Cách diễn đạt sử dụng các từ chỉ màu sắc: ‘White’ và ‘Red’

Chia sẻ: Bibo Bibo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
62
lượt xem
6
download

Cách diễn đạt sử dụng các từ chỉ màu sắc: ‘White’ và ‘Red’

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cuộc sống của chúng ta được tô điểm bởi những màu sắc. Không có màu sắc cuộc sống này thật đơn điệu và tẻ nhạt. Ngôn ngữ cũng vậy, nhờ có màu sắc mà thêm giàu hình ảnh và tính gợi cảm. Các bạn hãy cùng tìm hiểu các cách diễn đạt dùng màu trắng (white) và đỏ (red) nhé! White Trong văn hóa Anh, trắng tượng trưng cho sự tinh khiết (pure) và trong sáng (innocent). Các bạn hãy đọc kỹ những ví dụ sau và thử đoán xem nghĩa của những cụm in đậm là gì: * The news must have been...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cách diễn đạt sử dụng các từ chỉ màu sắc: ‘White’ và ‘Red’

  1. Cách diễn đạt sử dụng các từ chỉ màu sắc: ‘White’ và ‘Red’ Cuộc sống của chúng ta được tô điểm bởi những màu sắc. Không có màu sắc cuộc sống này thật đơn điệu và tẻ nhạt. Ngôn ngữ cũng vậy, nhờ có màu sắc mà thêm giàu hình ảnh và tính gợi cảm. Các bạn hãy cùng tìm hiểu các cách diễn đạt dùng màu trắng (white) và đỏ (red) nhé! White Trong văn hóa Anh, trắng tượng trưng cho sự tinh khiết (pure) và trong sáng (innocent). Các bạn hãy đọc kỹ những ví dụ sau và thử đoán xem nghĩa của những cụm in đậm là gì: * The news must have been bad. She went as white as a sheet when she read
  2. the telegram. * Do you want white or black coffee? – White please. – Well, dark brown, actually – just a dash of milk. * He hopes to get a white-collar job, though with his level of education, he’ll be lucky to get a blue-collar one. * It’s OK to tell a white lie. It doesn’t do any harm and it nearly always does some good. * She’s whiter than white – the image of perfection. In her entire life she has never put a foot wrong. - Go as white as a sheet: mặt trắng bệch, nhợt nhạt - White coffee: cà phê sữa (tuy nhiên không nói white tea, mà nói tea with milk) - White-collar worker: nhân viên văn phòng (blue –collar: công việc chân tay) - Tell a white lie: nói dối vô hại - Whiter than white: dùng để nói về những người công bằng và trung thực Red Màu đỏ thường được gắn với sự tức giận (anger) hay nguy hiểm (danger). Theo văn hóa Anh, những người tóc đỏ (redhead) thường rất dễ nổi nóng (hot-tempered) nhưng cũng rất lanh lợi (high-spirited). Các bạn thử đoán
  3. nghĩa của những cụm từ sau nhé: * She’s always in the red. No overdraft (khoản vay ngân hàng) would ever be big enough for her. * When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home. * It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years. * They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses. * It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams. - Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm - See red: tức giận - Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng - Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ - A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta đấy!

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản