intTypePromotion=1

Câu 3 : Phân tích bối cảnh lịch sử của chỉ thị toàn quốc kháng chi ến (22.12.1946) và kết quả của chủ trương ấy.

Chia sẻ: Thach Anh Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
347
lượt xem
58
download

Câu 3 : Phân tích bối cảnh lịch sử của chỉ thị toàn quốc kháng chi ến (22.12.1946) và kết quả của chủ trương ấy.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ tháng 9/1945 đến 12/1946, vượt qua muôn vàn thử thách sóng gió do thù trong giặc ngoài gây ra, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta giữ vững được chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược, điều mà Đảng đã biết chắc là không thể nào tránh khỏi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu 3 : Phân tích bối cảnh lịch sử của chỉ thị toàn quốc kháng chi ến (22.12.1946) và kết quả của chủ trương ấy.

  1. Câu 3 : Phân tích bối cảnh lịch sử của chỉ thị toàn quốc kháng chi ến (22.12.1946) và kết quả của chủ trương ấy. BÀI LÀM I. Phân tích bối cảnh lịch sử : Từ tháng 9/1945 đến 12/1946, vượt qua muôn vàn th ử thách sóng gió do thù trong giặc ngoài gây ra, Đảng đã lãnh đ ạo nhân dân ta gi ữ v ững đ ược chính quy ền cách mạng, chuẩn bị lực lượng về mọi mặt cho cuộc kháng chi ến toàn qu ốc ch ống thực dân Pháp xâm lược, điều mà Đảng đã biết chắc là không thể nào tránh kh ỏi. Mặc dù đã cùng ta kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và t ạm ước 14/9/1946, song v ới bản chất ngoan cố và phản động của chủ nghĩa đ ế qu ốc, b ọn th ực dân Pháp đã ráo riết thực hiện âm mưu đặt lại nền thống trị trên toàn b ộ đ ất n ước ta. Tr ước tình hình đó, Đảng ta thấy rõ “Nhất định không sớm thì mu ộn Pháp s ẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánh Pháp”. Đầu 11/1946, H ồ Chí Minh ra ch ỉ th ị “Công việc khẩn cấp bây giờ” người nêu lên kháng chiến ph ải đi đôi v ới ki ến quốc, vạch ra những công việc về quân sự , chính trị, kinh t ế…. Ng ười nh ấn mạnh c ần ph ải hi ểu và làm cho dân hiểu cuộc kháng chiến của ta rất gay go, gian kh ổ, ph ải kháng chi ến lâu dài để chống lại chiến tranh “chớp nhoáng” c ủa đ ịch. Mu ốn kháng chi ến lâu dài và thắng lợi phải có quyết tâm “Cố gắng sức qua kh ỏi mùa l ạnh l ẽo, thì ta sẽ gặp mùa xuân”… Đúng như nhận định của Đảng, thực dân Pháp hoàn toàn b ội ước c ố ý gây cuộc chiến tranh xâm lược toàn bộ nước ta, Đảng phải lãnh đ ạo nhân dân c ả n ước đứng lên kháng chiến trong một bối cảnh một là khoanh tay, cúi đ ầu tr ở lại làm nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giữ lấy độc lập và tự do. A- Thuận lợi : ( Trong nước : Trước ngày kháng chiến toàn quốc nổ ra, Đảng ta đã có nh ững ch ủ tr ương quan trọng kịp thời chỉ đạo kháng chiến ở miền Nam và chuẩn b ị cho c ả n ước kháng chiến. * Nội dung chỉ thị “Kháng chiến toàn quốc” (25 tháng 11 năm 1945) * Nghị quyết hội nghị quân sự toàn quốc của Đ ảng (19/10/1946) và văn ki ện “Công việc