intTypePromotion=1

CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ VẤN ĐÁP MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Chia sẻ: Huynh Nga | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

0
439
lượt xem
143
download

CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ VẤN ĐÁP MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích chu kỳ ngân quỹ của các doanh nghiệp- từ đó chỉ ra nhu cầu tài trợ ngắn hạn đối với chủ thể kinh tế này. (a). Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp: Vốn của các DN dưới dạng ngân quỹ có chu kỳ hoạt động được chia ra: Chu kỳ hoạt động: từ khi mua nguyên liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Được chia ra: Giai đoạn tồn kho: Từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho; Dài, ngắn phụ thuộc khoảng cách giữa các lần mua nguyên liệu, thời gian sản xuất, khoảng cách...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ VẤN ĐÁP MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

  1. CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ VẤN ĐÁP MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Phân tích chu kỳ ngân quỹ của các doanh nghi ệp- t ừ đó ch ỉ ra nhu c ầu tài tr ợ ngắn hạn đối với chủ thể kinh tế này. (a). Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp: Vốn của các DN dưới dạng ngân quỹ có chu kỳ hoạt động được chia ra: • Chu kỳ hoạt động: từ khi mua nguyên liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Được chia ra: Giai đoạn tồn kho: Từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho; Dài, ngắn ph ụ thuộc khoảng cách giữa các lần mua nguyên liệu, thời gian sản xu ất, kho ảng cách và quy mô giữa các lần tiêu thụ sản phẩm. Giai đoạn thực hiện khoản phải thu: từ khi bán tồn kho cho đến khi thu đ ược ti ền bán hàng. Dài, ngắn phụ thuộc thời gian bán chịu và tỷ trọng bán chịu so với doanh số bán. • Chu kỳ ngân quỹ: = chu kỳ hoạt động - giai đoạn phải trả người bán. Giai đoạn phải trả người bán: từ khi mua nguyên vật liệu đến khi phải trả tiền. (b). Nhu cầu tài trợ ngắn hạn: từ chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp đã xuất hiện sự không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa lưu chuyển tiền vào và lưu chuyển ti ền ra - m ột hi ện tượng tất yếu - đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng m ức chênh l ệch đó: nhu cầu vay ngắn hạn xuất hiện 2. Phương pháp xác định thời hạn cho vay và định kỳ h ạn n ợ trong cho vay t ừng lần? Cho ví dụ minh họa? Xác định thời hạn vay và định kỳ hạn nợ: • Thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể. • Căn cứ xác định: dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ, hạng r ủi ro c ủa doanh nghiệp. • Thời hạn cho vay tối đa có thể bằng hoặc nhỏ hơn chu kỳ ngân quỹ. • Cụ thể có 2 cách thông dụng như sau: Cách 1: Xác định theo chu kỳ ngân quỹ bao gồm 2 trường hợp: Thời hạn cho vay bằng chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay ở đ ầu kỳ ngân qu ỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ. Thời hạn cho vay bằng một phần chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay gi ữa chu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ. Cách 2: Xác định dựa trên lưu chuyển tiền tệ. Ngân hàng có thể thu nợ ngắn hơn chu kỳ ngân quỹ: nếu căn c ứ vào l ưu chuy ển ti ền tệ thời gian trả nợ có thể sớm hơn chu kỳ ngân quỹ. Sở dĩ như vậy vì l ưu chuyển ti ền không chỉ xuất hiện từ các tài sản hình thành từ vốn vay mà còn từ tài sản hình thành t ừ các ngu ồn vốn khác. Sinh Viên tự cho ví dụ. 3. Phân tích những nội dung khác nhau gi ữa cho vay t ừng l ần và th ấu chi? Cho bi ết các điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai? Nội dung khác nhau giữa cho vay từng lần và thấu chi: CHỈ TIÊU CHO VAY TỪNG LẦN THẤU CHI ĐỐI TƯỢNG Cho vay từng đối tượng cụ Cho vay theo đối tượng tổng thể hợp HẠN MỨC Số tiền cho vay xác định trên Hạn mức xác định tên cơ sở cơ sở các hợp đồng, bản kê kế hoạch tài chính của toàn
  2. hàng tồn kho, chứng từ. doanh nghiệp. THỜI HẠN VÀ KỲ HẠN Định kỳ hạn nợ cho từng Chỉ xác định thời hạn vay và khoản vay cụ thể các điều kiện sử dụng hạn mức CHI PHÍ PHẢI TRẢ Người vay phải trả lãi suất. Lãi suất + chi phí phát hành phi lãi PHẠM VI ÁP DỤNG Những doanh nghiệp có đủ Những doanh nghiệp có đủ uy tín hoàn toàn với ngân uy tín. hàng trên một số mặt Điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai: • Có độ tín nhiệm cao. • Tài khoản phải thường xuyên hoạt động. • Chấp nhận điều kiện quản lý của ngân hàng qua công c ụ chi ti ết, như: Dư ngắn hạn giảm thấp; doanh số trả trong kỳ. 4. Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cho vay từng lần và chiết kh ấu thương phiếu? Giống nhau: Đều là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn và cấp tín dụng bằng tiền. Khác nhau: sinh viên so sánh theo các yếu tố sau: • Cơ sở cấp tín dụng. • Số tiền, thời hạn. • Cách tính lãi. • Các bên tham gia. • Phương thức cấp: trực tiếp, gián tiếp. • Quy trình cấp. • Mức độ rủi ro. 5. Làm sao đánh giá một khách hàng đi vay là có đầy đ ủ năng l ực ch ịu trách nhi ệm pháp luật dân sự và năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự? Đánh giá bằng cách: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý của khách hàng: pháp nhân, cá nhân. b) Thẩm tra lại các giấy tờ tại các cơ quan chức năng khi cần thiết. c) Tiếp xúc, phỏng vấn khách hàng hoặc những người có quan hệ… 6. Khả năng trả nợ của khách hàng đựoc thể hiện thông qua những căn cứ nào? Có căn cứ sau: a) Khoản vay tự thanh khoản. Khi phương án kinh doanh của khách hàng có hi ệu qu ả và có thời gian thực hiện trùng với thời hạn vay vốn. Nguồn thu từ ph ương án vay đ ủ đ ể trả nợ. b) Từ lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. c) Từ tài sản của doanh nghiệp 7. Hạn mức tín dụng là gì? HMTD được sử dụng khi nào? Phân bi ệt HMTD v ới doanh số cho vay trong cho vay theo HMTD? a) HMTD là giới hạn tối đa số tiền mà NH có thể cho vay đ ối v ới các khách hàng trong một thời gian nhất định.
  3. b) Áp dụng chủ yếu trong cho vay vốn lưu động đối với các doanh nghiệp nhằm hạn chế tình trạng NH cho vay vượt quá nhu cầu tín dụng h ợp lý và kh ả năng tài chính c ủa doanh nghiệp c) Doanh số cho vay cụ thể có thể bằng hoặc lớn hơn HMTD, tùy thu ộc nhu v ầy th ực t ế phát sinh. Tổng doanh số cho vay trong thời hạn duy trì HMTD có th ể l ớn h ơn nhi ều lần HMTD. 8. Giải thích hiện tượng chỉ tiêu thanh toán tức thời tốt trong khi ch ỉ tiêu thánh toán xấu. NH khi xét cho vay trang trải hàng t ồn kho, NH c ần chú ý đ ến nh ững yếu tố nào trong phương án của doanh nghiệp? Sinh viên nêu công thức và chỉ ra sự khác nhau gi ữa hai ch ỉ tiêu đó là do t ồn kho. Do vậy hiện tượng trong tình huống xảy ra khi doanh nghiệp có mức tồn kho quá cao. Ngân hàng khi xét cho vay trang trải hàng tồn khi sẽ phải cân nhắc ho ặc không gi ải quyết cho vay nếu doanh nghiệp chưa giải phóng được tồn kho của họ. Ngân hàng quan tâm tới thị trường, nhà cung cấp, công nghệ sản xuất, cách phân phối và chính sách giá, tiếp thị… 9. Giải thích khái niệm vốn lưu động ròng của doanh nghi ệp và cách xác đ ịnh? Ở góc độ người cho vay, cho nhận xét nếu vốn lưu đ ộng ròng c ủa doanh nghi ệp âm. Khái niệm vốn lưu động ròng: là giá trị của tài sản lưu động đ ược tài tr ợ b ởi ngu ồn vốn dài hạn Công thức tính: VLĐ ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn. Hoặc VLĐ ròng = Nguồn dài hạn - tài sản dài hạn Trường hợp VLĐ ròng < 0, tức là có m ột phần n ợ ngắn hạn dùng tài tr ợ cho tài s ản dài hạn, như vậy rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán. 10. Nếu và giải thích các đặc trưng của khoản nợ có vấn đề? Giải thích vì sao các khoản nợ này được chuyển cho các cán bộ chuyên môn hóa (quản lý rủi ro cao hoặc truy hồi tài sản) mà không để cho bộ phận tín dụng xử lý? Đặc trưng của khoản nợ có vấn đề: • Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. • Tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. • Tài sản đảm bảo được đánh giá, giá trị phát mại không đủ trang trải cả gốc và lãi. • Thông thường, về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 60 đến 90 ngày. Ý nghĩa của việc chuyển các khoản nợ có vấn đề sang các bộ phận chuyên môn hóa • Tận dụng được khả năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa • Khi tách riêng các khoản vay này giúp cán bộ chuyên môn hóa t ập trung hoàn toàn vào các khoản tín dụng có vấn đề mà không bị phân tán bởi các công việc khác. • Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh nều cần - nếu giao việc này cho nhân viên tín dụng sẽ trở nên khó khăn khi quan hệ của họ và khách hàng đã ở mức thân thiện. Đánh giá vấn đề ít bị tác động bởi cá nhân tố trong quá kh ứ - do v ậy có c ơ s ở khách quan hơn. 11. Hãy nêu các yếu tố trong phân tích tín dụng. Theo anh/ch ị, ở góc đ ộ NH cho vay, yếu tố nào kém quan trọng nhất? Vì sao?
  4. Sinh viên trình bày các yếu tố phân tích tính dụng: có thể theo quy tắc 5C ho ặc theo SGK chương phân tích tín dụng ngắn hạn. Yếu tố kém quan trọng nhất là đảm bảo tín dụng. Sinh viên gi ải thích dựa trên vai trò đảm bảo tín dụng và trên văn bản thực tế hiện nay có thể cho vay không cần đảm bảo. 12. Có thể cho vay không cần bảo đảm tín dụng không? Vì sao? a) Có thể. b) Vì khi cho vay Ngân hàng dựa vào các chỉ tiêu để xét chấp thuận c ấp tín d ụng hay không. Sinh viên có thể nêu các chuẩn tín dụng ho ặc đưa ra 2 c ơ sở: ý mu ốn tr ả n ợ và khả năng trả nợ (trong phân tích rủi ro) để chứng minh chỉ khi kho ản vay có những tiềm ẩn rủi ro mà biện pháp tích cực là áp dụng đảm bảo tín dụng là tối ưu. 13. Có sự đồng nhất giữa doanh thu bán hàng trên báo cá kết quả kinh doanh và thu bán hàng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng kỳ không? T ại sao? Kh ả năng tr ả nợ thực tế của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố nào? Minh h ọa b ằng s ố li ệu cụ thể. Sự khác biệt giữa doanh thu bán hàng trong báo cáo kết quả kinh doanh và thu bán hàng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là: a) Doanh thu bán hàng gồm giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ kể cả bán chịu. b) Còn thực thu bán hàng trên lưu chuyển tiền tệ chỉ gồm số thực thu trong kỳ. Khả năng trả nợ của doanh nghiệp phụ thuộc vào thu bán hàng trên lưu chuyên tiền tệ. Sinh viên tự cho số liệu minh họa. 14. Nội dung của phân tích tài chính trong phân tích tín d ụng. Ch ỉ c ần phân tích tài chính NH có thể ra quyết định tín dụng được không? a) Nội dung của phân tích tín dụng là: (1) Phân tích phi tài chính t ức là tr ả l ời câu h ỏi c ủa khách hàng có đủ tư cách, uy tín vay Ngân hàng không. (2) Phân tích tài chính tr ả l ời khách hàng có thể vay bao nhiêu và trong bao lâu thì có thể hoàn trả Ngân hàng. b) Trong phân tích tín dụng: phân tích tài chính để xác đ ịnh hi ện tr ạng tài chính và d ự báo năng lực tài chính của khách hàng trong tương lai mà đ ặc bi ệt là th ời đi ểm đáo h ạn đ ể từ đó chó những ứng xử thích hợp. Phân tích phi tài chính là nội dung rất quan trọng để có quyết định đúng đắn. 15. Tại sao nói rủi ro tín dụng trung và dài h ạn d ưới hình th ức cho thuê tài chính ít rủi ro hơn cho vay? Cho thuê tài chính ít rủi ro hơn cho vay trung và dài hạn vì: a) Quyền sở hữu tài sản tài trợ thuộc về người cho thuê. Giải thích nh ững quyền mà ngân hàng có thể áp dụng trong thời gian cho thuê. b) Cho thuê là hình thức tài trợ bằng tài sản nên giúp người đi thuê sử dụng tài sản đúng mục đích. 16. Nếu phương thức cho thuê tài chính ít rủi ro h ơn so với cho vay trung và dài h ạn thì tại sao NH không thay thế hoạt động cho vay trung và dài h ạn b ằng ho ạt động cho thuê tài chính? Cho thuê có những nhược điểm của nó nên không thể thay thế hoàn toàn cho ho ạt động cho vay trung và dài hạn được. Cụ thể:
  5. Cho thuê có chi phí cao hơn cho vay nên lãi suất cao hơn cho vay. a) Cho thuê đòi hỏi người cấp tín dụng phải có khả năng thẩm định tốt về tài sản. b) Theo quy định của Việt Nam, cho thuê chỉ được thực hiện bởi công ty cho thuê. c) Đối tượng cho thuê bị giới hạn. d) Thời hạn cho thuê thường dài (>3 năm) và không được hủy ngang. e) 17. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng bằng tài s ản nh ưng t ổ ch ức cho thuê không muốn bị ràng buộc vào tài sản. Hãy nêu những bi ện pháp các t ổ ch ức này thường thực hiện để không bị ràng buộc vào tài sản. Các biện pháp gồm có: a) Người cho thuê tài sản khi chấp nhận cho thuê. - giải thích. b) Hợp đồng cho thuê không được hủy ngang. c) Người đi thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê. d) Người đi thuê được đi tìm lựa và thương lượng các điều kiện về tài sản. 18. Giải thích khái niệm thời gian ân h ạn trong tín d ụng trung và dài h ạn? Trong thời gian ân hạn NH tính lãi tiền vay cho khách hàng nh ưng lãi này có th ể nh ập gốc được không? Giải thích. Thời gian ân hạn là thời gian người đi vay trung dài hạn không phải tr ả gốc và lãi (n ếu có thỏa thuận) do khách hàng chưa có nguồn thu từ phương án vay. Lãi vay không được hoàn trả thì Ngân hàng không thể sử dụng ti ếp tục cho vay đ ược. như vậy, về mặt nguyên tắc, nếu lãi không nhập gốc thì khách hàng đó không tr ả chi phí c ơ hội cho Ngân hàng phần lãi nói trên. Trong khi đó, nếu không thu đ ược phần lãi này thì Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho nguồn vốn ngân hàng cho vay ==> khách hàng không tr ả lãi thì lãi phải được nhập gốc. 19. Tại sao trong hoạt động cho thuê tài chính, h ợp đ ồng cho thuê không đ ược h ủy ngang? Hợp đồng cho thuê không được hủy ngang để đảm bảo cho người cho thuê thu h ồi tiền thuê sao cho đến khi kết thúc hợp đồng thì giá trị thị trường c ủa tài sản thuê l ớn h ơn giá trị còn lại của khoản tài trợ cho thuê. Trong cho thuê tài chính người cho thuê không ch ỉ g ặp rủi ro về tài chính mà còn gặp rủi ro do mất giá của tài sản cho thuê. Sinh viên giải thích theo đồ thị. 20. Vì sao cho vay hộ gia đình có chi phí cao? Cho vay hộ gia đình thường có chi phí cao vì: • Món vay thường nhỏ và lý giải. • Số lượng khách hàng quá nhiều, đòi hởi mạng lưới tổ chức phân phối rộng. • Rủi ro cao  phân tích cho ví dụ. 21. Phân tích đặc thù trong phân tích tín dụng khi cho vay hộ nông dân. Tính đặc thù trong phân tích tín dụng liên quan đến loại hình kinh tế hộ: • Thẩm định tính pháp lý: cùng hộ khẩu chưa chắc đã phải là cùng hộ. • Xác định năng lực tài chính: không thể dựa vào báo cáo tài chính, nhiều kho ản chi tiêu khó rạch ròi cho sản xuất hay tiêu dùng. • Các nguồn thu rất đa dạng  phương pháp điều tra.
  6. Kết luận: trong phân tích CVHND có nhiều yếu tố tâm lý, xã h ội ảnh h ưởng t ới kh ả năng tr ả nợ và uy tín của khách hàng, đặc biệt là chủ hộ. 22. Trình bày phương thức cho vay bán trực tiếp trong CVHND và lợi ích của phương thức này trong hoạt động NH tại VN? Phương thức cho vay bán trực tiếp là cho vay HND thông qua tổ hợp tác vay v ốn ho ặc tổ liên danh vay vốn. • Tính trực tiếp: a. Các hộ trực tiếp làm thủ tục đề nghị vay v ốn; b. Ngân hàng th ẩm đ ịnh lại và xác định mức cho vay cụ thể của từng hộ; c. Từng hộ chịu trách nhi ệm tr ả n ợ cho Ngân hàng số tiền mà Ngân hàng cấp. • Tính gián tiếp: Ngân hàng không trực tiếp nhận hồ sơ c ủa từng h ộ; Hợp đ ồng tín d ụng ký chung cho cả tổ vì vậy số tiền cho vay ra là tổng mức vay của từng h ộ thành viên; các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm về thực hiện hợp đồng tín dụng của c ả tổ khi có một hộ thành viên chưa trả hết nợ. • Lợi ích: giải quyết nhanh chóng nhu cầu vau của các hộ khi vào mùa; gi ảm chi phí cho vay, tăng cường kiểm soát của các thành viên trong tổ trong sử dụng vốn Ngân hàng. 23. Lợi ích của hợp đồng tín dụng ba bên trong phương thức cho vay tr ực ti ếp h ộ nông dân? • Nêu 2 trường hợp có bên thứ ba và vẽ sơ đồ: 1. TC cung ứng; 2. TC bao tiêu. • Đối với Ngân hàng: kiểm soát được mục đích sử dụng vốn cho vay, Ngân hàng ki ểm soát được nguồn thu trả nợ: tăng vòng vay vốn tín dụng, có sự liên h ệ đ ồng th ời gi ữa v ậnn động vốn và đối tượng vay vốn  giảm rủi ro. • Đối với hộ nông dân: đảm bảo vật tư nông nghiệp cho phương án, an tâm trong s ản xu ất khi đã có đầu tư. 24. Hệ thống điểm số trong cho vay tiêu dùng nh ằm mục đích gì? Nh ược đi ểm c ủa phương pháp này? Cách khắc phục? • Hệ thống điểm số trong cho vay tiêu dùng nhằm giảm bớt công vi ệc c ủa nhân viên tín dụng. • Nhược điểm: (1). Số liệu xác định hệ thống điểm số là số li ệu quá khứ nên có th ể không đúng trong tương lai. (2). Số liệu thống kê là binh quân nên có th ể không đúng v ới cá bi ệt. (3). Số liệu thống kê trên cơ sở khách hàng đã cho vay ngân hàng khách hàng m ới thì s ố liệu thống kê có thể không đúng. • Cách giải quyết là kết hợp với phương pháp phán xét. 25. Cho biết nội dung cơ bản của một quy trình nghiệp v ụ b ảo lãnh? Theo anh/ch ị nội dung nào thể hiện được đặc thù của nghiệp vụ bảo lãnh? Tại sao? Sinh viên trình bày nội dung trong quy trình bảo lãnh gồm 5 n ội dung: phân tích tr ước khi phát hành; soạn thảo cam kết bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh; phát hành bảo lãnh; theo dõi khách hàng thực hiện nghĩa vụ của họ, thực hiện cam kết nếu khách hàng vi phạm nghĩa v ụ hoặc bên thụ hưởng có yêu cầu. Trong các nội dung trên khâu soạn thảo cam kết bảo lãnh mang đ ặc tr ưng c ủa b ảo lãnh vì các hình thức tín dụng khác không có và vì khâu này ti ềm ẩn r ủi ro l ớn đặc bi ệt trong bảo lãnh độc lập.
  7. 26. Hãy nêu nguồn cung cấp thông tin trong phân tích tín d ụng và ph ương pháp thu thập chúng. Trong cho vay bán trực tiếp hộ nông dân, các h ộ không c ần l ập phương pháp thu thập chúng. Trong cho vay bán trực tiếp h ộ nông dân, các h ộ không cần lập phương án sản xuất kinh doanh vậy c ơ s ở nào đ ể NH xác đ ịnh nhu cầu vay? a). Các nguồn thông tin: • Từ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp. • Từ hệ thống thông tin nội bộ ngân hàng và hệ thống ngân hàng. • Từ bạn hàng. • Từ thị trường. • Các cơ quan chức năng. • Thông tin đại chúng. b). Các phương pháp: tổng hợp, điều tra, phân tích, phỏng vấn, trao đổi, mua tin. c). Không cần vì trong phương thức này các thành viên tổ h ợp tác vay v ốn có cùng m ục đích. Thường là họ cùng sản xuất một ngành nghề nên các thông tin về sản l ượng, gi ống cây trồng được cung cấp từ phòng nông nghiệp huyện, phòng khuyến nông… 27. Hãy trình bày các loại bảo lãnh theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh. Bảo lãnh vay nợ tại VN hiện nay được xếp vào loại bảo lãnh nào? Vì sao? Trình bày phân loại bảo lãnh theo điều kiện thanh toán gồm các lo ại sau: sinh viên ph ải trình bày nội dung của từng loại: a) Bảo lãnh theo yêu cầu. b) Bảo lãnh kèm chứng từ. c) Bảo lãnh kèm phán quyết của trong tài hoặc tòa án. Bảo lãnh vay nợ ở Việt Nam thuộc loại bảo lãnh theo yêu cầu vì điều kiện thanh toán chỉ c ần Ngân hàng cho vay lập văn bản thông báo người vay vi phạm và yêu cầu Ngân hàng b ảo lãnh thực hiện là được. 28. Bảo lãnh độc lập là gì? Tại sao bảo lãnh độc lập được s ử d ụng ch ủ y ếu trong thương mại quốc tế? Bảo lãnh độc lập là loại bảo lãnh mà c ơ chế ho ạt đ ộng c ủa nó b ị chi ph ối b ởi 2 nguyên tắc độc lập và hoàn toàn phù hợp. Sinh viên phải diễn giải cụ thể 2 nguyên tắc này. Tại sao nó được sử dụng chủ yếu trong thương m ại quốc tế sinh viên gi ải thích t ập trung vào sự thuận lợi về tính thanh khoản cho người thụ hưởng. Trách nhi ệm ki ểm tra chứng từ cho Ngân hàng phát hành, phù hợp với môi trường thương mại quốc tế. 29. Nêu những điểm giống nhay và khác nhau giữa bảo lãnh và cho vay? Điểm giống nhau giữa bảo lãnh và cho vay: đều là hình th ức c ấp tín d ụng. Phân bi ệt khác nhau giữa bảo lãnh và cho vay trên các ý sau: • Hình thức giá trị của tín dụng. • Vị trí trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng. • Khi phân tích tín dụng bảo lãnh chủ yếu tìm hiểu khả năng th ực hi ện nghĩa v ụ c ủa khách hàng với bên đối tác do vậy mà hiểu kỹ nội dung c ủa hợp đồng gốc. còn cho vay chủ yếu phân tích khả năng tao ra thu nhập để trả nợ.
  8. 30. Khái niệm bảo lãnh NH? Trong bảng cân đối kế toán của NH b ảo lãnh đ ược xếp vào khoản mục nào? Vì sao? Nêu khái niệm của bảo lãnh: là một hình thức cấp tín dụng th ực hi ện thông qua s ự cam kết thanh toán bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền v ề vi ệc th ực hi ện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa v ụ đã cam kết… Bảo lãnh là hoạt động không dùng đến vốn do đó là nghiệp v ụ ngo ại bảng, không th ể hiện trên bảng cân đối kế toán của TCTD. 31. Cơ sở để xây dựng định mức cho vay hộ nông dân? • Dựa vào chi phí sản xuất cho một loại mô hình sản xuất cây/ con để xác định mức vốn tối đa cần thiết cho phương án. • Xác định vốn tự có thối thiểu mà người đi vay phải tham gia  giải thích. • Lưu chuyển tiền tệ ròng dùng để trả nợ ngân hàng  giải thích. 32. Giải thích cho vay trực tiếp khác tài trợ dự án như thế nào? Sinh viên cần so sánh theo các yếu tố sau: • Chủ thể vay Ngân hàng. • Nguồn trả nợ Ngân hàng. • Mức độ rủi ro. • Tổ chức kiểm soát thực hiện dự án của Ngân hàng. 33. Thế nào là đồng bảo lãnh? Cho ví dụ minh h ọa. Đ ồng b ảo lãnh đ ược phép s ử dụng trong trường hợp nào? • Sinh viên tự trình bày khái niệm đồng bảo lãnh theo ý kiến của mình, ph ải nêu đ ược ý các ngân hàng tham gia cùng liên đới chịu trách nhiệm, khác với trường hợp nhiều ngân hàng cùng bảo lãnh cho 1 nghĩa vụ nhưng độc lập với nhau. • Minh họa đồng bảo lãnh bằng hình vẽ. • Các trường hợp sử dụng: a) Do yêu cầu giảm thiểu rủi ro. b) Do giá trị bảo lãnh vượt giới hạn quy định của Ngân hàng - nêu quy đ ịnh hi ện hành. 34. Mô tả các phương pháp xếp hạng rủi ro? Sau khi có kết quả xếp h ạng cho bi ết hướng giải quyết? Mô tả phương pháp xếp hạng rủi ro: Cách I: Phương pháp dùng bảng so sánh. Cách II: Phương pháp đồ thị. Cách III: Phương pháp điều tra tại chỗ. Sinh viên mô tả từng cách. Sau khi có kết quả xếp hạng, hướng giải quyết: Các hạng 1, 2, 3, tiếp tục lưu giữ lại bộ phận tín dụng để ti ếp tục theo dõi và xếp h ạng ở kỳ sau. Các hạng 4, 5 được chuyển qua bộ phận quản lý rủi ro, đ ể b ộ ph ận này ti ến hành các biện pháp ngăn ngừa.
  9. • Nếu điều chỉnh được các khoản vay về trạng thái bình thường (1,2,3) thì chuyển về bộ phận tín dụng. • Nếu không điều chỉnh được sẽ chuyển sang bộ phận truy hồi tài sản - đ ể b ộ phận này tiến hành các giải pháp xử lý. Các hạng 6 chuyển ngay sang bộ phận truy hồi tài sản, gồm các đ ộng tác t ương t ự b ộ phận quản lý rủi ro cao. 35. Nêu và phân biệt các tình huống khi áp dụng các giải pháp xử lý nợ có vấn đề. Phương pháp xử lý xét tổng quát có 2 hướng chính: a) Hướng tổ chức khai thác: • Được dùng khi khách hàng lâm vào trạng thái có vấn đề do gặp rủi ro và có thái đ ộ thỏa đáng với khoản nợ, tất nhiên phải đặt nó trong hòan c ảnh là khách hàng có còn xu hướng còn có khả năng trả nợ, quản lý còn ở mức lành mạnh. • Các giải pháp khai thác xử lý các khoản nợ có vấn đề được hi ểu nh ư m ột ch ương trình phục hồi hay khắc khổ để áp đặt lên người vay với sự cộng tác và thỏa thuận của họ. • Là các giải pháp không dựa vào các công cụ luật pháp để thu ngân, do v ậy nó ch ứa đựng các giải pháp đa dạng. Ví dụ: áp đặt lên khách hàng. Bán bớt tài sản. Thay đổi phương thức kinh doanh. Loại bỏ cá hoạt động không sinh lời. Chỉ định đại diện quản lý tài sản. Thỏa hiệp… b) Hướng thanh lý: • Được dùng khi khoản vay có vấn đề do khách hàng không sẵn lòng chi tr ả, th ậm chí có hành động lừa đảo hoặc sau khi đã thực hiện các gi ải pháp nhưng không thành công. • Là các biện pháp dùng tới luật, do vậy nó gồm hữu hạn các gi ải pháp đã đ ược quy định cho chủ nợ trong luật, được cụ thể hóa trong hợp đồng tín d ụng c ủa khách hàng và ngân hàng. Ví dụ: Phát mãi tài sản bảo đảm. Yêu cầu thanh lý doanh nghiệp. Phá sản doanh nghiệp. Truy tố. 36. Nêu và giải thích đặc trưng của khoản nợ có vấn đ ề? Gi ải thích vì sao các kho ản nợ này được chuyển cho các cán bộ chuyên môn hóa (quản lý r ủi ro cao ho ặc truy hồi tài sản) mà không để cho bộ phận tín dụng xử lý? a) Đặc trưng của khoản nợ có vấn đề. • Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. • Tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. • Tài sản đảm bảo được đánh giá lại mà giá trị phát m ại không đ ủ trang tr ải c ả g ốc và lãi. • Thông thường, về thời gian các khoản nợ quá hạn ít nhất từ 60 đến 90 ngày. b) Ý nghĩa của việc chuyển các khoản nợ có vấn đề sang các bộ phận chuyên môn hóa.
