VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ ĐỨC CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
ĐẮK LẮK, 2021
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ ĐỨC CƯỜNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGÔ MINH ĐỨC
ĐẮK LẮK, 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trong luận văn “Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk” là trung thực. Những ý kiến khoa học trong luận văn chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Đức Cường
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Ngô Minh Đức - Giảng viên
hướng dẫn trực tiếp của tôi. Thầy luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
thực hiện đề tài và đưa ra những nhận xét, góp ý, dẫn dắt tôi đi đúng hướng
trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Chính sách công – Học
viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành trong suốt thời gian
học tập để tôi có được nền tảng kiến thức hỗ trợ rất lớn cho tôi trong quá
trình làm luận văn thạc sĩ.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan,các bạn vì đã
luôn hỗ trợ tôi và khuyến khích liên tục trong suốt những năm học tập và quá
trình nghiên cứu, viết luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. .
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... .
MỤC LỤC .......................................................................................................... .
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... .
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1 ......................................................................................................... 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ .................... 13
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHO BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ........................ 13
1.1. Một số khái niệm cơ bản về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số ......................................................................... 13
1.2. Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu
số: .................................................................................................................... 15
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số ......................................................................................... 22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào DTTS ........................................................................................ 27
Chương 2 ......................................................................................................... 32
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ............................... 32
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘCTHIỂU SỐ TẠI
HUYỆN M’DRẮK,TỈNH ĐẮK LẮK ............................................................ 32
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk ................................................................................................................... 32
2.2. Thực tiễn việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk. .................................................. 34
2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện M’Drắk .................................................... 45
Chương 3 ......................................................................................................... 51
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN ............ 51
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI HUYỆN M’DRẮK,TỈNH ĐẮK LẮK ................................. 51
3.1. Định hướng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong thời kỳ mới
......................................................................................................................... 51
3.2. Các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách hỗ trợphát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk ............ 53
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 62
DANH MỤC THAM KHẢO .......................................................................... 64
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 69
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 BCĐ Ban chỉ đạo
2 CCHC Cải cách hành chính
3 CCN Cụm công nghiệp
4 CNH Công nghiệp hoá
5 CSHT Cơ sở hạ tầng
6 ĐBKK Đặc biệt khó khăn
7 DTTS Dân tộc thiểu số
8 GTNT Giao thông nông thôn
9 HCNN Hành chính nhà nước
10 HĐH Hiện đại hoá
11 HĐND Hội đồng nhân dân
12 HTX Hợp tác xã
13 KTXH Kinh tế xã hội
14 MTQG Mục tiêu Quốc gia
15 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
16 NTM Nông thôn mới
17 SXKD Sản xuất kinh doanh
18 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
19 UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Nội dung Trang Bảng
1.1 Tổng hợp số liệu giảm nghèo giai đoạn 2018-2020 78
1.2 Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện giai đoạn 2018- 79
2020
1.3 Tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách giai đoạn 2018- 80
2020
1.4 Kết quả cho vay các chương trình tín dụng đối với hộ 81
gia đình đồng bào DTTS
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước, các cấp, các ngành đã dành
sự quan tâm đặc biệt, đầu tư phát triển toàn diện vùng đồng bào DTTS. Hệ
thống cơ sở hạ tầng KT-XH được đầu tư khá đồng bộ; giáo dục, y tế được quan
tâm, an sinh xã hội được đảm bảo; công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được kết
quả to lớn, đời sống của nhân dân vùng đồng bào DTTS được nâng lên rõ rệt;
kinh tế, xã hội phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo,
vị thế đất nước trên trường quốc tế được nâng lên, niềm tin của nhân dân nhất
là đồng bào DTTS đối với Đảng và Nhà nước không ngừng được củng cố và
tăng cường. Chưa bao giờ đất nước ta có được cơ đồ, vận hội như hiện nay.Đó
là yếu tố thuận lợi cơ bản cho sự nghiệp phát triển KT-XH vùng đồng bào
DTTS trong thời gian tới.
Bên cạnh những thành tựu to lớn có tính lịch sử đất nước ta đạt được hơn
30 năm đổi mới, đời sống của một bộ phận đồng bào DTTS còn rất nhiều khó
khăn; tình trạng di cư tự do, tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt chưa được giải quyết thấu đáo; khoảng cách giàu nghèo giữa vùng
đồng bào DTTS so với vùng phát triển có xu hướng gia tăng; vùng đồng bào
DTTS là vùng được hưởng lợi từ thành quả đổi mới ít hơn, dễ bị tổn thương
hơn trong cơ chế thị trường và biến đổi khí hậu, rất cần được sự quan tâm đầu
tư để phát triển hơn nữa.
Biến đổi khí hậu, cùng với sự diễn biến bất thường của thời tiết gây nên
thiên tai bão lũ, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn tác động xấu đến vùng đồng
bào DTTS. Một bộ phận đồng bào DTTS phải di dời nhà cửa, ruộng vườn để
xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, công trình trọng điểm
quốc gia, việc tái định cư chưa được quan tâm đúng mức nên đời sống còn
nhiều khó khăn.
1
Một số tệ nạn xã hội như “cờ bạc”, “ma túy”, “rượu chè”, và phong tục
tập quán lạc hậu chưa được xóa bỏ như “làm ma to”, tảo hôn, hôn nhân cận
huyết thống... tác động xấu đến đời sống, nhất là suy thoái giống nòi và giảm
chất lượng dân số vùng đồng bào DTTS.
Địa bàn vùng đồng bào DTTS là nơi xa xôi cách trở, biên giới, thuận lợi
cho các loại tội phạm ma túy, buôn bán người hoạt động; đối tượng phạm tội
nguy hiểm lẩn trốn, gia tăng nguy cơ mất an ninh, an toàn cho người dân sinh
sống ở vùng này.