khẩn cấp bây giờ” đã đặt nền móng cho đường l ối kháng chiến của Đảng ta. - Từ tháng 2 năm 1946, Đảng và Nhà nước ta đã kiên trì đ ấu tranh v ới Pháp, liên tiếp nhân nhượng Pháp những quyền l ợi quan tr ọng đ ể bày t ỏ thi ện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện chuẩn b ị cho cu ộc kháng chiến mà ta biết khó có thể tránh khỏi. - Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến cùng nh ững thành qu ả đ ạt đ ược từ sau khi giành chính quyền đến ngày kháng chi ến toàn qu ốc đã t ạo nên nh ững thuận lợi mới, căn bản có thể phát huy lâu dài, bảo đ ảm th ắng l ợi cho nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Như : tổ chức tổng tuyển cử, bầu Qu ốc h ội (06/01/1946), ban hành hiến pháp Nhà nước (11/1946)… đã t ạo tính h ợp hi ến, h ợp pháp c ủa chính phủ Hồ Chí Minh. tích cực xây dựng lực lượng vũ trang bao g ồm : Quân đ ội và Công an nhân dân. Thành lập Hội liên hiệp qu ốc dân Vi ệt Nam (5/1946) thu hút s ức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc. Phát động “tuần l ễ vàng”, xây d ựng “qu ỹ đ ộc
  2. lập”, diệt giặc đói, khai hoang phục hóa, phát tri ển s ản xu ất, th ực hành tiết kiệm, phát hành tiền tệ… đã ngăn chặn được nạn đói, cải thi ện đ ời s ống nhân dân. T ổ chức phong trào bình dân học vụ, kêu gọi “ch ống nạn thất h ọc”, xây d ựng n ếp s ống văn hóa mới cho xã hội, xóa bỏ các hủ tục… ( Thế giới : - Cuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra khi ch ủ nghĩa t ư bản th ế gi ới, đ ặc biệt là nước Pháp bị suy yếu nghiêm trọng sau chiến tranh th ế gi ới thứ hai, l ệ thu ộc vào Mỹ trên nhiều Phương diện. - Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào gi ải phóng dân t ộc phát tri ển r ất mạnh mẽ… đã cổ vũ tạo nhiều điều kiện thuận lợi để nhân dân ta góp phần quan trọng cùng nhân dân các nước thuộc địa đánh thắng ch ủ nghĩa th ực dân (Liên Xô và các nước Đông Âu). B- Khó khăn : ( Trong nước : - Đối tượng của ta là quân đội nhà ngh ề c ủa th ực dân Pháp, có trình đ ộ tác chiến phương pháp chiến tranh hiện đại, được sự hậu thuẫn b ởi m ột n ền s ản xu ất TBCN phát triển. Thực dân Pháp lại có kinh nghi ệm trong chi ến tranh xâm l ược và thống trị ở Việt Nam gần một thế kỉ, đã từng xây d ựng ở Vi ệt Nam nh ững c ơ s ở kinh tế, xã hội, chính trị nhất là làm cơ sở cho chi ến tranh và chính sách th ống tr ị thu ộc địa. Tính đến thời điểm 12/1946 quân đội Pháp đã có g ần 10 vạn ng ười đóng t ại những vị trí trọng yếu trên khắp Việt Nam, trong khi đó l ực l ượng vũ trang c ủa ta ch ỉ có trên 8 vạn người với trang bị còn thô sơ, lại ch ưa được huấn luy ện kĩ càng… - Nền kinh tế của nước ta lúc đó còn rất lạc hậu và kém phát tri ển ch ưa th ể đáp ứng đủ và kịp thời cho nhu cầu của cuộc chiến tranh quy mô to l ớn hi ện đ ại. ( Thế giới : - Hành động đánh chiến Việt Nam của thực dân Pháp l ần này xu ất phát t ừ chiến lược phản kích toàn cầu của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh th ế gi ới l ần thứ II để chống lại chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng dân t ộc. Chính vì vậy, các nước đế quốc tiêu biểu đặc biệt là Mĩ đã ủng hộ và tạo nhi ều đi ều ki ện cho cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam, và thông qua đó nh ằm t ừng b ước chi phối, gây ảnh hưởng trong khu vực. - Chủ nghĩa đế quốc bao vây nước ta từ bốn phía, trong khi đó chúng ta ch ưa có điều kiện liên lạc, trao đổi kinh nghiệm và nhận sự giúp đ ỡ tr ực ti ếp t ừ các n ước anh em. Từ bối cảnh trên, cuộc kháng chiến toàn qu ốc bùng n ổ trong đi ều ki ện so sánh lực lượng không có lợi cho nhân dân ta. Nhưng Đảng và nhân dân ta v ẫn dám đánh và quyết thắng thực dân Pháp xâm lược, vì độc lập dân t ộc, vì s ự t ồn vong c ủa đ ất nước. Để phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, chi ến thắng th ực dân Pháp đòi hỏi Đảng, Chính phủ phải kịp thời đề ra đường l ối kháng chi ến đúng đ ắn, phù h ợp vì nó sẽ đóng vai trò quyết định, vạch đường đi đến thắng l ợi. II. Diễn biến tình hình Với dã tâm thôn tính nước ta một lần n ữa, th ực dân Pháp ch ẳng nh ững không đình chỉ chiến sự ở miền Nam mà còn gây ra nhi ều v ụ khiêu khích, l ấn chi ếm và sau khi đưa quân đội vào miền Bắc, lại được thêm viện binh chúng tr ắng tr ợn đánh
  3. chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn (20/11/1946). Tiếp đó, t ừ ngày 07 đ ến 15/12/1946, Pháp tấn công ta ở Tiên Yên, Đình Lập tăng quân trái phép ở H ải D ương, Đà N ẵng, Hà Nội …. Đặc biệt nghiêm trọng là 18/12/1946, ở Th ủ đô Hà N ội sau khi liên ti ếp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún đánh chi ếm tr ụ s ở B ộ tài chính, B ộ giao thông công chánh, thực dân Pháp gởi t ối hậu thư cho Chính ph ủ ta đòi t ước vũ khí t ự v ệ, đòi để cho chúng giữ trật tự ở Hà Nội. Với lực lượng gần 10 vạn quân đ ược trang b ị vũ khí hiện đại, đang đứng trấn ở nhiều vị trí chi ến l ược trên đ ất n ước ta, b ọn th ực dân Pháp quyết lấn chiếm toàn bộ nước ta một lần n ữa, bu ộc chúng ta ph ải đ ầu hàng chúng. A. Chủ trương của Đảng : Ta không thể nhân nhượng với thực dân Pháp được nữa và thực chất mọi khả năng duy trì hòa hoãn v ới th ực dân Pháp không còn nữa, chúng ta càng nhân nhượng, chúng càng l ấn t ới và vì nhân nh ượng n ữa thì m ất nước hóa thành nô lệ, Nhân dân Việt Nam chỉ còn một con đ ường duy nh ất là đ ứng lên cầm vũ khí đánh thực dân Pháp bảo vệ tổ quốc, giữ vững độc l ập ch ủ quy ền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của mình. 18/12/1946, Ban thường vụ Trung ương Đ ảng đã h ọp h ội ngh ị tri ển khai kh ẩn cấp tại làng Vạn Phúc (Hà Đông) dưới sự chủ t ọa của H ồ Chí Minh trên c ơ s ở đánh giá một cách khoa học ý đồ chiến lược của thực dân Pháp và so sánh l ực l ượng giữa ta và địch, Hội Nghị quyết định phát đ ộng cu ộc kháng chi ến trên quy mô c ả nước và vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối kháng chiến. Đêm 19/12/1946, Ban thường vụ TW Đảng đã quy ết đ ịnh phát đ ộng cu ộc kháng chiến trên quy mô cả nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra l ời kêu g ọi toàn qu ốc kháng chiến. Sáng 20/12/1946 lời kêu g ọi toàn qu ốc kháng chi ến c ủa H ồ Ch ủ T ịch qua làn sóng điện được truyền đi khắp nơi, l ời kêu g ọi đó chính là ti ếng g ọi c ủa non sông đất nước, thấu động những niềm sâu xa và cao đẹp nhất trong lòng m ỗi ng ười dân Việt Nam, khơi dậy mạnh mẽ lòng tự hào dân tộc, truy ền th ống anh hùng b ất khuất, làm cho cả nước sôi sục đứng lên, bình tĩnh chi ến đ ấu b ằng m ọi th ứ vũ khí có trong tay, với một ý chí cảm tử cho tổ quốc quyết sinh, v ới m ột thái đ ộ chính tr ị dứt khoát và kiên định vì độc lập tự do của tổ quốc. Lời kêu g ọi đó là m ột c ương lĩnh kháng chiến, khái quát ở trình độ cao, chứa đụng nh ững t ư t ưởng, quan đi ểm và đường lối chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta. Ngày 22/12/1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị toàn dân kháng chiến, bản chỉ thị nêu một cách khái quát những n ội dung c ơ b ản đ ường l ối c ủa cuộc trường kì kháng chiến của Đảng như : - Về tính chất và mục tiêu của cuộc kháng chi ến : nhân dân Vi ệt Nam xác đ ịnh cuộc chiến tranh chính nghĩa chống chiến tranh phi nghĩa xâm l ược c ủa th ực dân Pháp; chiến tranh chống Pháp là sự tiếp t ục c ủa cu ộc cách m ạng gi ải phóng dân tộc nhằm bảo vệ độc lập dân tộc, giành ruộng đất cho ng ười cày và xây d ựng c ơ s ở đi lên CNXH. - Về xác định phương châm kháng chiến : kháng chi ến toàn dân, kháng chi ến toàn diện, kháng chiến trên tinh thần tự l ực cánh sinh, kháng chi ến lâu dài và tr ải qua ba giai đoạn : cầm cự, phòng ngự và tổng ph ản công. Đ ảng ta xác đ ịnh kháng chiến nhất định thắng lợi. Về mối quan hệ giữa dân tộc và dân chủ trong giai đoạn này, tác ph ẩm : (Kháng chiến nhất định thắng lợi( của Trường Chinh đã nêu rõ quan đi ểm c ủa Đ ảng là : (cuộc kháng chiến chỉ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng đ ất n ước, c ủng c ố và m ở rộng chế độ Cộng hòa dân chủ. Nó không tịch thu ruộng đất của đ ịa ch ủ phong
  4. kiến chia cho dân cày, chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng tài sản khác c ủa Vi ệt gian phản động để bổ sung ngân quỹ kháng chiến hay ủng h ộ các gia đình chi ến sĩ hi sinh(. B. Nhận xét và đánh giá : Đại hội đại biểu toàn quốc l ần thứ hai của Đảng (từ 11 đến 19/2/1951) đã khẳng định sự đúng đắn c ủa đ ường l ối kháng chi ến đ ược nêu trong các văn kiện trước đây, đồng thời tiếp t ục b ổ sung, c ụ th ể hóa cho phù hợp trong giai đoạn còn lại của cuộc kháng chi ến. Nh ư vậy đ ường l ối c ủa Đ ảng v ề kháng chiến được hình thành ngay t ừ đầu cu ộc kháng chi ến và ti ếp t ục đ ược hoàn thiện cụ thể hóa trong một quá trình liên t ục, bám sát và đáp ứng k ịp th ời cu ộc kháng chiến của toàn dân ta. Cuộc kháng chiến của chúng ta chỉ có thắng l ợi v ới đi ều ki ện căn b ản là : Đường lối chính trị và quân sự đúng, đoàn kết chặt chẽ toàn dân, hậu ph ương đ ược củng cố, quân và dân ta chiến đấu anh dũng, ch ỉ huy c ủa ta có tài. ( Đường lối : Đảng chỉ rõ đối tượng của cuộc kháng chiến là bọn thực dân Pháp phản động đang dùng vũ lực cướp nước ta, đây là m ột cu ộc chi ến tranh cách mạng của dân tộc, là chiến tranh chính nghĩa, ti ến b ộ vì t ự do đ ộc l ập, vì dân chủ và hòa bình chống lại cuộc đấu tranh phi nghĩa xâm lược c ủa b ọn th ực dân phản động. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là s ự ti ếp t ục tri ển khai s ự nghi ệp của cuộc cách mạng tháng tám, CMDTDCND bằng nhiều hình th ức chi ến tranh cách mạng, nhằm hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân t ộc, giành ru ộng đất cho người cày và xây dựng cơ sở đi lên CNXH. Ở đây Đ ảng đã gi ải quy ết thành công mối quan hệ giữa chiến tranh và cách mạng, kháng chi ến ch ống Pháp v ề hình thức là sự đối đầu quân sự giữa cách mạng và phản cách mạng nh ưng n ội dung bên trong thực chất là giải quyết những mâu thuẫn cơ b ản, mâu thuẫn ch ủ y ếu c ủa xã hội Việt Nam lúc này. Đảng chỉ rõ nhiệm vụ trước mắt, cấp bách là đánh đu ổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập và thống nhất cho đất n ước, đ ồng th ời trong quá trình kháng chiến phải thực hành cải cách dân ch ủ, gi ải quy ết t ừng b ước v ấn đề ruộng đất để bồi dưỡng sức dân. Cuộc kháng chiến này là một cu ộc kháng chi ến nhân dân với phương châm “kháng chiến toàn dân, kháng chi ến toàn di ện, kháng chiến tự lực cánh sinh (dựa vào sức mình) kháng chiến lâu dài”, v ới đ ường l ối này Đảng ta chủ trương “kháng chiến nhất định thắng lợi”. ( Kết quả của chủ trương “toàn dân kháng chi ến”, “toàn di ện kháng chiến” - Thực dân Pháp xâm lược nước ta thì toàn dân ta ph ải nh ất t ề đ ứng lên ch ống giặc. Đảng ta đánh giá cao vai trò của quần chúng nhân dân trong chi ến tranh cách mạng, tin tưởng vững chắc khả năng vô tận, sức mạnh vô đ ịch c ủa nhân dân, v ới chiến lược toàn dân kháng chiến, ta đã t ạo nên ngu ồn s ức m ạnh to l ớn đ ối tr ọng v ới bộ phận phản động xâm lược Pháp, toàn dân kháng chi ến, phát huy s ức m ạnh t ổng hợp của cả dân tộc, ta có thể kháng chiến khắp nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ”, “mỗi phố là một mặt trận”, “mỗi làng là một pháo đài”, toàn dân kháng chiến là nội dung trọng yếu và xuyên suốt toàn bộ quá trình kháng chi ến. - Chiến tranh là một cuộc đọ sức toàn diện giữa hai bên tham chi ến “toàn dân kháng chiến” đi liền với “kháng chiến toàn di ện”, nh ờ kháng chi ến toàn diện mới phát huy cao nhất sức mạnh toàn dân đánh bại chi ến tranh t ổng l ực c ủa k ẻ thù. Đảng ta lãnh đạo tổ chức cuộc chiến tranh toàn dân đánh gi ặc trên m ọi m ặt tr ận, mọi phương diện, quân sự, chính trị, văn hóa, kinh t ế, t ư t ưởng, ngo ại giao ….
  5. (Về chính trị : Ta tiếp tục củng cố phát triển chính quy ền dân chủ nhân dân ở vùng tự do, ta đã mở rộng được mặt trận đoàn kết dân t ộc ch ống Pháp xâm lược bằng việc duy trì Mặt trận Việt minh và xây d ựng thêm M ặt tr ận Liên Việt đã thu hút được mọi lực lượng đoàn kết chống Pháp. Chúng ta tuyên truy ền tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến diễn ra ngay t ại trên đ ất n ước mình tr ước s ự phi nghĩa của kẻ thù xâm lược từ xa đến nh ằm cô l ập và h ạn ch ế đ ược t ối đa nh ững hoạt động của bọn Việt gian. ( Về kinh tế : - Trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến bùng nổ ta b ị k ẻ thù bao vây b ốn phía chưa nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của nhân dân các nước anh em, nên ngay t ừ đầu Đảng đã xác định đường lối kháng chiến là “phải tự l ực cánh sinh”, Đảng chủ trương “phải tự ta giúp ta rồi người mới giúp ta”. D ựa vào s ức mình là d ựa vào s ức lực của toàn dân, vào sự lãnh đạo của Đảng, vào các đi ều ki ện nhân hòa, đ ịa l ợi thiên thời của đất nước, “tự lực cánh sinh” không có nghĩa là không đ ồng th ời ra s ức tranh thủ ủng hộ, giúp đỡ quốc tế để nhanh chóng chiến thắng kẻ thù. - Ta xây dựng nền kinh tế tự cung t ự cấp ở vùng t ự do v ới m ục tiêu đ ảm b ảo ổn định đời sống nhân dân lao động để nuôi binh đánh Pháp, ph ối h ợp v ới ho ạt động gia tăng sản xuất là thực hiện sách lược “tiêu th ổ kháng chi ến”. Còn ở vùng địch tạm chiếm ta đã đưa lực lượng tấn công đánh phá kho tàng, b ến bãi, c ầu c ống của địch để tiêu diệt lực lượng vật chất của chúng, đ ồng th ời thực hi ện chi ến l ược “làm chảy máu” nền kinh tế của chúng như thu gom như yếu phẩm, mua thu ốc đi ều trị bệnh, mua vũ khí , đạn dược trang bị cho ta … ( Về văn hóa tư tưởng : tuyên truyền vận động nhân dân ta đấu tranh xóa bỏ những tàn dư phong kiến l ạc hậu, tư t ưởng th ực dân, ra s ức xây d ựng nền văn hóa mới, nền văn hóa khoa học đại chúng. Trên m ặt tr ận này, nhân dân ta cũng giành được những thành tựu quan trọng, nhất là sau H ội ngh ị văn hóa toàn quốc (7/1948) và chủ trương bổ túc văn hóa cho cán bộ, phong trào xóa nạn mù ch ữ tiếp tục phát triển mạnh, động viên mọi lực lượng văn hóa, văn h ọc ngh ệ thu ật bám sát nhu cầu kháng chiến, lấy đối tượng là quần chúng công, nông, binh… ( Về quân sự : Được xem là mặt trận có vị trí quan tr ọng nh ất, quyết định sự thành bại của hai bên, trên cơ sở đường lối kháng chi ến toàn dân, toàn di ện và tương quan lực lượng giữa ta và địch, đồng th ời n ắm ch ắc qui lu ật chuy ển hóa c ủa tương quan đó, Đảng ta khẳng định phương châm chi ến l ược c ủa chúng ta là đánh lâu dài, qui luật chiến tranh xâm l ược bu ộc đ ịch ph ải đánh nhanh, th ắng nhanh. Ta chủ trương đánh lâu dài làm cho những chỗ yếu cơ bản c ủa chúng b ộc l ộ rõ, ch ỗ mạnh của chúng ngày càng hạn chế, chỗ yếu của ta dần dần được khắc phục, ch ỗ mạnh của ta ngày một phát huy, t ừng b ước chuyển hóa l ực l ượng có l ợi cho ta, không có lợi cho địch. Đó là quá trình vừa đánh, v ừa xây d ựng l ực l ượng, nh ưng không có nghĩa là đánh kéo dài mà Đảng ta ch ủ đ ộng dẫn d ắt cu ộc kháng chi ến qua 3 giai đoạn : - Giai đoạn 1 (từ 9/1945 đến cuối 1947) Ta chủ động tiến hành cuộc kháng chiến cục bộ ở miền Nam và sau đó phát động cuộc kháng chiến trong cả nước, đánh bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của giặc Pháp, đỉnh cao của giai đoạn này là ta đã đánh b ại cuộc hành quân thu đông 1947 của thực dân Pháp. - Giai đoạn 2 (từ 1948 đến cuối 1950)
  6. - Hoạt động quân sự của ta tập trung 2 vấn đề l ớn. M ột là : thúc đ ẩy ho ạt đ ộng chiến tranh du kích ở vùng địch tạm chiếm kết hợp với một vài chi ến d ịch nh ỏ, đánh bại chiến lược “dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chi ến tranh, nuôi chiến tranh”. Hai là : vào năm 1950 ta ch ủ đ ộng m ở chi ến d ịch biên gi ới gi ải phóng các tỉnh Biên giới Việt Trung nối hành lang chi ến khu Vi ệt Bắc c ủa ta v ới các n ước xã hội chủ nghĩa (lúc này Trung Hoa lục địa đã được giải phóng vào tháng 10/1946). - Chiến dịch biên giới thắng lợi, kết thúc giai đo ạn 2; các n ước Liên Xô, Trung Quốc … công nhận Việt Nam và tích cực viện trợ cho ta. - Giai đoạn 3 (từ 1951 đến 7/1954) Ta chủ động mở nhiều chiến dịch ở vùng đồng bằng Bắc b ộ, sau đó là chi ến dịch Đông Xuân 1953 - 1954, đỉnh cao là chi ến d ịch Điện Biên Ph ủ đã đánh b ại m ọi cố gắng quân sự cao nhất của quân đội Pháp ở Đông D ương, bu ộc Pháp ph ải kí Hiệp định Giơne vơ cam kết tôn trọng nền độc lập, chủ quy ền th ống nh ất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam … III. Đánh giá và kết luận : A- Đánh giá Những thành tựu kể trên là thể hiện sinh động của đ ường l ối tri ển khai trong thực tiễn, đường lối kháng chiến “toàn dân, toàn di ện, lâu dài và t ự lực cánh sinh” do Đảng đề ra ngay từ đầu cuộc kháng chiến, là sự vận d ụng sáng t ạo đ ường l ối chi ến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác LêNin vào hoàn cảnh l ịch s ử c ụ th ể c ủa đ ất nước, đồng thời là sự kế thừa khoa học truyền thống đấu tranh gi ải phóng dân t ộc Việt Nam trong liïch sử, là một bộ phận trong đường l ối cách mạng, đ ường l ối kháng chiến sớm được vạch ra đúng đắn, khoa học là vấn đ ề đ ầu tiên có ý nghĩa quy ết định của cuộc kháng chiến. B- Kết luận Phân tích bối cảnh lịch sử của chỉ thị toàn quốc kháng chi ến và k ết qu ả c ủa chủ trương ấy cho thấy trên cơ sở nhận thức rõ bản chất và âm m ưu c ủa k ẻ thù, nên trong thời kì đấu tranh hòa bình với Pháp, Đ ảng v ẫn luôn quan tâm tăng c ường công tác chuẩn bị kháng chiến, ta chủ động bước vào kháng chi ến ch ống Pháp là sự lựa chọn sáng suốt, thể hiện ý chí quyết tâm, tư t ưởng cách mạng ti ến công, ý thức tự chủ của Đảng ta và nhân dân ta trong cuộc kháng chi ến ngay sau m ệnh lệnh kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được ban hành đã mang l ại nhi ều ý nghĩa và bài học sâu sắc. - Đảng và nhân dân ta đã biết mở đầu đúng lúc cu ộc kháng chi ến toàn qu ốc chống thực dân Pháp, quân và dân ta không nh ững ít tiêu hao, mà còn làm tiêu di ệt được một bộ phận sinh lực địch. Điều quan trọng là đã cầm chân đ ịch, t ạo th ời c ơ chiến lược chuyển đất nước sang chiến tranh, xây d ựng, b ảo t ồn và c ủng c ố đ ược lực lượng, đẩy lùi âm mưu chiến tranh đánh nhanh th ắng nhanh c ủa đ ịch, chuy ển đất nước vào thời chiến mới và bước đầu xác lập thế trận chiến tranh nhân dân t ạo tiền đề quan trọng để nhân dân ta đánh bại âm m ưu m ới c ủa đ ịch
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2