  10. • Tận dụng được khả năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa. • Khi tách riêng các khoản vay này giúp cán bộ chuyên môn hóa t ập trung hoàn toàn vào các khoản tín dụng có vấn đề mà không bị phân tán bởi các công việc khác. • Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh nếu cần - nếu giao việc này cho nhân viên tín dụng sẽ trở nên khó khăn khi quan hệ của họ và khách hàng đã ở mức thân thiện. • . Đánh giá vấn đề ít bị tác động bởi cá nhân tố trong quá kh ứ - do v ậy có c ơ s ở khách quan hơn. 37. Phân biệt thanh lý các khoản tín dụng một cách mặc nhiên và b ắt bu ộc? Nêu các phương pháp thanh lý bắt buộc? Phân biệt thanh lý mặc nhiên và bắt buộc. • Thanh lý mặc nhiên là việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi kho ản n ợ đã được hoàn trả đầy đủ. Khoản tín dụng này được lo ại bỏ khỏi Bảng cân đ ối k ế toán của Ngân hàng. • Thanh lý bắt buộc là Ngân hàng dựa vào các cơ sở pháp lý để tìm ki ếm các ngu ồn bù đắp nhằm xử lý nợ. Những cơ sở pháp lý để đòi nợ của Ngân hàng thường là các đi ều khoản ràng buộc được nêu trong hợp đồng tín dụng ho ặc theo các bi ện pháp theo lu ật định. Các biện pháp thanh lý bắt buộc. • Xử lý đảm bảo tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh). • Thực hiện quyền truy đòi trong cho vay gián tiếp. • Phá sản doanh nghiệp. • Bán các khoản cho vay. 38. Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản trong cho vay trả góp hàng tiêu dùng? Sinh viên cần tập trung nêu những đi ểm sau: a). Đ ối t ượng cho vay - hàng tiêu dùng; b). Số tiền trả trước lần đầu; c). Tính trả góp đều đặn định kỳ; d). Cách tính lãi ph ải tr ả; e). Thường là cho vay không có bảo đảm…
  11. PHẦN 2: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG VÀ ĐÁP ÁN THI VẤN ĐÁP MÔN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Tình huống 1: Ngân hàng A cho công ty B vay vốn để kinh doanh, thời hạn vay từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2000. Ngân hàng C phát hành bào lãnh cho giao d ịch nói trên. cu ối thàng 12 năm 2000, ngân hàng C đựơc yêu cầu thực hi ện bảo lãnh t ừ phía ngân hàng A. Anh ch ị hãy cho biết: a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh nói trên. b- Cách xử lý của ngân hàng C trước yêu cầu của ngân hàng A. Đáp án: a- Các thành phần trong quan hệ bảo lãnh: nêu rõ từng thành phần. b- Nhận định tình huống: đây là dạng bảo lãnh nợ vay. Xử lý của ngân hàng bảo lãnh: không giài quyết vì đã hết th ời h ạn hi ệu l ực c ủa b ảo lãnh, hoặc là hợp đồng gốc đã được điều chỉnh thời hạn mà không thông báo cho ngân hàng bảo lãnh biết, nên ngân hàng bảo lãnh mặc nhiên được giải phòng khỏi nghĩa vụ trả nợ. Tình huống 2: Ngày 01/04/2000 doanh nghiệp A bán chịu cho doanh nghiệp B lô hàng tr ị giá 200trđ. Ngay sau khi nhận được hối phiếu từ doanh nghiệp B, doanh nghiệp A đã đ ến ngân hàng đề nghị chiết khấu. Ngân hàng chấp nhận chi ết khấu và giao cho doanh ngi ệp A m ột s ố tiền: 199trđ. Theo thông báo của ngân hàng: - Lãi suất chiết khấu: 1,5%/tháng. - Hoa hồng phí: 0,5trđ. - Ngày làm việc của ngân hàng: 01 ngày. - Thời hạn mua bán chịu ghi trong hợp đồng: 90 ngày. YÊU CẦU: a- Xác minh mệnh giá của hối phiếu. b- Xác định lãi suất mua bán chịu giữa doanh ngiệp A và doanh ngiệp B? Đáp án: a- Xác định mệnh giá của hối phiếu: 199 = MG – (MG * 1,5%/30 * 90) – 0,5 ==> MG = 208,9 trđ b- Xác định lãi suất mua bán chịu: (208,9 – 200)/200*100 = 4,45%//3 tháng (90 ngày) = 1,48%/tháng Tình huống 3: Hồ sơ tín dụng của khách hàng sau khi xếp hạng, trong những trường hợp nào giám đốc ngân hàng sẽ ký chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI S ẢN (B ộ ph ận xử lý không phải ngăn ngừa) và ý nghĩa của hành vi này – Là vấn đề gây tranh cãi nhi ều và ch ưa th ống nhất được trong một cuộc hội thảo, cả về trường hợp cả về cách giải thích. Anh chị cho ý kiến kết luận hội thảo về vấn đề này – Nếu là người chủ trì cuộc hội thảo? Đáp án: Hồ sơ tín dụng sau khi được xếp hạng, sẽ chuyển sang bộ phận TRUY HỒI TÀI SẢN trong 3 trường hợp sau đây: a- Hồ sơ xếp hạng IV (sinh viện gọi tên của hạng) b- Hồ sơ xếp hạng IV & sau khi ngăn ngừa nhưng không thành công (sinh viên g ọi tên và gi ải thích). c- Khách hàng đang ở loại IV và V nhưng bất hợp tác hoàn toán khi ngân hàng mu ốn th ực hiện phương án ngăn ngừa.
  12. Ý nghĩa của việc Giám đốc ngân hàng ký chuyển hồ sơ sang b ộ phận TRUY H ỒI TÀI S ẢN là: Việc thu hồi nợ tiến hành càng nhanh càng tốt. Mối quan hệ gi ữa ngân hàng và khách hàng không còn cơ sở để tồn tại nữa – tức là sẵn sàng chấp nhận mất khách. Tình huống 4: Ủy ban nhân dân tỉnh H có nhu cầu xây dựng một công trình văn hóa ph ục v ụ nhân dân trong tỉnh. Hãy cho biết những rủi ro có th ể gặp ph ải khi Ngân hàng cung c ấp s ản phẫm bảo lãnh và những loại bảo lãnh ngân hàng nên áp dụng trong su ốt quá trình th ực hi ện từ khi chọn đối tác cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Đáp án: a- Khâu tổ chức đầu thầu: người dự thầu vi phạm quy định đấu thầu ==> bảo lãnh dự thầu. b- Khâu thi công công trình: người thi công không thực hi ện đúng ti ến đ ộ ho ặc ch ất l ượng công trình quá kém ==> bảo lãnh thực hiện hợp đồng. c- Khâu hoàn thành đưa vào sử dụng: chất lượng công trình không b ảo đ ảm ==> b ảo lãnh chất lượng sản phẩm. d- Nếu có hành vi ứng trước tiền cho bên thi công thì có thể có bảo lãnh hoàn thanh toán. Tình huống 5: Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng của một doanh nghiệp với các số liệu sau: a- Doanh thu bán hàng trong kỳ: 100 trong đó khách hàng nợ lại: 25 b- Thu nợ kỳ trước: 15 c- Chi mua hàng trong kỳ: 70 trong đó nợ lại khách hàng: 10 d- Chi trả nợ kỳ trước: 2 Theo anh/chị, ngân hàng có thu đủ để trả n ợ vay hay không, n ếu trong kỳ khách hàng ph ải hoàn trả số nợ là 70 (cả gốc và lãi) và tỷ lệ thu là 70% tiền thu bán hàng. Đáp án: Thực thu tiền trong kỳ: 100 – 25 + 15 = 90 Thực chi tiền trong kỳ: 70 – 10 + 2 = 62 Tiền ròng trong kỳ: 90 – 62 = 28 vì số thực thu tiền trong kỳ là 90, tỷ lệ thu là 70%, nh ư vậy ch ỉ có th ể thu đ ược 63. Mu ốn thu đủ phải tăng tỷ lệ thu nợ lên. Tình huống 6: Một công ty đề nghị ngân hàng A cho ứng trước vốn lưu đ ộng đ ể th ực hi ện một thương vụ. Số liệu kế hoạch liên quan tới thương vụ như sau: a- Nguồn VLĐ tự tài trợ cho thương của công ty: 800 trđ. b- Nguồn vốn ngân hàng đủ đáp ứng nhu cầu vay của công ty. c- các giới hạn rủi ro mang tính định lượng theo yêu c ầu c ủa chính sách tín d ụng ngân hàng này đối với thương vụ là chấp nhận được. d- Nhu cầu TSLĐ cho thương vụ 1200trđ. Ngày 01/01/2000 khách hàng đề nghị giải ngân toàn bộ hạn mức của thương vụ. YÊU CẦU: a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ? Các khả năng v ề cách th ực hi ện yêu c ầu gi ải ngân của khách hàng? b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tín d ụng cho vay g ồm nh ững giới hạn nào?
  13. Đáp án: a- Xác định hạn mức tín dụng cho thương vụ: - Nhu cầu vay ngân hàng = 1200 – 800 = 400 - Nguồn và các giới hạn rủi ro chấp nhận được. - Hạn mức tín dụng: 400trđ b- Các giới hạn rủi ro định lượng trong việc xác định hạn mức tìn dụng cần quan tâm: - Giới hạn trên vốn ngân hàng. - Giới hạn trên vốn ròng của khách hàng. - Giới hạn trên giá trị tài sản đảm bảo/ Tình huống 7: Một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn để trồng lúa với di ện tích là 2 ha. h ộ canh tác trên diện tích của gia đình với 2 lao động chính. S ố ti ền vay là 2,5 trđ đ ể mua gi ống (tại trạm giống, cây trồng huyện). Là cán bộ tín dụng, anh/ch ị có chấp nh ận s ố ti ền vay này không? Cho ý kiến về hướng giải ngân? Biết rằng định m ức cho lo ại h ộ vay này là 1,8 trđ/vụ/ha. Đáp án: a- Nhu cầu vay nhỏ hơn định mức (2 x 1,8 trđ = 3,6 trđ). Đối tượng vay h ợp lý ==> có th ể chấp nhận cho vay 2,5 trđ. b- Thường thì ngân hàng cấp tiền tuy nhiên nếu vay theo tổ có cùng m ụ đích mua gi ống m ới thì ngân hàng có thể ký hợp đồng chuyển tiền cho trạm gi ống cây trồng huyện sau khi khách hàng được cung cấp giống theo đúng yêu cầu. Tình huống 8: Gia đình ông Văn muốn vay để nuôi heo nái. Sau khi thẩm đ ịnh cán b ộ tín dụng ghi nhận một số dữ liệu như sau: gia đình chuyên trồng lúa và đủ ăn, có quy ền s ử d ụng đất là 1 ha, ông văn là lao động chính, vợ nội trợ. Phương án vay có hi ệu qu ả. H ộ d ự đ ịnh nuôi heo ở khoảnh đất sau nhà nhưng chưa dựng chuồng. Là cán b ộ tín d ụng anh/ch ị có cho vay không? Giải thích? Đáp án: a- Ngân hàng chưa thể chấp thuận cho vay, vì nếu vay ngắn hạn để chăn nuôi h ộ c ần có chuồng trại, và tự lo một phần thức ăn. b- Có thể vay trung dài hạn bao gồm cả chi phí chuồng trại, giống và một phần thức ăn. Tình huống 9: Định mức cho vay nuôi tôm nuớc lợ là 10trđ/ha mặt n ước với thời hạn tối đa là 18 tháng. Gia đình ông Nguyễn dự kiến vay bổ sung tôm gi ống hao h ụt. D ự ki ến trong ba tháng tới ông sẽ thu hoạch đợt đầu 7 tạ, đợt hai 15 tạ, với giá bán 5,6trđ/tạ. Bạn sẽ cho vay: a- 20trđ với thời hạn 18 tháng? Hay b- 50trđ với thời hạn 4 tháng? và giải thích? Biết diện tích mặt n ước nuôi là 2 ha và ch ưa vay ngân hàng. Đáp án: a- PA1: chọn (a) vì trong hạn mức tín dụng và có th ể rút ngắn th ời h ạn do h ộ đã đ ầu t ư tr ước đó, hơn nữa không đảm bảo tín dụng. b- PA2: chọn (b) chi khi giá tôm giống lên và có tài sản đảm bảo vì mức tiền vay quá lớn vượt định mức. Tình huống 10: Cho các số liệu sau: - Doanh thu thuần trong năm: 1000 trong đó giá vốn hàng bán chiếm 80%.
  14. - Số dư tồn kho: Đầu năm: 300 Cuối năm: 340 Anh/chị hãy xác định thời hạn vay tối đa trong trường hợp: a- Cho vay đối tượng nợ phải thu. b- Cho vay đối tượng hàng tồn kho. Đáp án: a- trước hết phải tính kỳ thu tiền bình quân và thời gian lưu kho bình quân. Kỳ thu tiền bình quân = {360 * (180+220)/2]/1000 = 72 ngày. Như vậy thời hạn cho vay tối đa cho nợ phải thu là 72 ngày. b- Thời gian lưu kho bình quân = [360 * (300+340) 2]/1000 * 80% = 144 ngày Vậy thời hạn cho vay tối đa đối với hàng tồn kho là 144 ngày. Tình huống 11: Ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay 80 không khi doanh nghi ệp đề ngh ị vay vốn có các dữ kiện liên quan sau đây: a- Khả năng vốn cần thiết (đã được ngân hàng thẩm định): 100 b- Khả năng tự đáp ứng bằng các nguồn khác: 20 c- Bất động sản thế chấp, đựơc ngân hàng định giá: 250 d- Môi trường kinh doanh an toán cho phép. Đáp án: Ngân hàng có thể chấp nhận cho khách hàng vay 80 khi: a- Khách hàng hội đủ các điều kiện vay vốn. b- Mức cho vay của ngân hàng không vượt quá 15% vốn, quỹ c ủa ngân hàng và qu ỹ cho vay của ngân hàng cho phép. (Sv nêu đựơc công thức xác định mức tiền cho vay và gi ải thích đ ựơc con s ố 80, gi ới h ạn cho vay theo giá trị TSĐB). Tình huống 12: Doanh nghiệp được ngân hàng thỏa thuận HMTD quý I-2000 là 800. Di ễn biến TKVL của doanh nghiệp trong quý I như sau: Phát sinh nợ Số dư Ngày Phát sinh có Dư đầu Dư có 200 1/1 500 20/1 600 100 10/3 1000 25/3 100 30/3 200 Doanh số trả nợ thực tế của doanh nghiệp trong quý là số nào: 1100, 1300, 900? Tại sao? Đáp án: Doanh nghiệp trả nợ là 900. - Các phát sinh có trên TKVL nếu = hoặc < dư nợ là doanh số trả nợ. - Các phát sinh có trên TKVL nếu > dư nợ thì dư có tại đó là tiền gửi của khách hàng. Vì vậy trong trường hợp trên: - Phát sinh có 100 (ngày 20/1) là doanh số trả nợ. - Phát sinh có 1000 (ngày 10/3) bao gồm: doanh số trả nợ 800 và tiền gửi của khách hàng 200.
  15. Tình huống 13: Một doanh nghiệp ngày 1/2/20xx đề nghị chiết khấu ở ngân hàng 3 h ối phiếu không ghi lãi suất, trả tiền ngay khi xuất trình. Các số liệu liên quan đến hối phiếu nh ư sau: (theo thứ tự – đvt: triệu đồng). - Mệnh giá: 120, 70, 90 - Thời hạn hối phiếu: 90, 90, 80 ngày - Ngày ký phát: 1/1, 15/1, ½ - Ngày làm việc của ngân hàng được tính bằng 0 - Hoa hồng phí tính chung cho cả 3 hối phiếu là 0,1 trđ Ngân hàng xét duyệt và chấp nhận chiết khấu với số tiền giao cho khách hàng 275 trđ. Yêu cầu: a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu đã hội đủ những tiêu chuẩn nào? b- Xác định lãi suất chiết khấu – theo năm? Đáp án: a- Các hối phiếu ngân hàng đã chấp nhận chiết khấu phải hội đủ những tiêu chuẩn sau: - Hợp lệ về mặt hình thức. - Không giả về mặt nội dung. - Người thụ hưởng và những người liên quan có năng lực trả nợ. - Chấp nhận giá chiết khấu. b- Xác định lãi suất chiết khấu theo năm. - Ngày chiết khấu của từng hối phiếu. HP1: 90 – 31 = 59 HP2: 90 – 17 = 73 HP3: 80 – 0 = 80 - Gọi i là lãi suất chiết khấu theo ngày, ta có: 275 = 120 (120 * i * 59) + 70 – (70 * i * 73) + 90 (90 * 180) – 0,1  lãi suất chiết khấu theo năm = 9,097% Tình huồng 14: Quá trình tranh luận về chất lượng tín dụng ở m ột ngân hàng, bàn v ề vi ệc xếp hạng và đánh giá khách hàng, còn hai vấn đề không thống nhất được: 1- Sau một tháng cho vay, khi xếp hạng lại cho khách hàng ở cuối tháng: M ột h ồ s ơ có ký hiệu I.F và một hồ sơ ký hiệu VI.A – Hồ sơ nào có chất lượng tốt hơn? 2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI có nên dùng các giải pháp ngăn ngừa không? Anh/ chị cho ý kiến của mình – có lý giải với mọi người? Đáp án: 1- Nên nhớ rằng: Ở thời điểm ra quyết định cho vay hồ sơ phải ở một m ức đ ộ nào đó (thông thường ở loại 1,2,3) Sau một tháng có sự thay đổi do nhiều nguyên nhân, v ới đ ặc tr ưng c ủa từng hạng (I và VI) giữa hai hồ sơ I.F và VI.A thì hồ sơ I.F có ch ất l ượng t ốt h ơn (sinh viên phân tích theo hướng này). 2- Khi hồ sơ rơi vào hạng VI không nên dùng các bi ện pháp ngăn ngừa, do đ ặc tr ưng c ủa lo ại VI tạo ra điều đó. Ngay lập tức phãi dùng các biện pháp xử lý – ch ỉ l ưu ý r ằng: trong các gi ải pháp xử lý này nên dùng các giải pháp thuộc nhóm khai thác hay nhóm thanh lý mà thôi. Đi ều này phụ thuộc vào 4 yếu tố: - Ý chí trả nợ và sự thật thà của khách hàng. - Chi phí bỏ ra thực hiện việc xử lý so với dư nợ thu về được, - Thái độ của các chủ m\nợ khác về ngân hàng. - Mức độ nghiêm trọng của hồ sơ, xét theo khía cạnh tổn thất của nó.
  16. Tình huống 15: Một doanh ngiệp có nu cầu vay thực hiện phương án kinh doanh và gởi đ ến ngân hàng các giấy tờ sau: - Phuơng án kinh doanh. - Hợp đồng với bên mua. - Báo cáo tài chính 3 quý liên tiếp. - Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp. Yêu cầu: Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ, thủ tục gì? Nêu ý nghĩa của các thủ tục đó. Đáp án: Khách hàng cần bổ sung các giấy tờ: - Giấy đề nghị vay vốn (nêu ý nghĩa). - Giấy tờ liên quan đến đảm bảo tín dụng (nếu có), nêu ý nghĩa. Tính huống 16: Doanh ngiệp X làm giấy đề nghị vay ngân hàng 500trđ để làm phương án kinh doanh và sử dụng nhà xưởng làm tài sản đảm bảo n ợ vay. Sau khi thẩm đ ịnh giá tài s ản (bao gồm quyền sử dụng đất) được đánh giá là 750 trđ. Theo chính sách tín d ụng thì m ức cho vay tối đa đối với tài sản này là 60% giá trị tài sản. Anh/ch ị cho nh ận xét n ếu khách hàng được chấp nhận cho vay? Đáp án: - Theo chính sách tín dụng mức cho vay không vượt quá 450trđ (750 * 0,6 = 450) - Như vậy, phạm vi bảo đảm là 450trđ là cho vay không có b ảo đảm b ằng chính ph ương án kinh doanh của khách hàng. Tình huống 17: Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất tín dụng thực (hiệu dụng) là bao nhiêu? Ngân hàng nên công bố lãi suất chiết khấu là bao nhiêuđể lãi suất hiệu dụng bằng lãi suất cho vay ngắn h ạn (8%)? Đáp án: - Khi lãi suất chiết khấu của ngân hàng được công bố bằng lãi suất cho vay ngắn hạn là 8%/năm, thì lãi suất thực (Lãi suất hiệu dụng – ir) là 8,7%/năm. Ir = i0 / (1 – i0) Ir = 0/ 0,92 = 0,087 = 8,7%/năm. - Trong trường hợp cần đạt đến mức lãi suất thực 8%/năm thì ngân hàng sẽ công b ố lãi su ất chiết khấu là 7,4%/năm. Io = 1 – 1/ (1 + ir) = 1 – 1/(1 + 8%) = 7,4%/ năm. Tình huống 18: Từ bảng CĐKT của một doanh nghiệp có các số liệu sau: - Tiền: 200đvt - Phải thu: 500 - Phải trả: 300 - Tồn kho : 1000 - Vay ngắn hạn: 700 Xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh c ủa khách hàng và cho nhận xét. Đáp án: - Tài sản lưu động: 1700
  17. - Nợ ngắn hạn: 1000 - Khả năng thanh toán ngắn hạn: 1700/1000 =1,7 - Khả năng thanh toán nhanh: 700/1000 = 0,7 - Nhận xét: Khả năng thanh toán ngắn hạn tốt trong khi khả năng thanh toán nhanh không t ốt bằng chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ đọng hàng tồn kho. Tình huống 19: Một hộ nông dân vay ngân hàng làm lúa hè thu với số ti ền là 2,2 trđ. Nh ưng do lũ lụt bị mất mùa nên đến kỳ đáo hạn khách hàng này không th ể tr ả n ợ v ốn ngân hàng. H ộ này xin gia hạn 6 tháng. Cán bộ tín dụng khi xuống thăm thấy hộ sẽ thuho ạch cá trong 2 tháng tới là 2,5trđ, 1 lứa heo xuất chuồng là 500kg trong tháng th ứ 3. Chi phí cho s ản xu ất c ủa h ộ bình quân là 0,8trđ/tháng, chi phí cho sinh hoạt là 0,5trđ/tháng. Anh ch ị có chấp nh ận gia h ạn không? Thời gian gia hạn là bao lâu? Biết rằng giá heo hơi là 15000đồng/ kg. Đáp án: Lý do không trả được là khách quan, bất khả kháng nên có th ể gia hạn cho h ộ v ới th ời h ạn không vượt quá một chu kỳ trồng lúa vụ tới. Tuy nhiên trong trường hợp này th7ì gian gia hạn không tới 6 tháng do: - Từ bán cá: 2.500.000 a- Thu: - Từ bán heo: 7.500.000 (500 x 15000) Công thu: 10.000.000 - Cho sản xuất: 2.400.000 b- Chi: - Cho sinh hoạt: 1.500.000 Công chi: 3.900.000 c- Thu nhập thuần của hộ trước khi trả nợ sau 3 tháng là 6.100.000 đả để tr ả n ợ ngân hàng. Vậy thời gian gia hạn là 3 tháng. Tình huống 20: Ngày 5/7 doanh nghiệp X có nhu cầu vay thực hiện một thương vụ 100trđ với thời hạn 3 tháng. Từ hồ sơ vay cán bộ tín dụng thấy hàng hóa ngắn hạn mua vào được trả chậm 3 tháng kỳ hạn trả là 31/7. Hàng hóa bán ra trong các tháng 7,8,9,10 l ần lu ợt là 50, 70, 70, 60 trđ. Trong đó bán chịu chiếm 25% tổng doanh thu. Anh ch ị có nhận xét v ề th ời h ạn xin vay? Đáp án: - Theo đề nghị thì khoản vay có kỳ đáo hạn là sang đầu tháng 10, như vậy kho ản mua ch ịu thuộc nhu cầu vay là hợp lý. - Nguồn trả nợ là khoản thu khách hàng: (50 + 70 + 70) * 0,75 = 142,5 trđ. Vì vậy, khách hàng có thể hoàn trả nợ trong thời hạn 3 tháng n ếu không ph ải chi nhi ều v ượt quá tỷ lệ 1 – 1/142,5 = 0,3. Nếu vượt quá thì phải 4 tháng mới có đủ tiền tr ả n ợ vay ngân hàng. Tình huống 21: Ngày 30/04/20xx, sau khi xếp hạng lại hồ sơ vay c ủa khách hàng A, H ồ s ơ từ hạng III.B bị giáng xuống hạng IV.B, với lý do hàng tồn kho tăng so với kế hoạch trên 20% (con số ấn định của ngân hàng khi giáng hạng). Hãy cho đáp án về các chuyên môn sau: 1- Hồ sơ được chuyển sang bộ phận nào? Ý nghĩa? 2- Đưa giải pháp ngăn ngừa thích hợp nhằm nâng hạng hồ sơ vay ở những tháng sau? Đáp án: Các yếu tố chuyên môn của tình huống này giải quyết như sau:
  18. 1- Hồ sơ được chyển sang bộ phận quản lý rủi ro cao – B ộ phận có ch ức năng ngăn ng ừa các khoản nợ có vấn đề. - Y nghĩa: + tận dụng kỹ năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa. + Giảm phí cơ hội bằng cách đem lại sự tập trung hoàn toàn vào công vi ệc c ủa mình, đ ối v ới cả nhân viên tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro. + Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh, nếu cần. + Đánh giá vấn đề có tính khách quan hơn. 2- Giải pháp ngăn ngừa: Dùng giải pháp kiểm soát hàng tồn kho: mà giải pháp thông thường là khách hàng phải: - Giảm thiểu giá bán hoặc - Tăng mức chiết khấu. Tình huống 22: Một nhân viên tín dụng sau khi đã phân tích rất kỹ càng các yếu t ố đ ịnh tính và định lượng của người vay – đã khẳng định món vay không thể xuất hi ện r ủi ro ho ặc ở tình trạng có vấn đề. Trửơng phòng tín dụng của anh ta cũng khẳng đ ịnh các y ếu t ố đã đ ược phân tích là không hề sai sót, nhưng khuyến cáo có ít nhất 2 y ếu t ố đ ộc l ập nhau t ừ phía khách hàng làm khoản vay hoàn toàn có thể xuất hiện rủi ro trong quá trình thực hiện. Anh/ chị hãy chỉ ra hai yếu tố đó và giải thích? Đáp án: Cho dù phân tích tín dụng kỹ đến đâu đi nữa, nguy c ơ món vay trong quá trình th ực hi ện v ẫn chứa đựng các yếu tố dẫn tới khoản nợ có vấn đề – riêng ở phía khách hàng, nguy c ơ n ằm trong quá trình phân tích và thực hiện, đó là: - Ở giai đoạn phân tích, sự phân tích tín dụng c ủa nhân viên tín d ụng không th ể đ ạt t ới m ức có thể dự đoán hoàn toàn chính xác về một khoản vay có được hoàn trả như đã thỏa thuận hay không – cả về góc độ định tính và định lượng (sinh viên phân tích bằng ví dụ). - Ở giai đoạn thực hiện: ý chí trả nợ và khả năng trả nợ (phương án kinh doanh, năng l ực tài chính, giá trị tài sản đảm bảo) của người vay hoàn toàn có khả năng thay đổi so v ới th ời đi ểm phân tích tín dụng, vì đây là yếu tố KHÔNG TĨNH, hoàn toàn Đ ỘNG. S ự thay đ ổi này có nhiều nguyên nhân (sinh viên phân tích bằng ví dụ). Tình huống 23: Cán bộ tín dụng nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng đ ể thẩm định. Vậy cán bộ thẩm định cần làm gì trong giai đoạn phân tích tín dụng? Đáp án: - Kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ của các bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. - Thẩm định các mảng theo điều kiện /tiêu chuẩn cấp tín dụng (SV nêu c ụ th ể đ ưa ví d ụ nh ư uy tín, năng lực vay, năng lực trả, nguồn trả…) - Dự báo các rủi ro. - Định giá tín dụng. - Làm tờ trình/ lập biên bản thẩm định/ báo cáo. Tình huống 24: Doanh nghiệp A hợp đồng xây nhà cho công ty B. Ngân hàng C phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng nói trên. Do A chậm trễ trong thi công nên công ty B yêu c ầu ngân hàng C thực hiện cam kết bảo lãnh. Theo anh/chị, ngân hàng C sẽ xử lý th ế nào sau khi tìm hiểu lý do của sự chậm trễ là do B không cung c ấp đúng th ời h ạn m ột s ố v ật li ệu nh ư đã thỏa thuận trong h7p5 đồng và đây là dạng bảo lãnh đồng nghĩa vụ.
  19. Đáp án: - Đây là loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng do ngân hàng C phát hành cho công ty B h ưởng, doanh nghiệp A là người được bảo lãnh. - Ngân hàng C không thực hiện cam kết vì trong bảo lãnh đ ồng nghĩa v ụ c ủa ngân hàng b ảo lãnh phụ thuộc nghĩa vụ chính của người được bảo lãnh. Ơ đây, nghĩa v ụ chính đ ược mi ễn giảm do vi phạm của bên hưởng bảo lãnh, do vậy nghĩa v ụ c ủa ngân hàng cũng đ ược gi ảm theo. Tình huống 25: Ngày 1/9 công ty Anh Dương có nhu cầu thanh toán vật tư theo h ợp đ ồng là 1200trđ. Vốn tự tài tro875 của công ty là 600trđ và công ty đề ngh ị vay 600trđ. Tuy nhiên, khi nghiên cứ hồ sơ tín dụng nhân viên ngân hàng th ấy có m ột kho ản mua ch ịu là 200trđ đi ều chỉnh đến 1/12 mới đáo hạn. Theo anh/chị số tiền cấp ra là bao nhiêu? Biết rằng khách hàng hội đủ càc đi ều ki ện vay v ốn và khoản vay được đề nghị là 3 tháng. Đáp án: Phương án tối ưu là cấp 400trđ (1200 – 600 – 200) vì trong th ời h ạn vay kho ản mua ch ịu cũng là một nguồn vốn của doanh nghiệp. Vấn đề là khoản mua chịu khi đáo hạn vào ngày 1/12 tùy thuộc vào khả năng tài chính luc đó mà ngân hàng co thể cho vay chi trả. Tình huống 27: Hạn mức tín dụng là bao nhiêu nếu: Nhu cầu tài sản lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp 100 - Nợ ngắn hạn phi Ngân hàng bình quân trong kỳ 30 - Doanh nghiệp phải tự duy trì VLĐ thường xuyên không d ưới 30% HMTD c ủa - Ngân hàng đối với doanh nghiệp. Đáp án: HMTD là 53 1. Giá trị TSLĐ 100 2. Nợ ngắn hạn phi ngân hàng: 30 3. VTC Của Doanh nghiệp: 0,3 HTMTD (sinh viên cần viết công thức khi tính) 4. HMTD = (1) – (2) – (3) Tình huống 28: Dự án của doanh nghiệp cho thấy lợi nhuận ròng ước tính hằng năm là 10 triệu đồng. Khấu hao tài sản cố định hằng năm của dự án là 5 triệu. Chia c ổ t ức h ằng năm là 20% lợi nhuận ròng. Từ những thông tin này Anh/chị có th ể xác đ ịnh kh ả năng tr ả n ợ vay Ngân hàng? Tại sao? Đáp án: Chưa thể xác định được khả năng trả nợ ngay vì còn thi ếu nhiều thông tin ph ản ánh các nhu cầu trả các khoản nợ khác và hiệu quả ho ạt động c ủa các tài s ản không ph ải là d ự án. ( sinh viên nêu phương pháp FATSATL)
  20. Tình huống 29: Một doanh nhgiệp đề nghị vay vốn lưu động theo hạn mức tính d ụng và có phương án tài chính năm 20xx như sau: Đơn vị: Triệu đồng. Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị - Tiền - Các khoản phải trả người bán 500 8000 - Các khoản phải thu - Các khoản nợ khác 7000 1000 - Hàng tồn kho - Vốn lưu động ròng 9000 1000 - Tài sản lưu động khác 500 - Vay Ngân hàng 7000 Tổng Tổng 17000 17000 Hãy xác định mức cho vay tối đa của Ngân hàng, nếu chính sách tín d ụng c ủa Ngân hàng qui định vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu: A-30% Chênh lệch giữa tài sản lưu động và tài sản nợ lưu động phi Ngân hàng B-10% so với tổng tài sản lưu động. Đáp án: Xác định mức cho vay tối đa: A – Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thi ểu 30% chênh l ệch gi ữa tài s ản l ưu đ ộng và tài sản nợ lưu động phi Ngân hàng. -Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu: 30% * (17000 –8000 –1000) = 2400 - Mức cho vay tối đa của Ngân hàng: 17000 – 8000 – 1000 – 2400 = 5600 B – Vốn lưu động ròng phải tham gia tối thiểu 10% so với tổng tài sản lưu động - Vốn lưu động ròng phải tham gia: 10% * 17000 = 1700 - Mức cho vay tối đa của Ngân hàng: 17000 – 8000 – 1000 – 1700 = 6300 Tình huống 30: Có phướan tài chính về nhu cầu tài sản lưu động của doanh nghiệp như sau: Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị - Tiền - Các khoản phải trả người bán 400 1400 - Các khoản phải thu - Các khoản nợ khác 3000 600 - Hàng tồn kho - Vốn lưu động ròng 800 500 - Tài sản lưu động khác 300 - Vay Ngân hàng 2000 Tổng Tổng 4500 4500 Chính sách tín dụng của Ngân hàng quy định: tỉ lệ số dư ti ền gởi bù tr ừ là 10% so v ới h ạn mức cam kết và 10% so với hạn mức sử dụng. Vốn lưu động ròng c ủa doanh nghi ệp ph ải tham gia: 20% chênh lệch của tài sản lưu động với vốn vay phi Ngân hàng. Yêu cầu: Xác định hạn mức tín dụng gộp khi khách hàng được vay theo ph ương th ức th ấu chi? Quỹ cho vay qòng là bao nhiêu, nếu nếu khách hàng sử dụng hết hạn mức tín dụng? Đáp án: a. Xác định hạn mức tín dụng gộp.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2