Chính sách đầu tư cho vùng đồng bào DTTS được ban hành nhiều, khá
đồng bộ, bao phủ hết các mặt của đời sống xã hội nhưng thiếu nguồn lực thực
hiện, không đạt được mục tiêu đề ra, tác động không tốt đến tâm lý của đồng
bào, xuất hiện ý kiến cho rằng việc cân đối, phân bổ nguồn lực đầu tư của ngân
sách Nhà nước chưa công bằng. Vùng đồng bào DTTS chịu thiệt thòi hơn.
Trên thế giới và khu vực xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển vẫn là
chủ đạo. Bên cạnh đó mâu thuẫn, xung đột, ly khai vẫn là các yếu tố không thể
xem thường, có thể tác động không mong muốn đến vùng đồng bào DTTS nhất
là hoạt động mê tín dị đoan, tà đạo, tác động xấu đến đời sống tinh thần của
nhân dân.
Toàn cầu hóa, hội nhập toàn diện giữa các nước trên thế giới và khu vực
đang diễn ra mạnh mẽ; tác động của công nghệ, công nghiệp 4.0 đến tất cả quốc
gia trong đó có vùng đồng bào DTTS.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng cùng với tần suất của các khủng
hoảng về kinh tế, xã hội, dịch bệnh…diễn biến phức tạp thì đây cũng là các là
đối tượng dễ bị ảnh hưởng và tổn thương nhất từ các khủng hoảng đó.
Các thế lực thù địch tiếp tục thực hiện âm mưu diễn biến hòa bình ở
các nước xã hội chủ nghĩa bằng các chiêu bài: dân chủ, nhân quyền, tôn giáo,
dân tộc.
2
Xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản và lâu dài, Đắk Lắk
triển khai Nghị Quyết số 24-NQ/TW và Tỉnh ủyĐăk Lắkban hành Chương trình
số 18 –Ctr/TUngày 14/5/2003 về công tác dân tộc trong tình hình mới;ban hành
Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã
hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn vùng Tây Nguyên
giai đoạn 2016 – 2020; UBND tỉnh Đắk Lắk xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược và Chương trình hành động của Thủ tướng Chính phủ thực
hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; phê duyệt Đề
án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển KT-XH vùng dân tộc thiểu số
và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020; chỉ đạo các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, chương trình hành
động thực hiện công tác dân tộc gắn với việc triển khai kế hoạch phát triển
KT-XH hàng năm.
Những thành tựu đạt được trong thực hiện chính sách dân tộc, đoàn kết
dân tộc thời gian qua chính là sự nỗ lực vượt bậc của cấp uỷ Đảng, chính quyền,
đoàn thể từ trung ương, tỉnh, huyện đến cơ sở; bên cạnh đó có sự đồng thuận
của Nhân dân các dân tộc trong huyện, đã vượt qua khó khăn, phát huy được
các nguồn lực và tiềm năng, thế mạnh của huyện để phát triển.
Phát huy được vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân,
các ngành, các cấp trong việc phát động quần chúng nhân dân, nêu cao tinh
thần đoàn kết, bình đẳng, tương ái, tương trợ nhằm hỗ trợ cho đồng bào vùng
dân tộc thiểu số phát triển. Đồng thời, đã làm tốt công tác giáo dục, nâng cao
nhận thức, ngăn chặn và đẩy lùi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Tạo
điều kiện thuận lợi nhất để phát huy vai trò của già làng, người có uy tín trong
cộng đồng dân cư, động viên nhân dân hăng hái lao động sản xuất, xóa đói giảm
nghèo, tham gia xây dựng chính quyền, đoàn thể ngày càng vững mạnh, thực
hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.Trong lãnh đạo,
3
chỉ đạo, quản lý, điều hành để xây dựng được những Nghị quyết, Kế hoạch phù
hợp trong từng thời gian; xác định những vấn đề cần phải đầu tư trong ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn làm cơ sở cho việc xác định cơ cấu đầu tư một cách hợp
lý, không dàn trải và có hiệu quả.
Tính đến tháng 12 năm 2020, toàn huyện có 4.863hộ nghèo/19.037 hộ
dân toàn huyện, chiếm tỷ lệ 25,53%; hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số là
1.958 hộ, chiếm 40,26% hộ nghèo toàn huyện; trình độ sản xuất, thâm canh còn
lạc hậu, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm. Chất lượng giáo dục trong học sinh
dân tộc thiểu số nhìn chung còn thấp, đào tạo nghề chưa được quan tâm đúng
mức. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho đồng bào còn hạn chế. Một số bản
sắc văn hóa truyền thống ở một số buôn bị mai một, mức hưởng thụ văn hóa
còn thấp, tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan còn xảy ra,một số nơi còn xảy ra hoạt
động tôn giáo trái phép nhưng chưa được xử lý kịp thời; trình độ đội ngũ cán
bộ, công chức còn thấp so với mặt bằng chung, một số cấp ủy, chính quyền,
đoàn thể ở cơ sở có nơi chưa thật sự vững mạnh, thiếu sâu sát với Nhân dân,
chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nên một bộ phận Nhân dân chưa
hiểu rõ chính sách của Đảng và Nhà nước; bên cạnh đó huyệnM’Drắk đã tăng
cường phân cấp đầu tư cho các địa phương, nhưng có lúc, có nơi thực hiện chưa
tốt, làm ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của việc thực hiện các chính sách.
Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống;
phát hiện các vấn đề tồn tại, hạn chế để tìm giải pháp tổ chức thực hiện, khắc
phục những bất cập nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc thực hiện
chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện M’Drắk là điều cần thiết và cấp bách. Từ thực tiễn công tác trong lĩnh
vực quản lý phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, tác giả chọn đề tài: “Thực
4
hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài tốt nghiệp cao học ngành
Chính sách công tại Học viện Khoa học Xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến đề tài nghiên cứu này đã có nhiều công trình nghiên cứu
về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số
với một số công trình tiêu biểu như sau:
Tác giả Hoàng Văn Hoa và Lê Du Phong trong cuốn sáchPhát triển kinh
tế- xã hội các vùng dân tộc và miền núi theo hưởng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa (1998) đã đề cập, phân tích tình hình phát triển KTXH vùng đồng bào dân
tộc và khu vực miền núi.Nội dung chính sách dân tộc được đề cập mang khía
cạnh vững chắc,góp phần định hướng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hội cho vùng dân tộc và miền núi, nhất là trong quá trình chuyển đổi kinh tế
hướng vào thị trường hiện nay ở nước ta.[19]
Tác giả Nguyễn Minh Trí (2019) có nghiên cứu tiêu đề “Ưu tiên các
chính sách đặc thù hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi” đã phân tích: Thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hỗ trợ đồng bào dân
tộc phát triển kinh tế xã hội tại tỉnh Đắk Lắk đã thu được một số kết quả bước
đầu [23].
