phương thức vận chuyển hàng không” nhằm tìm ra câu trả<br /> lời cho vấn đề trên.<br /> <br /> Từ khoá: yếu tố tác động, hành vi lựa chọn, phương thức vận chuyển hành khách,<br /> đường hàng không.<br /> <br /> FACTORS AFFECTING CHOICE BEHAVIOR TOWARDS MEANS TO<br /> PASSENGER TRANSPORT BY AIR<br /> ABSTRACT<br /> Life and urgent needs necessitate human being moving from one place to another. Mean of<br /> transportation in conjunction with human kind technical and scientific development level and fallen<br /> into a state of harsh competition. The users have faced a good selection of means of transportation.<br /> However, the underlying factors prompting people to arrive at a decision on a fixed means, especially<br /> by airway haven’t yet been specifically and clearly examined in Viet Nam. The authors, therefore,<br /> conduct the topic “Factors affecting choice behavior towards means to passenger transport by air”<br /> <br /> Key words: effecting factors, choosing behavior, customer means of transportation, air.<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Bằng các phương pháp nghiên cứu định<br /> tính lẫn định lượng và cách thức phân tích<br /> dữ liệu có từ nhiều nguồn khác nhau. Nhóm<br /> nghiên cứu đã tìm ra được các yếu tố tác động<br /> đến quá trình ra quyết định lựa chọn một<br /> phương tiện vận tải, đo lường được mức tác<br /> <br /> động của chúng đồng thời, xây dựng được<br /> các giải pháp, kiến nghị để các nhà chức trách<br /> hàng không dựa vào đó điều hành quá trình<br /> khai thác của mình một cách hiệu quả nhất.<br /> 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br /> Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra<br /> quyết định chọn một phương tiện vận tải<br /> <br /> * Học viện Hàng không Việt Nam<br /> <br /> 17<br /> <br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> Phác họa hình ảnh từng đối tượng tham<br /> gia từng phương thức vận tải, đặc biệt là<br /> phương thức vận tải hàng không.<br /> Xác định mức tác động của các yếu tố dẫn<br /> đến sự thay đổi quyết định lựa chọn trước đó<br /> Thảo luận một số giải pháp, kiến nghị nhà<br /> khai thác hàng không thay đổi để có thu hút<br /> được nhiều người sử dụng hơn.<br /> <br /> - Phương pháp nghiên cứu định tính kết<br /> hợp nghiên cứu định lượng<br /> - Phương pháp thu thập dữ liệu: Thảo<br /> luận, phỏng vấn, phát phiếu điều tra<br /> - Phương pháp phân tích dữ liệu: điều tra<br /> phân tích hệ thống, thống kê, so sánh.<br /> 4. CƠ SỞ LÝ LUẬN<br /> 4.1. Lý thuyết hành vi<br /> 4.1.1. Khái niệm hành vi<br /> Hành vi là xử sự của con người trong một<br /> hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng<br /> lời nói, cử chỉ nhất định. Vì vậy hành vi của<br /> con ngườilà một chuỗi các hành động lặp đi<br /> lặp lại. Hành động là những hoạt động có<br /> mục đích cụ thể, phương tiện cụ thể tại một<br /> địa điểm cụ thể. Như vậy, đơn vị cơ sở của<br /> hành vi là hành động và do đó hành vi của con<br /> người có tính chất hướng đích.(Trích theo:<br /> Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH<br /> Kinh Tế.).<br /> 4.1.2. Hành vi lựa chọn là gì?