intTypePromotion=1
ADSENSE

Câu hỏi môn Triết học Mác - Lênin

Chia sẻ: Le Tran Tuyet Mai | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:16

40
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu trình bày các câu hỏi về triết học xoay quanh nội dung về mâu thuẫn của công thức chung của tư bản, tại sao nói hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, ý nghĩa của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, tại sao tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản là tất yếu và là nguyên nhân của hiện tượng thất nghiệp trong xã hội,... Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi môn Triết học Mác - Lênin

  1. Câu 1: Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản? 1. Công thức chung của tư bản: ­ Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa TBCN: + Một số tiền lớn được tập trung vào tay của một số người để  lập nên các xí nghiệp   TBCN + Đại đa số quần chúng lao động không có sự sở hữu về TLSX nên buộc phải bán sức   lao động của mình để sống ­ Tiền tệ  được coi là sản phẩm của lưu thông hàng hóa và là hình thức biểu hiện đầu  tiên của tư bản: + Trong lưu thông hàng hóa giản đơn, tiền được vận động theo công thức: H­T­H + Trong lưu thông của tư bản, tiền được vận động theo công thức: T­H­T’ So sánh hai công thức trong lưu thông: H­T­H T­H­T’ Giống Đều có hành vi mua và bán, có quan hệ giữa người mua và người bán Có yếu tố vật chất là tiền và hàng Khác Trình tự mua bán Bán trước, mua sau Mua trước, bán sau (Tiền đóng vai trò là  (Tiền vừa là điểm  vật trung gian) xuất phát, vừa là  điểm kết thúc) Mục đích Hàng hóa (GTSD) Tiền (GT) Giới hạn Chỉ có một nhu cầu  Không giới hạn, tiếp  nhất định là đạt được  tục xoay vòng để tạo  mục đích tiêu dùng T’ theo công thức  T’=T+∆t  (T’=T+m)  Tóm lai: T­H­T’ được coi là công thức chung của tư bản vì mọi tư  bản dù trong hình   thức thể hiện nào cũng đem lại giá trị thặng dư: T’=T+m Nội dung của công thức chung của tư bản: T – H1 – H2 – T’, trong đó: T: tư bản đầu tư, chi phí sản xuất (k=C+V) 1
  2. H1: các yếu tố của sản xuất + C1: TLSX: máy móc, nhà xưởng + C2: nguyên, nhiên, vật liệu + V: GT của hàng hóa sức lao động H2: sản phẩm hàng hóa (đã bao gồm cả GT thặng dư nhưng mới chỉ biểu hiện   ở mức hiện vật) T’ = T + ∆t 2. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:  Trong lưu thông (quá trình trao đổi, mua bán), trao đổi ngang giá chỉ làm thay đổi hình  thái hàng hóa chứ  không làm thay đổi lượng GT; còn trao đổi không ngang giá, dù có  mua rẻ, bán đắt thì lượng GT cũng không thay đổi bởi  ở  đây chỉ  có sự  phân phối lại   lượng GT có sẵn trong xã hội mà thôi, nếu mua rẻ  thứ  này thì sẽ  mua đắt thứ  khác,   bán thứ này rẻ thì sẽ bán thức khác đắt, vì tổng khối lượng hàng và tiền trong toàn xã   hội  ở  một thời gian nhất định sẽ  là một số  lượng không đổi. Chính vì vậy, giá trị  thặng dư không thể xuất hiện trong lưu thông.   Tuy nhiên,  ở  bên ngoài lưu thông (tức là quá trình sản xuất) cũng không thể  tạo ra   được giá trị thặng dư hiện hình thành tư bản.  Như  vậy, mâu thuẫn của công thức chung của tư  bản là: Tư  bản không xuất hiện  trong lưu thông cũng như  không xuất hiện ngoài lưu thông. Nó xuất hiện trong lưu   thông đồng thời cũng không phải trong lưu thông (Giá trị thặng dư không do lưu thông   đẻ ra nhưng lại được tạo ra thông qua lưu thông) 3. Giải quyết mâu thuẫn: 2
  3.  Tư bản là phần giá trị đem lại giá trị thặng dư cho các nhà tư bản bằng cách bóc lột sức   lao động của công nhân làm thuê. Tư bản là một quan hệ sản xuất phản ánh mối quan hệ  giữa tư sản và vô sản  Để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản, các nhà tư  bản đã tìm ra cho   thị trường một loại hàng hóa mà việc sử  dụng nó tạo ra lượng giá trị  lớn hơn giá trị  của   chính bản thân nó, đó chính là hàng hóa sức lao động ­ hàng hóa đặc biệt  Sức lao động là một yếu tố  của sản xuất, là toàn bộ  năng lực của một người được sử  dụng trong quá trình sản xuất  Sức lao động là cái có trước hàng hóa, còn lao động chính là quá trình sử  dụng sức lao   động đó. Giống với các loại hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính  là: giá trị  và giá trị  sử  dụng. GTSD của hàng hóa là một loại GTSD “đặc biệt”, nó được  thể hiện ra khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động bởi quá trình lao động để tạo ra một hàng   hóa khác, có thể  tạo ra một lượng giá trị  mới lớn hơn giá trị  của nó. Và phần giá trị  mới   dư ra đó chính là giá trị thặng dư (m)  Đây chính là chìa khác để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Câu 2: Tại sao nói hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt? 1. Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt:   Sức lao động là toàn bộ  những năng lực (thể  lực và trí lực) tồn tại trong một con   người và được sử dụng vào trong sản xuất. Nó là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản  xuất và chỉ trở thành hàng hóa khi đáp ứng đủ hai điều kiện sau đây:  + Người lao động được tự do về thân thể, làm chủ sức lao động của mình, có quyền   bán như một hàng hóa  + Người chủ sức lao động không có TLSX cần thiết để  thực hiện sức lao động của   mình ­> để tồn tại thì họ phải bán sức lao động của mình cho người khác ­> hàng hóa   sức lao động xuất hiện 3
  4.  Khi trở thành hàng hóa, sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hóa khác là:  giá trị và giá trị sử dụng, nhưng cũng có đặc điểm riêng:  + GT của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiếu để sản  xuất và tái sản xuất ra nó quyết định. GT này được quy về  GT của tư liệu sinh hoạt   cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân  làm thuê và gia  đình họ. GT của hàng hóa sức lao  động khác với hàng hóa thông   thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố vật chất, phụ thuộc vào hoàn   cảnh lịch sử  của từng thời kỳ, phụ  thuộc vào trình độ  văn hóa, vào điều kiện hình   thành giai cấp công nhân của từng vùng  + GTSD của hàng hóa sức lao động được thể  hiện ra khi tiêu dùng hàng hóa sức lao   động bằng quá trình lao động để tạo ra một hàng hóa khác. Quá trình lao động đã tạo  ta một lượng GT mới lớn hơn GT của chính hàng hóa sức lao động, phần GT dư ra đó   chính là giá trị thặng dư So sánh hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường: Hàng hóa sức lao động Hàng hóa thông thường Giống nhau Đều là hàng hóa và có 2 thuộc tính là: giá trị sử dụng và giá trị Khác nhau ­ Người mua có quyền sử   Người mua và người bán hoàn  dụng, không có quyền sở  toàn độc lập với nhau hữu ­ Người bán phải phục tùng  người mua  Mua bán có thời hạn  Mua và bán là dứt khoát (mua đứt  bán đoạn)  Giá cả thường nhỏ hơn giá trị  Giá cả có thể nhỏ hơn, lớn hơn  hoặc tương đương với giá trị  Giá trị bao gồm cả yếu tố tinh   Thuần túy chỉ là yếu tố vật chất thần, vật chất, lịch sử  GTSD đặc biệt: tạo ra giá trị mới   GTSD bị mất dần trong quá trình  lớn hơn giá trị bản thân nó ­>  sử dụng nguồn gốc của giá trị thặng dư 4
  5.  Đây chính đặc điểm riêng để hàng hóa sức lao động trở thành một hàng hóa đặc biệt 2. Ý nghĩa: ­ Chỉ ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, đó là lao động không công của người công nhân   tạo ra trong quá trình sản xuất và bị nhà tư bản chiếm đoạt ­ Chỉ rõ bản chất cơ bản nhất của xã hội tư bản đó là sự bóc lột của tư bản đối với lao   động làm thuê ­ Chỉ  ra các hình thức biểu hiện của giá trị  thặng dư  như: lợi nhuận, lợi nhuận bình  quân, lợi tức, địa tô,... ­ Chỉ ra được nguồn gốc, bản chất của tích lũy tư bản  Như vậy, hàng hóa sức lao động chỉ ra quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của  CNTB Câu 3: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Ý nghĩa ­ Giá trị thặng dư: là một phần của giá trị mới, ngoài giá trị sức lao động, do công nhân  làm thuê tạo ra, là kết quả lao động không công của công nhân ­ Phương pháp nghiên cứu: ngày lao động bao gồm: + Thời gian lao động tất yếu: đủ để bù đắp giá trị sức lao động + Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động ­> lao động thặng dư 1. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: a. Phương pháp 1: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: + GT thặng dư tuyệt đối là GT thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao động   vượt quá thời gian lao động tất yếu trong điều kiện năng suất lao động và thời   gian lao động tất yếu không đổi + Phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư  bản  khi công cụ lao động thủ công thống trị và năng suất lao động còn thấp 5
  6. b. Phương pháp 2: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: + GT thặng dư  tương đối là GT thặng dư  được tạo ra do rút ngắn thời gian lao   động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sản xuất ra tư  liệu sinh hoạt để hạ thấp giá trị sức lao động, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng   dư  lên ngay trong điều kiện độ  dài ngày lao động và cường độ  lao động vẫn như  cũ So sánh hai phương pháp: Sản xuất GT thặng dư tuyệt đối Sản xuát GT thặng dư tương đối 1. Thời gian lao  Tăng thời gian lao động trong  Rút ngắn thời gian lao động tất  động ngày, th ời gian lao độ ng tấ t yế u   y ế u, thời gian lao động trong ngày  không đổi không đổi 2. Cách thức  Tăng cường độ lao động Tăng năng suất lao động bóc lột 3. Giới hạn Bị giới hạn bởi yếu tố tinh thần  Không co giới hạn vì năng suất lao  và thể chất của người lao động động ngày càng tăng là nhờ khoa  học kỹ thuật 4. Thời điểm  Giai đoạn đầu của CNTB Phổ biến suốt quá trình sản xuất  áp dụng của CNTB 2. Ý nghĩa: + Hiểu được nguồn gốc tăng thêm giá trị thặng dư trong thực tế + Có giải pháp phù hợp để phát triển sản xuất  Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuất GT thặng dư,   nhất là phương pháp sản xuất GT thặng dư  tương đối có tác động mạnh mẽ, kích   thích các cá nhân và tập thể người lao động ra sức cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý   sản xuất, tăng năng suất lao động => giúp LLSX phát triển nhanh Câu 4: Phân biệt các khái niệm: tư bản bất biến và tư bản khả biến, tư bản lưu   động và tư bản cố định. Ý nghĩa 6
  7. 1. Phân biệt tư bản bất biến và tư bản khả biến: + Căn cứ phân chia: dựa vào vai trò của mỗi loại trong quá trình sản xuất giá trị thặng  dư + Tư bản bất biến (C): là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị được  bảo tồn và chuyển vào sản phẩm tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình  sản xuất, bao gồm: máy móc, nhà xưởng, nguyên liệu, nhiên liệu…   Đặc điểm: GT được bảo toàn và di chuyển vào sản phẩm GT TLSX được bảo tồn dưới hình thức GT thặng dư mới + Tư bản khả biến (V) : là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra  nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên tức là tăng  lên về lượng, bao gồm: tiền thuê nhân công, lương trả cho người lao động,...  Đặc điểm: GT biến thành tư liệu sinh hoạt của công nhân và biến đi trong quá trình tiêu  dùng của công nhân Trong quá trình lao động, công nhân tạo ra GT mới lớn hơn GT sức lao động  đó, phần dư ra chính là GT thặng dư  Ý nghĩa: nguồn gốc tạo ra m ­ Phân biệt TB bất biến & TB khả biến là để vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB và  người tạo ra giá trị thặng dư là người lao động mà người được hưởng giá trị thặng dư  lại là những nhà tư bản. ­ Đồng thời phân biệt như vậy cũng là để làm rõ quá trình và tìm ra các điều kiện để  sản xuất ra giá trị thặng dư. Từ bất biến thành khả biến và bất biến là điều kiện  không thể thiếu, cũng có thể tìm ra mối quan hệ giữa TLSX và sức lao động 2. Phân biệt tư bản lưu động và tư bản cố định: 7
  8. + Căn cứ phân chia: dựa vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm mới + Tư bản cố định (C1): là bộ phận tư bản tham gia vào quá trình sản xuất nhưng GT  của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm    Tư bản cố định chịu hai hình thức hao mòn: Vô hình: là hao mòn về mặt GT, xảy ra khi máy móc vẫn còn sử dụng được  hay còn mới nhưng bị mất GT, thậm chí là bị đào thải do khoa học kỹ thuật Hữu hình: là hao mòn do sử dụng hoặc do tự nhên gây ra làm cho tư bản cố  định mất dần GT và GTSD + Tư bản lưu động (C2+V): là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình sản xuất thì  GT   của nó chuyển một lần vào sản phẩm (nguyên vật liệu, sức lao động,...)    Đặc điểm: chu chuyển nhanh  Ý nghĩa: nâng cao hiệu quả của tư bản đầu tư + Việc phân chia tư bản thành TB cố định & TB lưu động không phản ánh được  nguồn gốc sinh ra GT thặng dư, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế.  Nó là cơ sở để quản lý, sử dụng vốn cố định, vốn lưu động một cách có hiệu quả cao + Đặc biệt, với sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, sự đổi mới tiến bộ  của thiết bị, công nghệ diễn ra nhanh chóng thì việc giảm tối đa hao mòn tài sản cố  định, nhất là hao mòn vô hình là đòi hỏi bức xúc đối với khoa học và nghệ thuật quản  lý kinh tế Câu 5: Phân biệt các khái niệm: lợi nhuận và giá trị thặng dư, tỷ suất lợi nhuận   và tỷ suất giá trị thặng dư. Ý nghĩa 1. Phân biệt lợi nhuận và giá trị thặng dư: + Lợi nhuận (p): là khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hóa (W) và chi phí sản xuất (k)   mà nhà tư bản thu được sau khi bán được hàng hóa với giá cả bằng giá trị 8
  9.  Công thức: p = W – k  ­ + GT thặng dư  (m): là một phần của giá trị  mới, ngoài giá trị  sức lao động, do công   nhân làm thuê tạo ra, là kết quả lao động không công của công nhân  Công thức: m = T’ – T  + Phân biệt: Về chất: m phản ánh thực chất quan hệ tư bản và lao động còn p thì  che dấu  mối quan hệ đó o Thứ nhất: k che dấu sự khác nhau của C và V ­> coi p là toàn bộ con đẻ  của tư bản ứng trước o Thứ  hai: chi phí sản xuất thường nhỏ  hơn chi phí thực tế  (k=C+V <   C+V+m) ­> chỉ  cần bán hàng hóa lớn hơn chi phí sản xuất ­> có lợi   nhuận Về lượng: p được coi là hình thức biến tướng của m, nó phản ánh sai lệch bản   chất bóc lột của CNTB. Cái khác nhau giữa m và p ở chỗ, khi nói m là hàm ý so   sánh nó với V, còn khi nói p là so sánh với (C+V). m và p thường không bằng   nhau, p có thể bằng, có thể cao hơn hoặc thấp hơn m, phụ thuộc vào giá cả bán   hàng hóa do quan hệ cung – cầu quy định. Nhưng khi xét trên phạm vi toàn xã   hội, tổng số lợi nhuận luôn ngang bằng tổng số GT thặng dư 2. Phân biệt tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư: + Tỷ suất GT thặng dư (m’): là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng GT thặng dư (m) với tư  bản khả biến (V)  Công thức: m’ = m/V x 100% Tỷ suất lợi nhuận (p’): là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận (p) và toàn bộ tư bản ứng   trước (C+V)  Công thức: p’ = p/(C+V) x 100% 9
  10. + So sánh: Về lượng: p’ luôn luôn nhỏ hơn m’ Về  chất: m’ phản ánh trình độ  bóc lột của nhà tư  bản đối với lao động làm  thuê, còn p’ chỉ nói lên mức doanh thu có lợi của việc đầu tư tư bản. p’ chỉ cho   các nhà đầu tư tư bản xem đầu tư vào đâu thì có lợi hơn. Do đó, p’ là mục tiêu   cạnh tranh và là động lực thúc đẩy sự hoạt động của các nhà tư bản Câu 6:  Cấu tạo hữu cơ  của tư  bản là gì? Tại sao tăng cấu tạo hữu cơ  của tư  bản là tất yếu và là nguyên nhân của hiện tượng thất nghiệp trong xã hội 1. Cấu tạo hữu cơ của tư bản: Trong quá trình tích lũy tư bản, tư bản không những tăng lên về quy mô, mà còn không   ngừng biến đổi trong cấu tạo của nó. C.Mác phân biệt cấu tạo kỹ thuật, cấu tạo giá  trị và cấu tạo hữu cơ của tư bản: + Về  mặt hình thái hiện vật, mỗi tư bản đều bao gồm TLSX và sức lao động để  sử  dụng những TLSX đó. Tỷ lệ giữa số lượng TLSX và số lượng sức lao động sử dụng   những TLSX đó trong quá trình sản xuất được gọi là cấu tạo kỹ thuật của tư bản ­>   phản anh trình độ phát triển của LLSX VD: 10 máy dệt / 1 công nhân + Về mặt giá trị, mỗi tư bản đều chia thành hai phần là tư bản bất biến (C) và tư bản  khả biến (V). Tỷ lệ giữa số lượng giá trị  của tư bản bất biến và số  lượng giá trị  của  tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất gọi là cấu tạo giá trị của tư bản VD: C/V = 5/1  Cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị của tư bản có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những   sự  thay đổi trong cấu tạo kỹ thuật của tư  bản sẽ  dẫn đến những thay đổi trong cấu  tạo giá trị của tư bản. Để biểu thị mối quan hệ đó, C.Mác dùng phạm trù cấu tạo hữu  cơ của tư bản 10
  11.  Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị  của tư  bản do cấu tạo kỹ thuật của tư  bản quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản 2. Tăng cấu tạo hữu cơ  của tư  bản là tất yếu và là nguyên nhân của hiện tượng thất  nghiệp trong xã hội: ­ Tăng cấu tạo hữu cơ  của tư  bản là tất yếu của sự  phát triển LLSX do tác động   thường xuyên của tiến bộ khoa học kỹ thuật ­ Biểu hiện và kết quả: + TB bất biến tăng nhanh hơn TB khả biến: TB bất biến vừa tăng tuyệt đối vừa tăng tương đối TB khả biến tăng tuyệt đối nhưng lại giảm tương đối + Sự tăng lên được biểu hiện: Tăng C1 là tăng về TLSX dẫn đến tăng năng suất lao động Tăng C2 là tăng tiêu hao nguyên, vật liệu là kết quả  của tăng năng suất lao   động ­ Sử dụng công cụ sản xuất mới: + Công cụ sản xuất mới ­> GT sức lao động tăng (do công nhân được đào tạo bài bản  về chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến tiền lương tăng) ­> tỷ trọng lao động trí tuệ tăng ­  V tăng tuyệt đối gây tiêu cực cho lao động chân tay ­> thất nghiệp + Tự  động hóa sản xuất ­> thừa lao động ­> V giảm tương đối ­> các xí nghiệp dãn  thợ ­> thất nghiệp Câu 7: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? (Những căn cứ khách quan  quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và nội dung) 11
  12.  Giai cấp công nhân là những người lao động trong lĩnh vực công nghiệp có trình độ ngày càng  hiện đại, sản phẩm thặng dư do họ làm ra là nguồn gốc của sự giàu có và phát triển (người   công nhân tạo ra GT mới (V+m) nhưng chỉ nhận được V)  Giai cấp công nhân hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền công nghiệp hiện   đại với nhịp độ phát triển của LLSX có tính chất xã hội hóa ngày càng ca, là LL lao động cơ  bản, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất của cải vật chất và   cải tạo các QHSX, đại biểu cho LLSX và PTSX tiên tiến trong thời đại hiện nay a. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: ­ Xóa bỏ  chế độ  TBCN, xóa bỏ  chế  độ  người bóc lột người, giải phóng giai cấp công  nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi áp bức bóc lột, nghèo nàn lạc  hậu, xây dựng thành công XHCN và CSCN văn minh ­ Đó là sự  nghiệp của nhân dân lao động, của cả  nhân loại tiến bộ  mà LL lao động là  giai cấp công nhân. Đó là một quá trình cách mạng lâu dài và sáng tạo với những bước  đi cụ  thể   phù hợp với điều kiện lịch sử  của mỗi quốc gia và cuộc đấu tranh chung  diễn ra trong phạm vi quốc tế. Quá trình này diễn ra theo hai giai đoạn: + Giai đoạn 1: giai cấp công nhân tự tổ chức thành chính đảng của mình, xây dựng lưc  lượng để củng cố, giành chính quyền từ tay giai cấp thống trị + Giai đoạn 2: giai cấp công nhân xây dựng chính quyền của mình, sử  dụng nó thành  công cụ để xây dựng thành công CNXH b. Những điều kiện lịch sử khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: Hai thuộc tính của giai cấp công nhân: o Phương thức lao động ­> đại diện cho LLSX tiên tiến o Địa vị ­> đại diện cho PTSX mới của thời đại + Địa vị kinh tế ­ xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản: 12
  13.  Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới là do địa vị kinh tế ­ xã hội quy định.   Địa vị đó được thể hiện ở những điểm sau đây:  Giai cấp công nhân là giai cấp ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với nền sản xuất   đại công nghiệp là sản phẩm của nền đại công nghiệp, nên họ  là LLSX tiên tiến, có  trình độ  xã hội hóa cao, là nhân tố  quyết định trong việc thủ  tiêu quan hê sản xuất   TBCN và đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội loài người  Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân không có hoặc có rất ít TLSX và phải đi làm  thuê cho giai cấp tư sản, bị bóc lột GT thặng dư, vì vậy mà họ trở thành giai cấp trực   tiếp đối kháng với giai cấp tư sản. Từ sự đối kháng đó đã bùng lên những phong trào   đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản bóc lột để giải phóng mình  và toàn nhân loại, trong cuộc đấu tranh đó, họ  không mất gì ngoài mất xiềng xích và   được cả thế giới về mình + Những đặc điểm chính trị ­ xã hội của giai cấp công nhân: Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức và kỷ luật cao nhất Giai cấp công nhân là giai cấp có bản chất quốc tế  Tóm lại, từ  sự  phân tích địa vị  kinh tế  ­ xã hội và những đặc điểm chính trị  ­ xã họi   của giai cấp công nhân, chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra rằng giai cấp công nhân  là giai cấp có sứ  mệnh lịch sử đưa loài người lên XHCN và CSCN. Đây là một việc   làm hết sức khách quan và khoa học Câu 8: Hình thái kinh tế ­ xã hội XHCN là gì? Những đặc điểm của thời kỳ quá  độ lên CNXH và CNXH ở Việt Nam 1. Hình thái kinh tế ­ xã hội XHCN: ­ Xã hội XHCN là một hình thái kinh tế ­ xã hội: 13
  14. + Ra đời sau CNTB => kế thừa tất cả những thành tựu trước + Phát triển cao hơn chủ  nghĩa tư  bản => cuộc sống lao động công nhân đã được tri   thức hóa + Khác CNTB => dựa trên chế độ công hữu những TLSX chủ yếu: tri thức, trí tuệ ­ Hình thái kinh tế XHCN do nhân dân làm chủ => LLSX đóng vai trò quyết định Sự phân kỳ hình thái kinh tế ­ xã hội CSCN: ­ Sự  ra đời của  hình thái kinh tế  ­ xã hội CSCN là một quá trình phát triển xã hội từ  thấp đến cao gồm 2 giai đoạn là: xã hội XHCN và xã hội CSCN Giai đoạn thấp: xã hội XHCN => làm theo năng lực hưởng theo lao động Giai đoạn cao: xã hội CSCN => làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu ­ Nguyên nhân: LLSX ngày càng phát triển => lao động từ  chỗ  là phương tiện sinh tồn trở  thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống con người => của cải v ật chất tuôn ra  dào dạt Phân phối theo lao động, theo nhu cầu Con người được giải phóng, xóa bỏ bất công, bất bình đẳng, xóa bỏ sự đối lập   giữa lao động trí óc và lao động chân tay, giữa thành thị và nông thôn,... 2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH: ­ Thời kỳ quá độ lên CNXH: + Là một thời kỳ cải biến cách mạng lâu dài trong lịch sử bắt đầu từ khi giai cấp công   nhân có chính quyền trong tay đến khi hình thái kinh tế ­ xã hội XHCN và CSCN được   xây dựng xong + Là thời kỳ  cải biến cách mạng từ  xã hội nọ  sang xã hội kia => Cách mạng xã hội   chủ nghĩa 14
  15. + Nhà nước chuyên chính của giai cấp công nhân là công cụ để tiến hành cách mạng +  Quá độ là sự đan xen giữa cái cũ và cái mới trên mọi mặt của đời sống xã hội +  Là thời kỳ tạo nên những tiền đề vật chất và tinh thần cho sự ra đời của xã hội mới ­ Đặc điểm: + Sự  quá độ  về  chính tri tạo nên bản chất của thời kỳ  quá độ  lên CNXH, nhà nước  chuyên chính vô sản được thiết lập củng cố và ngày càng hoàn thiện + Sự  quá độ  về  kinh tế: nền kinh tế  nhiều thành phần – phương thức phù hợp của  QHSX tạo điều kiện cho LLSX phát triển + Cơ  cấu xã hội – giai cấp phức tạp: trong đó vẫn có những giai cấp mà lợi ích căn   bản đối lập + Vẫn còn sự  khác biệt giữa thành thị  và nông thôn, lao động trí óc và lao động chân   tay + Sự đan xen giữa và đấu tranh giữa các hệ tư tưởng khác nhau, đối lập nhau  Thực chất, thời kỳ quá độ  lên CNXH là thời kỳ  tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp trên  tất cả  các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư  tưởng văn hóa,... giữa một bên là giai cấp  công nhân liên minh với nhân dân, trí thức và các tầng lớp lao động khác dưới sự lãnh   đạo của Đảng Cộng sản chống lại tất cả  các thế  lực cản trở  quá trình xây dựng  CNXH ­ 2 kiểu quá độ lên CNXH: + Quá độ trực tiếp: từ CNTB lên CNXH + Quá độ gián tiếp: từ các xã hội tiền tư bản lên CNXH 3. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: ­ Đảng lựa chọn con đường đi lên CNXH là phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử và  phù hợp với lợi ích của dân tộc, của nhân dân lao động Việt Nam 15
  16. ­ Quá độ  lên CNXH  ở  Việt Nam là quá độ  gián tiếp – quá độ  “bỏ  qua” CNTB đi lên  CNXH + Bỏ qua vai trò thống trị của giai cấp tư sản trong kiến trúc thượng tầng + Vẫn thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu trong cơ  sở hạ tầng,.. tạo những hình thức phù hợp cho LLSX phát triển  ­ Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: + Công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức là nhiệm vụ trung tâm của  thời kỳ quá độ lên CNXH + Xây dựng và hoàn thiện thể  chế  kinh tế  thị  trường định hướng XHCN là phương   thức phù hợp để phát triển LLSX + Kết hợp phát triển kinh tế với chính trị... đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng   công sản, hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN  Trong thời kỳ  quá độ  lên CNXH  ở  Việt Nam, CNXH hiện thực dần dần hình thành  trên mọi mặt của đời sống xã hội thông qua cuộc các mạng XHCN của giai cấp công   nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm mục   tiêu: vì một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn  minh   16
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2