Từ những kết quả đạt được và hạn chế nêu trên, trong giai đoạn tiếp theo,
tỉnh Đắk Lắk cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số với
một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thứ nhất, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt Kết luận số
65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân
tộc trong tình hình mới; Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của
5
Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày
19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn
2021 - 2030.
Thứ hai, tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm
vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể: (1) Giải quyết
tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường;
(2) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa
phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị; (3) Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết
yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS, miền núi; (4) Phát
triển giáo dục và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch;
(6) Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS;
phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; (7) Thực hiện bình đẳng giới, giải quyết
những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; (8) Tập trung đầu tư phát triển
cho nhóm dân tộc ; (9) Tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
trong vùng đồng bào DTTS và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ
chức triển khai thực hiện chương trình; (10) Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định
dân cư ở những nơi cần thiết [23].
Các tác giả Trần Văn Thuật, Nguyễn Lâm Thành, Nguyễn Hữu Hải
(2002) có cuốn sách “Miền núi Việt Nam, thành tựu và phát triển những năm
đổi mới”. Đây là cuốn sách viết về miền núi và vùng dân tộc với đầy đủ nội
hàm, khía cạnh như: đặc điểm tự nhiên, văn hóa, xã hội, đặc điểm dân tộc và
phong tục tập quán; đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam; những
vấn đề về phát triển, chính sách hỗ trợ phát triển miền núi, xóa đói, giảm nghèo;
6
bảo vệ môi trường; văn hóa và phát triển. Một số luận điểm mới được đề cập
như: tiếp cận nghèo đói dưới góc độ xã hội, xử lý mối quan hệ giữa văn hóa
truyền thống của các dân tộc và văn hóa, văn minh hiện đại.[24]
Tác giả Lê Sơn có nghiên cứu với tiêu đề: “Chuẩn bị thực hiện chính
sách lớn với đồng bào các dân tộc” [22]. Tác giả phân tích: Thực hiện chính
sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số của Nhà nước, tỉnh Lạng Sơn đã tiến hành
một số công tác:
Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kết luận
số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về công tác dân tộc gắn với
Nghị quyết số 88/2019/QH14 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển bền
vững kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030.
Tác giả phân tích: Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, kinh tế của tỉnh phát
triển chưa bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Kết cấu hạ tầng KT-
XH tuy đã được đầu tư xây dựng đáng kể, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu
phát triển, nhất là ở vùng sâu, vùng xa; nguồn lực đầu tư phát triển còn hạn chế,
việc huy động nguồn lực từ cộng đồng gặp nhiều khó khăn. Chất lượng, hiệu
quả công tác đào tạo nghề còn hạn chế.Công tác chăm sóc sức khoẻ cho đồng
bào còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng sâu, xa, biên giới.Tỷ lệ hộ nghèo ở
một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn cao, kết quả giảm nghèo chưa bền
vững. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở mức thấp so với vùng miền núi phía Bắc
và mặt bằng chung của cả nước (hiện có 51 xã với 28,18% được công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới; trong khi khu vực miền núi phía Bắc đạt 35,13% và cả nước
đạt 60,82%). Từ đó tác giả nêu lên tỉnh cần đề ra: 5 nhiệm vụ, giải pháp lớn của
tỉnh Lạng Sơn cần tiến hành trong thời gian sắp tới:
7
- Tổ chức quán triệt sâu sắc, cụ thể hóa bằng hành động Kết luận số 65-
KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 24-
NQ/TW Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong
tình hình mới. Trên cơ sở đó, ban hành Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy về
công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn 2020-2025. Trọng
tâm là thực hiện hiệu quả Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-
2030.Phấn đấu thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu: Phát triển kinh tế, xóa
đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào, góp
phần thực hiện mục tiêu không để ai bị bỏ lại phía sau. Giảm dần địa bàn đặc
biệt khó khăn, thu hẹp khoảng cách so với vùng phát triển.
- Căn cứ vào Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04
tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định
108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khẩn
trương kiện toàn, nâng cao năng lực của Ban Dân tộc tỉnh, Phòng Dân tộc
huyện, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới. Trọng tâm là quản lý,
thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia nêu trên.
- Trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân tộc, phải kiên trì, kiên quyết thực
hiện các nguyên tắc lớn là: Đại đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp cách mạng của nước ta; các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp
đỡ nhau cùng phát triển; chăm lo phát triển toàn diện KT-XH vùng dân tộc
8
thiểu số và miền núi là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cả hệ thống
chính trị.
Trong báo cáo của Ngân hàng thế giới (2019) với tiêu đề “Các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của dân tộc thiểu số ở Việt Nam” đã
nêu rõChính sách gần đây nhất của Chính phủ dành cho các dân tộc thiểu số,
được ban hành năm 2016, là “Quyết định về các chính sách đặc thù hỗ trợ phát
triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-
2020”. Ngoài ra, một loạt các Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
đã được triển khai, trong đó người dân tộc thiểu số là nhóm hưởng lợi chính
(Chương trình 134, Chương trình 135 giai đoạn 2016 và giai đoạn 2017,
Chương trình 30a và Chương trình giảm nghèo bền vững 2016-2020). Gần đây,
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cũng đề cập đến các
dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa. Mục tiêu tổng thể của các chính sách này
là thúc đẩy giảm nghèo bền vững và thu hẹp khoảng cách giữa các nhóm dân
tộc và các vùng khác nhau của đất nước trong khi bảo vệ và giữ gìn văn hóa và
phong tục dân tộc.Báo cáo này cũng khẳng định chính sách đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã góp phần thực hiện công cuộc xóa đói giảm
nghèo đối với cùng đồng bào dân tộc trong những năm qua ở Việt Nam. Đây
cũng là một thành công của Việt Nam trong chính sách an sinh xã hội đối với
vùng đồng bào dân tộc thiểu số[18].
Tuy nhiên, đối với tỉnh Đắk Lắk hiện nay chưa có công trình nghiên cứu
nào đưa ra hệ thống cơ sở lý luận theo quan điểm tiếp cận từ thực hiện chính
sách công, đánh giá thực trạng những nghiên cứu về “Thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu trên địa bàn huyện
M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk”. Vì vậy tác giả hy vọng luận văn sẽ đóng góp một
phần kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số cho các nhà quản lý địa phương tham khảo.
9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số. Đánh giá thực trạng công tác thực hiệnchính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ởhuyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk để đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóalại cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
Thời gian: từ năm 2015 đến năm 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Tiếp cận dựa trên cơ sở những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng, Chính sách pháp
10
luật của Nhà nước Việt Nam trong công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh
Đắk Lắk.
Đồng thời, luận văn cũng kế thừa có chọn lọc những kết quả của các báo
cáo, các công trình nghiên cứu trước đó về thực hiện chính sách phát triển kinh
tếở các khu vựcđồng bào dân tộc thiểu số và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn trên cả nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp,so sánh,phân tích:
khai thác thông tin từ các văn kiện, tư liệu, văn bản luật và văn bản quy phạm
pháp luật của Đảng, Nhà nước, thu thập thông tin trên mạng internet, một số
sách, báo, tạp chí và công trình nghiên cứu khác có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu của đề tài; sử dụng các số liệu thống kê từ các báo cáo của Huyện
ủy, UBND và các phòng, ban chuyên môn của huyện M’Drắk... Qua đó, đánh
giá sự thay đổi trong quá trình thực hiện chính sách phát triển kinh tế ở các
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thông qua việc nghiên cứu tổng
quan các tài liệu, công trình nghiên cứu, số liệu, tình huống nghiên cứu có liên
quan đến đề tài luận văn để khám phá kiến thức, tìm hiểu cơ sở lý luận; tổng
hợp, phân tích đánh giá về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài này có ý nghĩa lý luận, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
về thực hiện chính sách công nói chung; về thực hiện chính sáchhỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi, vùng đồng bào dân
tộc ở nước ta hiện nay.
11
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nhiên cứu của luận văn về thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk,
tỉnh Đắk Lắk có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, xây
dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phát triển KT-XH ở khu vực
miền núi, vùng đồng bào dân tộc ở trong nước giai đoạn hiện nay; góp phần
vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng núi, vùng đồng bào dân
tộc thiểu sốtại Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3 và phần kết
luận, danh mục các bảng, danh mục tài liệu tham khảo; bố cục luận văn theo 3
chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
12
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHO BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Một số khái niệm cơ bản về thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số
Khái niệm về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
Chính sách hỗ trợ Phát triển kinh tế là lành mạnh, hiệu quả, bền vững,
thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, không
ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại.
Các chính sách phát triển kinh tế cho vùng đồng bào DTTS bao gồm:
- Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (135).
- Chương trình 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Chính sách về chương trình giảm nghèo bền vững.
- Chính sách hỗ trợ về nhà ở.
- Chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo theo Quyết định 102/2009
của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách thực hiện theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP, ngày
18/07/2016 của Chính phủ.
- Chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
13
- Chính sách dạy nghề.
- Chính sách vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết
định 54, 755/QĐ-TTg.
- Dự án ổn định dân di cư tự do.
- Dự án giảm nghèo Tây Nguyên.
Khái niệm Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế: Theo Tổ chức văn
hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO), có thể hiểu chung nhất: Chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế là tổng thể các nguyên tắc hoạt động, cách thức thực hiện,
phương pháp công cụ quản lý và nguồn lực NSNN làm cơ sở và tạo lập môi
trường cho sự phát triển kinh tế.
Thực tiễn tại nước ta và từ khái niệm về chính sách công nêu trên, có thể
hiểu chính sách KTXH là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và
công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các đối tượng và khách thể quản
lý nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo
định hướng mục tiêu tổng thể của xã hội.
Khái niệm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc
thiểu số
Từ các khái niệm nêu trên, có thể hiểu nội hàm của chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số là một trong hệ thống các chính
sách của Nhà nước ta, nhằm trợ giúp đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho họ; góp phần vừa phát triển kinh
tế ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vừa đảm bảo an ninh quốc gia ở vùng
xa xôi, biên giới của đất nước.
Thực hiện chính sách công
Thực hiện chính sách được đưa ra như là việc mang lại quyết định cơ
bản chính sách, thông thường tập hợp nhiều trạng thái nhưng cần hình thức
quản lí trọng tâm, luật pháp. Xác định những hành vi bằng việc hướng tới mục
14
tiêu thông qua việc đưa ra quyết định công, thực hiện chính sách là sự phát triển
giữa những gì Chính phủ đưa ra tiếp theo là chương trình hành động.Do đó, tổ
chức thực hiện chính sách là tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của công
cụ chính sách theo yêu cầu quản lí nhà nước và cũng là để đạt mục tiêu đề ra
của chính sách.
Trên cơ sở lý luận về các khái niệm, mục tiêu liên quan đến việc thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ta có thể
định nghĩa như sau: Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số là quá trình tổ chức các hoạt động để đưa nội dung chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số vào thực tiễn trong
đời sống xã hội.
1.2. Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số:
1.2.1. Mục tiêu
1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Tập trung giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc nhất về đời sống,
sản xuất; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ dân tộc thiểu
số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn; góp phần giảm nghèo bền vững,
giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi
với các vùng khác trong cả nước.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ
3% đến 4%/năm; hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-
TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Giải quyết đất ở, đất sản xuất vàthay đổi nghề cho trên 80% dân số là
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, các hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu
15
đất sản xuất; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho các hộ DTTS
nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Hoàn thành các dự án định canh định cư tập trung theo kế hoạch được
duyệt để tiếp tục bố trí sắp xếp dân cư nhằm ổn định đời sống, phát triển sản
xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư còn lại theo Quyết
định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng
đặc biệt khó khăn vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất.
1.2.2. Phạm vi: Chính sách này được thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số
và miền núi.
Nguyên tắc thực hiện
1. Hỗ trợ trực tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở
xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng đối tượng; các hộ được hỗ trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích.
2. Giao quyền chủ động cho các địa phương, tăng cường sự tham gia của
người dân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách.
3. Bố trí vốn theo các quy định của chính sách và khả năng cân đối của
ngân sách nhà nước.
Nội dung chính sách đặc thù
1. Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ dân tộc thiểu
số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
a) Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III,
thôn, bản đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp thiếu đất
ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương, thiếu nước sinh hoạt;
chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
phân tán.
b) Nội dung chính sách:
16
- Hỗ trợ đất ở: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chủ động bố trí ngân sách, tạo quỹ đất để giao đất cho các hộ làm nhà ở.
Mức giao đất ở cho hộ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quy định phù hợp với thực tế của địa phương.
- Hỗ trợ đất sản xuất:Hộ chưa có đất sản xuất nếu có nhu cầu thì được
chính quyền địa phương trực tiếp giao đất hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền từ
ngân sách nhà nước và được ưu đãi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
để tạo quỹ đất sản xuất.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Hộ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước
bằng tiền theo quy định và được ưu đãi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Các đối tượng nêu trên chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ
trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu
vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn thiếu nước sinh hoạt được hỗ trợ bình quân
1,5 triệu đồng/hộ để tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt.
2. Bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh
du cư:
Tiếp tục thực hiện chính sách, kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào
dân tộc thiểu số du canh, du cư theo quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05
tháng 3 năm 2007, quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 và
quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ:
a) Tiếp tục đầu tư các công trình theo kế hoạch được duyệt tại các điểm
định canh, định cư tập trung;
b) Bố trí vốn thanh toán cho các công trình hạ tầng tại các điểm định
canh, định cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn;
17
c) Chi trả các khoản hỗ trợ theo quy định tại quyết định số 33/2007/QĐ-
TTg, ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi
a) Đối tượng:
- Hộ thiếu đất sản xuất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của quyết
định này;
- Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã khu vực III, thôn, bản
đặc biệt khó khăn.
b) Phương thức cho vay: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-
CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác; mục đích vay: Tạo quỹ đất sản xuất, làm dịch
vụ hoặc làm nghề khác để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững; định mức vay:
Không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời
kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay
hộ nghèo theo từng thời kỳ; Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và
có thể ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp
xã. Hộ được vay vốn là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn.
c) Xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ và xử lý rủi ro
- Đến hạn trả nợ, nếu hộ được vay vốn chưa thoát nghèo và đang gặp khó
khăn tạm thời chưa có nguồn trả nợ thì được xem xét kéo dài thời gian trả nợ
tối đa không quá 5 năm; nếu hộ được vay vốn đã thoát nghèo thì phải thực hiện
nghĩa vụ trả nợ, trường hợp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chuyển sang
nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
- Đối với các hộ được vay vốn gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh hoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ thì được
xử lý rủi ro theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010
18
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân
hàng Chính sách xã hội.
d) Đối tượng được vay với các nội dung theo Quyết định này không phải
dùng tài sản để đảm bảo tiền vay, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong
việc vay vốn.
đ) Đối với những hộ đã được hưởng chính sách theo Nghị định
số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính
sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững
và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 thì không được hưởng
chính sách hỗ trợ đất sản xuất và vay vốn ưu đãi theo Quyết định này.
Giải pháp tổ chức thực hiện
Các bước xác định đối tượng thụ hưởng chính sách
1. Trưởng thôn tổ chức họp thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ
gia đình trong thôn) thông báo về nội dung chính sách quy định tại quyết định
này và tiến hành bình xét công khai; lập hồ sơ bình xét (bao gồm biên bản họp
bình xét và danh sách theo thứ tự ưu tiên những hộ thuộc gia đình chính sách,
những hộ có hoàn cảnh khó khăn hơn) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ của các thôn; tổ chức kiểm tra
quy trình bình xét ở thôn; lập danh sách theo thứ tự ưu tiên có xác nhận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; lập 02 bộ hồ sơ (bao gồm văn bản đề nghị
hưởng chính sách và danh sách hộ được thụ hưởng chính sách), 01 bộ gửi cơ
quan làm công tác dân tộc cấp huyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu của các xã, lập hồ sơ (bao gồm văn bản đề
nghị hưởng chính sách và danh sách các hộ hưởng chính sách của từng xã chi tiết
đến từng thôn, từng hộ gia đình) gửi cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh.
19
4. Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh tổng hợp, tham mưu cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lập Đề án gửi Ủy ban Dân tộc thẩm tra trước khi phê
duyệt. Hồ sơ hợp lệ (bao gồm dự thảo đề án, bản thuyết minh các nội dung của
đề án, các phụ lục kèm theo và văn bản xin ý kiến) được lập thành 04 bộ gửi Ủy
ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và lưu tại cơ quan làm công
tác dân tộc cấp tỉnh 01 bộ.
5. Sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Ủy ban Dân tộc, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh, phê duyệt Đề án và giao cho các cơ quan
liên quan tổ chức thực hiện.
Nguồn vốn và cơ chế thực hiện
1. Nguồn vốn
a) Ngân sách địa phương bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đất
ở; ngân sách trung ương bố trí trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 hỗ
trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách còn lại.
b) Nguồn cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản lý cho Ngân hàng
Chính sách xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm.
c) Lồng ghép với nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình mục tiêu và chính sách khác.
2. Cơ chế thực hiện
a) Các địa phương tổ chức rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng, lập và
phê duyệt Đề án thực hiện chính sách; gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp nhu cầu,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Hằng năm bố trí ngân sách trung ương và địa phương để thực hiện các
chính sách quy định tại Quyết định này.
c) Đối tượng thụ hưởng chính sách này vẫn được thực hiện các chính
sách khác hiện hành trên địa bàn trừ đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 3 của Quyết định này.
20
d) Những địa phương tự cân đối được ngân sách căn cứ vào nội dung, cơ
chế chính sách của Quyết định này có thể bố trí nguồn lực để thực hiện chính
sách với định mức cao hơn cho phù hợp với thực tế của địa phương.
đ) Trường hợp đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một
nội dung thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất.
Trách nhiệm của các cơ quan tham gia thực hiện chính sách
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương
a) Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính và các bộ, ngành liên quan tổng hợp nhu cầu, kế hoạch và hướng dẫn
triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đánh giá, báo cáo việc thực
hiện chính sách;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban
Dân tộc bố trí vốn đầu tư cho các địa phương, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và
chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong kế hoạch đầu tư công trung
hạn 2016 - 2020 và hằng năm, trình cấp có thẩm quyền theo quy định;
c) Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính thực hiện chính sách;
chủ trì bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm; thực hiện cấp bù chênh lệch lãi
suất và chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định;
d) Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay theo
quy định đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; căn cứ vào nhu cầu vốn đã
được phê duyệt, xây dựng kế hoạch cho vay hằng năm và cả giai đoạn, định kỳ
6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp;
đ) Các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm phối hợp hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ các địa phương thực hiện
có hiệu quả các chính sách quy định tại Quyết định này;
21
e) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên chỉ đạo các cấp hội tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và toàn
dân hưởng ứng, tham gia thực hiện có hiệu quả chính sách này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc lập kế hoạch, phê
duyệt và tổ chức thực hiện chính sách theo Quyết định này tại địa phương;
b) Hằng năm gửi kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện để Ủy
ban Dân tộc tổng hợp;
c) Giao cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh là cơ quan thường trực
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quyết định;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành phối hợp với
các tổ chức liên quan ở địa phương để triển khai thực hiện Quyết định;
đ) Chỉ đạo việc lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn thực hiện các chính
sách theo Quyết định này với các chương trình, dự án, các chính sách khác trên
địa bàn;
e) Chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định.[32].
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số
Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc là chính sách
đặc thù nằm trong tổng thể các chính sách hỗ trợ phát triển quốc gia. Việc thực
hiện tốt các chính sách này sẽ giúp cho quốc gia đạt được các mục tiêu phát
triển chung của đất nước.
Cơ quan chủ trì thực hiện chính sách ở Trung ương là Ủy ban Dântộc,
các cơ quan phối hợp là Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và các bộ có liên quan. Ở địa phương là Ủy ban nhân
22
dân các cấp, các cơ quan thuộc UBND các cấp; các cơ quan phối hợp như các
tổ chức chính trị-xã hội từ Trung ương đến địa phương.
Để tổ chức điều hành có hiệu quả công tác thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS cần tuân thủ các bước tổ chức thực hiện
cơ bản sau đây:
1.3.1. Phổ biển, tuyên truyền chính sách
Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với chính quyền địa
phương các cấp và các đối tượng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào DTTS. Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối
tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS và
mọi người dân tham gia thực hiện hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách;
về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính
khả thi của chính sách, để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của Nhà
nước. Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức
thực hiện chính sách công nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô
của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS với đời sống xã
hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện
mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS đã ban hành. Với
trách nhiệm là đơn vị chủ trì, UBDT, cơ quan làm công tác dân tộc ở các cấp
phải phối hợp với các cơ quan truyền thông để tuyên truyền hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS. Do hạn chế về trình độ văn hóa, nhận thức nên hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS cần được tuyên truyền sâu rộng cho
bà con các dân tộc thiểu số hiểu và nắm vững nội dung cơ bản của chính sách.
1.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Sau khi chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS được
Nhà nước ban hành, chính quyền địa phương các cấp phải xây dựng kế hoạch,
23
chương trình thực hiện. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bao gồm
những nội dưng cơ bản sau:
- Kế hoạch về tổ chức, điều hành thực hiện hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS;
- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực, ngân sách để thực hiện hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS;
- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS;
- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào DTTS;
- Xây dụng nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; phân công trách
nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước
tham gia:tổ chức điều hành hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS; về
các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong tổ chức thực hiện hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
Muốn tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS có
hiệu quả phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành,
các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách và
các quá trình ảnh hưởng đến thực hiệnmục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS. Với tư cách là cơ quan chủ trì thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào DTTS, UBDT, cơ quan làm công tác dân tộc ở các
cấp phải chủ động phân công các đơn vị phối hợp thực hiện trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước như Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công
thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường…Bên cạnh đó cần có sự phân công, phối
hợp tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS
24
từ các tổ chức chính trị xã hội như Hội phụ nữ, Đoàn TNCS HCM, Hội Nông
dân, Hội Cựu chiến binh…trong việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào DTTS ở các địa phương.
Hoạt động phân công, phối hợp cần được thực hiện theo tiến trình, có kế
hoạch một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định,
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS ở mỗi địa phương.
1.3.4. Duy trì thực hiện chính sách.
Đây là những hoạt động nhằm bảo đảm cho chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTStồn tại được và phát huy tác dụng trong môi trường
thực tế.Muốn vậy phải có sự đồng tâm, hợp lực của chính quyền địa phương
các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nếu việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
DTTSgặp phải những khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan nhà nước sử dụng
hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS. Đồng thời
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ động xây dựng các cơ chế chính sách
đặc thù cho địa phương để tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào DTTScho phù hợp với yêu cầu thực tiễn của từng vùng, miền,
địa phương. Ở các địa phương, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp
như BDT, Sở, Phòng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu
tư, Tài chính và các tổ chức chính trị xã hội ở các cấp cùng tổ chức các hoạt
động để cho chính sách luôn được thực hiện
1.3.5. Điều chỉnh giải pháp thực hiện chính sách.
Điều chỉnh giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTSđược thực hiện bởi cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện chính
sách này.Để cho thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
25
DTTSngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và tình hình kinh tế xã
hội; đặc biệt là mức sống của đồng bào dân tộc ở địa phương. Theo quy định,
cơ quan nào ban hành chính sách thì được quyền điều chỉnh, bổ sung giải pháp
thực hiện chính sách. Nhưng trên thực tế, việc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế
đểthực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTSdiễn ra rất
năng động, linh hoạt. Do đó, chính quyền địa phương các cấp mà thường trực
tham mưu là cơ quan dân tộc các cấp và các cơ quan nhà nước phối hợp thực
hiện chính sách như Tài chính, Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường cùng
phải chủ động điều chỉnh biện pháp, điều chỉnh cơ chế chính sách đặc thù của
địa phương để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS; góp phần nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số và
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
1.3.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách.
Nhiệm vụ này được tiến hành thông qua các khâu cơ bản như: qua báo
cáo của địa phương, của ngành liên quan nhằm tìm hiểu xem các hoạt động có
được triển khai như kế hoạch hay không; qua kiểm tra, giám sát thực tế nhằm
tìm hiểu xem các hoạt động dự trù được triển khai như thế nào tại thực tiễn
thông qua các chuyến đi giám sát tại địa bàn.
Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS, vừa kịp thời bổ sung, hoàn thiện
các giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
DTTS; kịp thời phát hiện bất cập nảy sinh trong quá trình thực hiện chính
sách và giải quyết các vướng mắc đó.Bên cạnh đó, thông qua công tác kiểm
tra, theo dõi cũng vừa chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS,giúp cho việc nâng cao hiệu lực,
hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào DTTS ở địa phương.
26
1.3.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.
Đánh giá, tổng kết trong bước tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào DTTSlà quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều
hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực hiệnchính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS. Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò, chức
năng của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và người dân trong việc tham
gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS.Đối tượng
được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành thực hiệnchính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTSlà các cơ quan Nhà nước từ Trung
ương (UBDT, các bộ có liên quan) đến cơ sở (UBND các cấp, các cơ quan
chuyên môn của UBND các cấp như BDT, Tài chính, Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường ...).Ngoài ra còn xem xét cả vai trò,
chức năng của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và xã hội trong việc tham
gia thực hiệnchính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS.
Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành của chính
quyền địa phương các cấp, chúng ta cần xem xét, đánh giá việc thực hiện của
các đối tượng tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào DTTS bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ
chính sách này. Đặc biệt cần chú trọng đến đối tượng là người dân tộc thiểu số
ở những khu vực kinh tế đặc biệt khó khăn, ở vùng sâu vùng xa.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS
Quá trình tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào DTTSdiễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá
nhân.Do đó, kết qủa tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
Về yếu tố khách quan:
27
-Tính chất của vấn đề chính sách có tác động trực tiếp đến cách giải quyết
vấn đề bằng chính sách đơn giản, liên quan đến một số ít đối tượng chính sách
thì công tác tổ chức triển khai thực hiện sẽ thuận lợi hơn các vấn đề phức tạp
có quan hệ với nhiều đối tượng trong xã hội.
- Các nhóm đối tượng chính sách được thể hiện trên các phương diện
chính trị, kinh tế, xã hội về cả quy mô và ý thức, trình độ, nguồn lực của người
dân và chất lượng hoạt động công vụ của bộ máy chính quyền địa phương tham
gia vào quản lý điều hành phát triển KTXH ở vùng đồng bào DTTS.
-Môi trường thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng bào
DTTS chứa đựng các thành phần vật chất và phi vật chất tham gia thực hiện
chính sách như các nhóm lợi ích có được từ chính sách trong xã hội; Khi một
xã hội ổn định, ít biến động sẽ đưa đến sự ổn định về hệ thống chính sách, cũng
góp phần thuận lợi cho thực hiện chính sách, sự tham gia của các nhà đầu tư
vào quá trình xây dựng KTXH ở địa phương sẽ hiệu quả hơn, thu hút được
nhân tài vào làm việc tại vùng đồng bào DTTS. Ngược lại, nó sẽ kìm hãm, ngăn
trở các hoạt động này, dẫn đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH
kém hiệu quả.
Do đó, bộ máy chính quyền địa phương phải giữ vững, ổn định tình hình
trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi, môi trường thông thoáng thúc đẩy
các thành phần kinh tế cùng phát triển, tạo môi trường thu hút vốn đầu tư, thu
hút cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, có tinh thần trách nhiệm
cao vào tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH ở vùng đồng
bào DTTS.
- Đặc tính của đối tượng chính sách: Trong quá trình thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển KTXH ở vùng đồng bào DTTS cần quan tâm đến những
tính chất đặc trưng như tính tự giác, tính kỷ luật, tính sáng tạo, lòng quyết tâm,
tính truyền thống... của đồng bào DTTS. Do đó chính quyền địa phương và các
28
tổ chức chính trị xã hội ở địa phương cần biết cách khơi gợi hay kiềm chế nó
để có được kết quả tốt nhất cho quá trình tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển KTXH ở địa phương.
Về yếu tố chủ quan:
Các yếu tố chủ quan thuộc về bộ máy chính quyền địa phương các cấp,
do cán bộ, công chức chủ động chi phối quá trình thực hiện chính sách được
coi là những yếu tố chủ quan. Các yếu tố này bao gồm:
- Thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong quy trình tổ chức thực hiện
chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS.