<br /> Lý thuyết lựa chọn kinh tế dựa trên khái<br /> niệm Hữu Dụng (utility). Hữu Dụng (utility)<br /> được định nghĩa là mức thỏa mãn hoặc hài<br /> lòng đi cùng với những sự lựa chọn thay thế.<br /> Các nhà kinh tế cho là khi các cá nhân đối<br /> mặt với một sự lựa chọn những hàng hoá thay<br /> thế khả dĩ, họ luôn lựa chọn hàng hoá thay<br /> thế mang lại mức Hữu Dụng (utility) lớn nhất.<br /> (Trích theo: kinh tế vi mô – lý thuyết lựa chọn)<br /> Các nhà khoa học chỉ ra rằng, nhu cầu của<br /> con người không chỉ giới hạn ở hình thái vật<br /> chất mà còn là những nhu cầu về mặt tinh thần;<br /> nhu cầu của con người ngày càng phong phú<br /> về số lượng cũng như về chất lượng; đó chính<br /> là động cơ, là nguyên nhân thúc đẩy các cá<br /> nhân tham gia vào các hoạt động xã hội khác<br /> nhau và có những nhu cầu lựa chọn khác nhau.<br /> <br /> 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Các yếu tố tác động đến sự lựa chọn<br /> phương thức vận chuyển của người tiêu dùng<br /> khi họ muốn di chuyển giữa TP HCM và các<br /> tỉnh lân cận<br /> 3.2. Phạm vi nghiên cứu<br /> Hành vi lựa chọn của hành khách trên các<br /> tuyến:<br /> - Đối tượng khảo sát: 500 người dân đnag<br /> sinh sống tại TP HCM đã từng di chuyển trên<br /> Phan<br /> Thiết<br /> <br /> Hà Nội<br /> <br /> Đà<br /> Nẵng<br /> các tuyến nêu trên<br /> - Thời gian: từ tháng 01 năm 2013 đến<br /> tháng 09 năm 2013<br /> - Địa điểm khảo sát: khu vực Thành Phố<br /> Hồ Chí Minh<br /> 3.3. Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> 18<br /> <br /> Các yếu tố . . .<br /> <br /> 4.2. Nhóm các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn phương thức vận tải<br /> Yếu tố kinh tế - Xã hội<br /> • Giới tính<br /> • Tuổi<br /> • Thu nhập<br /> • Nghề nghiệp<br /> • Trình độ học vấn<br /> • Tình trạng sức khỏe<br /> • Có sỡ hữu xe máy<br /> <br /> Đặc điểm phương tiện đi lại<br /> • Thời gian<br /> • Chi phí<br /> • Mức độ thuận tiện<br /> <br /> Đặc điểm chuyến đi<br /> • Điểm đầu - Cuối<br /> • Chiều dài chuyến đi<br /> • Mục đích chuyến đi<br /> • Tần suất của chuyến đi<br /> • Thời gian đi lại<br /> • Phương tiện chọn<br /> • Giá vé / chi phí<br /> • Đi một mình hay theo<br /> đoàn<br /> • Tự bỏ tiền ra hay ai đài<br /> thọ chi phí đi lại<br /> • Có mang theo hành lý<br /> cồng kềnh hay không?<br /> <br /> Hành vi<br /> lựa chọn<br /> phương<br /> thức vận<br /> tải<br /> <br /> Chất lượng dịch vụ của<br /> loại hình vận tải<br /> • Dịch vụ có sẵn<br /> • Mức độ an ninh<br /> • Mức độ an toàn<br /> • Dịch vụ có hay bị trì<br /> hoãn, chậm trễ<br /> • Có ghế riêng<br /> • Nghỉ ngơi, giải trí<br /> trong lúc di chuyển<br /> <br /> 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 5.1. Các yếu tố thực sự ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn phương thức vận tải trên các<br /> chặng khảo sát<br /> Yếu tố kinh tế - Xã hội<br /> • Giới tính<br /> • Tuổi<br /> • Thu nhập<br /> • Nghề nghiệp<br /> • Trình độ học vấn<br /> • Tình trạng sức khỏe<br /> <br /> Đặc điểm phương tiện đi lại<br /> • Thời gian<br /> • Chi phí<br /> • Mức độ thuận tiện<br /> <br /> Hành vi lựa chọn<br /> phương thức vận tải<br /> Chất lượng dịch vụ của<br /> loại hình vận tải<br /> • Dịch vụ có sẵn<br /> • Dịch vụ có hay bị trì<br /> hoãn, chậm trễ<br /> <br /> Đặc điểm chuyến đi<br /> • Chiều dài chuyến đi<br /> • Mục đích chuyến đi<br /> • Thời gian đi lại<br /> 19<br /> <br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> 5.2. Chân dung hành khách trên các phương thức vận chuyển<br /> <br /> Loại hình<br /> <br /> Chân dung hành khách<br /> ­ <br /> <br /> Những người sức khỏe yếu<br /> ­ <br /> Người trong độ tuổi trẻ, đa số là Nam làm nhân viên<br /> văn phòng, có mục đích chuyến đi là công vụ, công tác.<br /> <br /> Máy bay<br /> <br /> ­ <br /> Những người trung niên (26-35 tuổi), trình độ đại học<br /> có xu hướng lựa chọn phương tiện hàng không đối với<br /> những chặng đường xa.<br /> ­ <br /> Thu nhập càng tăng thì người ta có xu hướng lựa chọn<br /> hàng không nhiều hơn.<br /> <br /> Tàu lửa<br /> <br /> ­ <br /> Người trong độ tuổi già, đa số là Nam, có thu nhập<br /> trung bình và thấp và hay bị say xe<br /> <br /> Xe khách<br /> <br /> ­ <br /> Công nhân, học sinh, người lao động người, chủ kinh<br /> doanh buôn bán có thu nhập trung bình thấp, sức khỏe và<br /> các chặng hành trình ngắn<br /> <br /> 5.3. Xác định mức tác động của các yếu<br /> tố đến quyết định lựa chọn phương thức<br /> vận tải của hành khách<br /> Thứ nhất, nếu giảm chi phí đi bằng các<br /> phương tiện máy bay, tàu lửa, xe khách với<br /> cùng tỷ lệ giảm như nhau cho các phương<br /> tiện thì xác suất hành khách chọn máy bay<br /> sẽ tăng lên. Phần xác suất lựa chọn máy bay<br /> tăng lên đó tỷ lệ thuận với các mức tăng tỷ lệ<br /> giảm chi phí (10%, 15%, 20%). Vì vậy, nếu<br /> tăng tỷ lệ giảm chi phí thì xác suất lựa chọn<br /> máy bay sẽ tăng.<br /> Thứ hai, nếu giảm thời gian đi bằng các<br /> phương tiện tiện máy bay, tàu lửa, xe khách với<br /> cùng tỷ lệ giảm như nhau cho các phương tiện<br /> thì xác suất hành khách chọn máy bay giảm,<br /> trong khi xác suất các phương tiện còn lại có<br /> thay đổi (cụ thể là xác suất tăng). Phần xác suất<br /> lựa chọn máy bay giảm xuống đó tỷ lệ thuận<br /> với các mức tăng tỷ lệ giảm thời gian (10%,<br /> 15%, 20%). Vì vậy, nếu tăng tỷ lệ giảm thời<br /> gian thì xác suất lựa chọn máy bay sẽ giảm.<br /> <br /> Thứ ba, nếu giảm đồng thời cả chi phí và<br /> thời gian đi bằng các phương tiện máy bay,<br /> tàu lửa, xe khách với cùng tỷ lệ giảm như<br /> nhau cho các phương tiện (tỷ lệ giảm chi phí<br /> bằng tỷ lệ giảm thời gian) thì xác suất hành<br /> khách chọn máy bay giảm, trong khi đó xác<br /> suất chọn tàu lửa cũng giảm nhưng xác suất<br /> chọn xe khách tăng . Phần xác suất lựa chọn<br /> máy bay giảm xuống đó tỷ lệ thuận với các<br /> mức tăng tỷ lệ giảm chi phí và tăng tỷ lệ giảm<br /> thời gian (10%, 15%, 20%). Vì vậy, nếu tăng<br /> tỷ lệ giảm chi phí và tỷ lệ giảm thời gian thì<br /> xác suất lựa chọn máy bay sẽ giảm theo.<br /> 6. KẾT LUẬN<br /> Đối với các phương thức có thời gian vận<br /> tải trong thực tế càng dài thì khi tác động cùng<br /> lúc giảm cùng một tỷ lệ thời gian nhất định<br /> cho tất cả các phương thức, trong điều kiện<br /> chi phí nếu đi bằng phương tiện đó không đổi,<br /> hành khách sẽ lựa chọn phương thức có thời<br /> gian vận tải dài đó vì tổng thời gian càng dài<br /> 20<br /> <br /> Các yếu tố . . .<br /> <br /> phí như thế có thể mang lại hiệu quả cao hơn<br /> với điều kiện cân nhắc các nguồn lực hiện có<br /> của đơn vị mình thật hợp lý.<br /> Tóm lại, đề tài đã góp phần chỉ ra cho<br /> các nhà kinh doanh vận tải các yếu tố dẫn<br /> đến hành vi lựa chọn các phương thức vận tải<br /> khác nhau của khách hàng. Ứng với mỗi loại<br /> hình vận tải sẽ có chân dung khách hàng nhất<br /> định, các nhà quản lý có thể sử dụng thông tin<br /> này như là cơ sở để xác định phân khúc khách<br /> hàng mục tiêu nhằm đưa ra các chính sách<br /> quảng bá và phục vụ thích hợp. Bên cạnh đó,<br /> đề tài còn chỉ ra mức tác động của các yếu<br /> tố giúp nhà quản lý các phương thức vận tải<br /> có thể suy xét và phân tích lựa chọn mức tác<br /> động nào là hợp lý lên các yếu tố để đạt được<br /> lợi ích lớn nhất.<br /> <br /> thì giá trị thời gian giảm càng lớn. Như vậy,<br /> với chi phí không đổi, hành khách sẽ lựa chọn<br /> phương tiện mà trước đó có thời gian vận tải<br /> dài nhưng giờ đã được tác động làm giảm<br /> thời gian. Điều này lý giải cho việc giảm thời<br /> gian với cùng tỷ lệ cho các phương tiện thì<br /> hành khách tăng lựa chọn tàu lửa và xe khách<br /> thay vì lựa chọn hàng không, do tàu lửa và xe<br /> khách có thời gian vận tải dài.<br /> Việc tác động vào chi phí, cụ thể là giảm<br /> có tác động tích cực nhất đến việc tăng xác<br /> suất lựa chọn của hành khách đối với phương<br /> tiện máy bay. Do đó, nhà khai thác hàng<br /> không cân nhắc, tính toán tác động vào yếu tố<br /> chi phí như thế nào, tác động bao nhiêu để đạt<br /> được hiệu quả khai thác nhất định. Việc kết<br /> hợp tác động vào cả yếu tố thời gian và chi<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Dương Cao Thái Nguyên chủ biên (2010), khái quát hàng không dân dụng, NXB Khoa Học Xã hội,<br /> Tp.Hồ Chí Minh<br /> [2]. Mai Quốc Chánh, Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân.<br /> [3]. Tàu lửa, ô tô, máy bay có thể truy cập vào trang web:http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A1y_<br /> bay,<br /> <br /> http://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%A0u_l%E1%BB%ADa,<br /> <br /> http://vi.wikipedia.org/<br /> <br /> wiki/%C3%94_t%C3%B4<br /> [4]. Thông cáo báo chíwww.vietnamairlines.com, có thể truy cập vào trang web:http://www.<br /> vietnamairlines.com/wps/portal/vn/site/about_us/press_room/<br /> [5]. Quỳnh Anh (6/4/2012) “Vietnamairline sẽ cổ phần hóa”, dantri.com và có thể truy cập vào trang<br /> web:http://dantri.com.vn/kinh-doanh/vietnam-airlines-se-tro-thanh-tap-doan-quoc-gia-582791.<br /> htm<br /> [6]. Menard, S. 2002. Applied Logistic Regression Analysis (2nd edn). Thousand Oaks, CA: Sage<br /> Publications. Series: Quantitative Applications in the Social Sciences, No. 106 (1st edn), 1995.<br /> [7]. O’Connell, A. A. 2005. Logistic Regression Models for Ordinal Response Variables. Thousand<br /> Oaks, CA: Sage Publications. Quantitative applications in the social sciences, Volume 146.<br /> [8]. Pampel, F. C. 2000. Logistic Regression: A Primer. Sage quantitative applications in the Social<br /> Sciences Series #132. Thousand Oaks, CA: Sage Publications.<br /> [9]. http://lib.stat.cmu.edu/datasets/agresti<br /> <br /> 21<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2