intTypePromotion=1

Cacbohidrat và Axit Nucleic

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
50
lượt xem
5
download

Cacbohidrat và Axit Nucleic

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'cacbohidrat và axit nucleic', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cacbohidrat và Axit Nucleic

  1. Cacbohidrat và Axit Nucleic Dựa trên công thức chung giải thích tên gọi cabohidrat. 23.1  Công thức chung của cabohidrat là Cn(H2O)m. Tên gọi này chỉ ra hai thành phần của công thức là cacbon (cacbo) và nước (hidrat). Cho biết hai loại nhóm chức có trong cabohidrat điển hình. 23.2  >C=O và -O-H. Các cacbohidrat là các polihydroxy andehit ho ặc xeton, trong đó nhóm -OH liên kết với các nguyên tử cacbon không phải là cacbon của nhóm cacbonyl. (a) Tên gọi chung cho các cacbohidrat là gì ? (b) Tiếp vị ngữ trong tên gọi của các cacbohidrat 23.3 đơn giản là gì ?  (a) Đường. (b) -ozơ, đôi khi đường thuộc loại xeton có có liếp vị ngữ -ulozơ. Định nghĩa (a) saccarit, (b) monosaccarit, (c) disaccarit, (d) oligosaccarit và (e) polisaccarit. 23.4  (a) Saccarit là tên gọi khác của cacbohidrat và là thuật ngữ được sử dụng khi phân loại các cacbohidrat. Chữ saccarit xuất phát từ chữ saccharum trong tiếng Latinh có nghĩa là đường. (b) Monosaccarit là một đường đơn. (c) Disaccarit được cấu thành từ hai monosaccarit. d) Oligosaccarit cấu thành từ 3-10 monosaccarit. (e) Polisaccarit được cấu thành bởi trên 10 monosaccarit. (a) Cho biết quan hệ về thành phần nguyên tử giữa hai monosaccarit và một disaccarit tương 23.5 ứng. (b) Viết công thức chung của các disaccarit. (c) Viết phương trình thủy phân trisaccarit dưới tác dụng của enzim (sử dụng chữ thay công thức).  (a) Sự kết hợp hai phân tử monosaccarit hình thành nên một phân tử disaccarit đồng thời với enzim việc giải phóng một phân tử nước. (b) Cn(H2 O)n-1. (c) Trisaccarit + 2H2O    3  monosaccarit. Sử dụng tiếp vị ngữ -ozơ trong tên gọi mỗi monosaccarit sau : (a) HOCH2CHOHCOCH2OH, 23.6 (b) HOCH2(CHOH)4CHO và (c) HOCH2(CHOH)4CH2CHO.  Ngoài tiếp vị ngữ trên, chúng ta sử dụng các tiếp đầu ngữ ando-, xeto- để chỉ nhóm cacbonyl tương ứng và -di-, -tri-, ... để chỉ số nguyên tử cacbon trong mạch, như vậy (a) xetotetrozơ, (b) andohexozơ và (c) deoxyandopentozơ (deoxy cho biết thiếu một nhóm -OH trên mạch). Một cách chính xác hơn thì chất này thuộc loại 2-deoxyandopentozơ (thiếu một nhóm -OH trên nguyên tử cacbon số 2). Viết công thức phân tử cho (a) một tetrozơ tetrasaccarit và (b) một polypentosit (pentosan). 23.7  (a) Theo lập luân của bài tập 23.5a chúng ta có 4C4(H2O)4  C16(H2O)13 + 3H2O, hay công thức phân tử này có thể viết là C16H26O13. (b) Polysaccarit được hình thành từ n phân tử monosaccarit và loại đi n phân tử H2O, như vậy công thức phân tử của loại hợp chất cho trên sẽ là [C5(H2O)4]n hay (C5H8O4)n. Xác định công thức của glucozơ từ các dữ kiện sau : Thành phần % các nguyên tố là C = 40,0 ; 23.8 H = 6,7 ; O = 53,3. Dung dịch chứa 9,0g glucozơ trong 100g nước đông đặc ở -0,93oC. 40,0 6,7 53,3  C:H:O= =1: 2 : 1   12 1 16 Tr­êng THPT chuyªn Lª Quý §«n - §µ N½ng 1
  2.  công thức nguyên (CH2O)n , M = 30n 180 9.1000  180  n = = 3, M  1,86. 100.0,93 30 Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6 (hexozơ). Tr­êng THPT chuyªn Lª Quý §«n - §µ N½ng 2
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản