Cách điều trị suy thận mạn – Phần 2
Suy thn và lọc máu ngoài thn
Khi thn không hoạt động được nữa, nghĩa là không còn khnăng lọc máu
(suy thn), bệnh nhân cần được điều trị bằng phương pháp lọc máu ngoài
thận. Nhkỹ thut này, c chất độc của máu và snước thừa sđược
loi bỏ khỏi cơ thể bệnh nhân.
Phương pháp lọc máu ngoài thn được chỉ định trong hai trường hợp:
- Suy thận mạn:
Đây tổn thương tiến trin từ từ, nng dần, không hồi phục của đơn vị lọc
thận (tức các cầu thận). Mức độ suy thận được đánh giá dựa vào hsố thanh
thải creatinin, tức số ml huyết tương đã được lọc hoàn toàn chất độc trong 1
phút. Lọc u ngoài thn được thực hiện khi hệ số thanh thi creatinin dưới
10 ml/pt.
- Suy thận cấp:
trường hợp thn tạm thi mất khả năng lọc máu một cách đột ngột. Đây
thlà hậu quả của vic giảm thể tích máu trầm trọng (chy u hoặc mt
nước nặng), tổn thương thận (do nhiễm độc, dị ứng hoặc nhiễm khuẩn),
sỏi hoặc u thn và niệu quản. Tùy theo mức độ suy thận mà việc lọc máu
được tiến hành trong vài ngày hay i tun, cho đến khi thận hoạt động bình
thường trở lại.
Ngun tắc ca phương pháp lọc máu ngoài thận là cho u bệnh nhân
tiếp c với mt chất dịch nhân tạo qua màng bán thm, ch để nước và
những chất kích thước rất nhỏ lọt qua màng đó. Nhờ hiện tượng khuếch
tán, các chất độc trong máu sẽ đi sang pa dịch nhân tạo qua màng này.
Có hai cách lọcu ngoài thn: thn nhân tạo và lọc màng bụng:
- Thận nhân tạo:
Cho máu bnh nhân chy vào những ng dẫn ca máy lọc thận. Máu sẽ tiếp
xúc với chất dịch do máy sản xuất qua một màng nhân tạo. Sau khi được lọc
hết chất độc, u lại được tiêm trlại cho bệnh nhân. y lọc cũng tự động
rút khỏi cơ thể một lượng nước nhất định. Mỗi lần chạy thận kéo dài 4-5 giờ.
Nếu suy thn mn, bệnh nhân phi lọc máu 3 ln mi tun.
- Lọc màng bụng:
Dùng ngay màng bụng của bệnh nhân để lc. Bnh nhân được bơm một chất
dch tnhiên qua ng thông vào bụng (ống thông đã được cố định vĩnh
viễn vào thành bụng). Cứ 30 phút một lần, bơm dịch vào bụng rồi t dịch
ra bằng máy.
thlọc liên tc ngoại trú hoặc gián đoạn. Lọc màng bụng liên tục ngoại
trú ch dùng đđiu trị suy thận mạn tính, được thực hin hng ngày, mi
ln 4 giờ. Lọc màng bụng gián đoạn có thể áp dụng cho một strường hợp
suy thn cấp, thực hiện 3 ln/tun, mi lần 12 giờ.
Nếu có điều kiện, bệnh nhân có thể lọc máu ngoài thận tại nhà.
Muốn thế, nhà cửa phi rộng rãi để chứa được các máy móc, dụng cụ; bệnh
nhân người nhà phi được huấn luyện để nắm vững kỹ thuật lọc u
nhân tạo. Thời gian huấn luyện kéo i 2-3 tháng (đối với chy thận nhân
tạo) hoặc 8-15 ngày (đối vi kỹ thuật lọc màng bụng).
GS Phm Gia Cường, Khoa Học & Đời Sống
Thuốc điều trị thiếu máu trong suy thận mạn
Thiếu máu là một triệu chứng quan trọng trong biu hiện mức độ suy thận.
Suy thận càng nng thì thiếu máu càng nhiều. Điều trị thiếu máu là một
trong các bin pháp tổng hợp điều trị bảo tồn suy thn mn.
Tại sao khi bị suy thn mạn bệnh nhân có thiếu máu?
Khi b bệnh thận mạn tính, lượng các nephron chức năng nguyên vn giảm
dần từ đó dẫn đến:
- Gim chức ng ngoại tiết của thn. Nồng độ urê, creatinin, acid uric
các sản phẩm của qtrình d hóa protein trong máu ng. thcoi đây là
các nội độc tố làm cho đời sống hồng cầu gim, tan huyết.
- Gim chức năng nội tiết ca thận. Các tế bào quanh ống thn gim sản xut
erythropoietin (EPO). Ni tiết tố này kích thích cu tạo hng cầu từ giai
đoạn tiền nguyên hng cầu đến hồng cầu non.
- Thiếu sắt, acid folic, các vitamin, protein là các nguyên liệu góp phn cấu
tạo hồng cầu do cung cp không đủ hoặc kém hấp thu do bệnh đường tiêu
hóa.
Trong qtrình điều trị thiếu máu do suy thận mạn cần theo dõi những
gì?
Để đánh giá kết quả điều tr thiếu máu cần nắm được các din biến:
Về lâm sàng:
màu sc da và niêm mạc, tình trng phù tăng huyết áp, các biểu hiện
ngoài thn ở đường tiêu hóa (nôn, chua, đi lng, phân đen...).
Về cậnm sàng:
Đánh giá chức năng thận qua xét nghim urê, creatinin huyết, từ đó ước tính
mức lọc cầu thn.
Các ch số huyết học: số lượng hồng cầu; nng đ huyết cầu tố; thể tích
hồng cầu; hng cầu lưới; tỷ lhồng cầu nhược sắc.
Nồng độ sắt huyết thanh.
Nồng độ ferritin huyết thanh.
Độ bão hòa transferrin huyết thanh.
Các thông tin tn các thời điểm trước, trong điều trị với các thuốc tầm
quan trng để xác định liều tấn công, duy trì hoặc ngừng thuốc.
Các thuc điều trị thiếu máu do suy thn mạn