Tổ chức thực hiện chính sách là giai đoạn đưa chính sách vào cuộc sống,
từ khâu hướng dẫn, thông tin, phân công trách nhiệm, chuẩn bị các điều kiện
tài chính, nhân lực cần thiết bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ yêu cầu
qui định trong chính sách. Trước khi triển khai phạm vi rộng, đối với một số
chính sách có thể làm thí điểm. Do đặc điểm tự nhiên và dân cư, tổ chức thực
hiện chính sách ở vùng dân tộc có nhiều điểm khác biệt với khu vực nông thôn
đồng bằng. Những yếu tố về thời gian, môi trường sống và phong tục, tập quán,
cách thức thông tin chính sách, nguồn lực cần được chú trọng.Các khu vực dân
cư khác nhau có những cách tiếp cận khác nhau, cần được cụ thể hóa phù hợp
với điều kiện thực tế ở địa phương.
- Năng lực thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng bào
DTTS của cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước.
Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực hiện chính
sách. Năng lực thực hiện của cán bộ, công chức là thước đo bao gồm nhiều tiêu
chí như: đạo đức công vụ, năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực
phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tình huống phát
sinh trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng
bào DTTS.
29
- Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển KTXH vùng đồng bào DTTS.
Đây là yếu tố có vị trí quan trọng để cùng với các yếu tố khác giúp quá
trình thực hiện chính sách hiệu quả. Để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ
phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS thì chính quyền địa phương phải bố trí
ngân sách, nguồn vốn tham gia của các doanh nghiệp trong và ngoài nước và
sự tham gia của người dân trong quá trình thực hiện các chương trình mục tiêu
của Chính phủ, của tỉnh để thực hiện chính sách phát triển KTXH vùng đồng
bào DTTS đạt hiệu quả.
- Sự đồng tình ủng hộ của người dân là nhân tố có vai trò đặc biệt quan
trọng, quyết định sự thành công của chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng
đồng bào DTTS. Đây là vấn đề hết quan trọng, do đó chính quyền địa phương
phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động người dân ủng hộ thực hiện.Như
vậy, một chính sách muốn được triển khai thực hiện tốt vào đời sống xã hội cần
phải có sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân.
Tiểu kết chương 1
Chính sách hỗ trợ phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS là bộ phận cấu
thành của chính sách Nhà nước, có vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách
quốc gia, thể hiện vai trò kết nối cùng các chính sách khác nhằm tạo ra động
lực để thúc đẩy vùng DTTS phát triển một cách bền vững nhằm đạt mục tiêu
về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng vùng đồng bào DTTS.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KTXH
vùng đồng bào DTTS là công việc hết sức cần thiết để vận dụng, thực hiện có
hiệu quả các chính sách của Nhà nước đã ban hành.
Chương 1 đã tập trung làm rõ một số khái niệm cơ bản có liên quan đến
đề tài như: dân tộc, dân tộc thiểu số, chính sách công, chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện chính sách công, thực
30
hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, các yếu
tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số.Bên cạnh đó, trong chương 1 của luận văn cũng đã trình bày
về kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc
thiểu số ở một số địa phương trên cả nước, để từ đó tham khảo và rút ra bài học
kinh nghiệm đối với huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ở Chương 1, luận văn sẽ làm sáng tỏ thực
trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong Chương 2. Đây cũng là cơ
sở, là gợi ý, nền tảng để tác giả đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện
M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk ở Chương 3.
31
Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘCTHIỂU SỐ TẠI
HUYỆN M’DRẮK,TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện M’Drắk,
tỉnh Đắk Lắk
M'Drắk là một huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông của tỉnh Đắk Lắk, cách
trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 90 km, có Quốc lộ 26, Quốc lộ19C, Đường
Trường Sơn Đông đi qua; có vị trí địa lý: phía Đông giáp thị xã Ninh Hòa,
tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk, phía Nam giáp
huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, phía
Bắc giáp huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Huyện M’Drắkcó địa bàn rộng với nhiều đồi núi, diện tích tự nhiên
133.748 ha; huyện có 13 xã, thị trấn với 173 thôn, buôn và tổ dân phố(có 40
buôn đồng bào dân tộc thiểu số ); dân số trên 72 nghìn người, gồm 17 dân tộc
anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số có 8.076 hộ với 38.004 khẩu, chiếm
48,61 % dân số toàn huyện; dân tộc thiểu số người Ê đê có 4.156 hộ với 18.879
khẩu, chiếm 24.15 % dân số toàn huyện; cư trú nhiều tại xã Krông Jing có 1.173
hộ với 7.786 khẩu, chiếm 41,24% của dân số dân tộc Ê đê; dân tộc H’Mông có
2.036 hộ với 10.527 khẩu, chiếm tỷ lệ 13,46 % dân số toàn huyện, cư trú nhiều
tại xã Cư San với 1.240 hộ với 5.984 khẩu chiếm tỷ lệ 56.84% của dân số dân
tộc H’Mông; dân tộc Nùng 684 hộ với 2.866 khẩu, chiêm tỷ lệ 3.66 % dân số
toàn huyện, cư trú nhiều tại xã Krông Á 321 hộ với 1.395 khẩu, chiếm tỷ lệ
48,67% dân số của dân tộc Nùng); các dân tộc cư trú đan xen tại các xã, thị
trấn. Đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc trong huyện nói chung,
đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng ngày càng được nâng lên rõ nét, do sản xuất
32
phát triển, thu nhập ngày một tăng, các chương trình giải quyết việc làm, xóa
đói giảm nghèo được triển khai thực hiện khá đồng bộ.
Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất
đai, thổ nhưỡng kém màu mỡ, trình độ dân trí không đồng đều giữa vùng trung
tâm và các vùng sâu, vùng xa, đa dạng về ngôn ngữ, phong tục tập quán và nếp
sinh hoạt. Về khí hậu bị ảnh hưởng hai vùng khí hậu Đông Trường Sơn và
Duyên hải Miền trung, vì vậy hàng năm thường xảy ra hạn hán và mưa dài
ngày, lũ lụt gây khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân.Hơn 40 năm
sau ngày tái thành lập huyện (1977-2020), từ một địa phương có nền kinh tế
nghèo nàn lạc hậu, văn hóa - xã hội yếu kém, đến nay huyện M’Drắk đã có sự
phát triển vượt bậc về mọi mặt, kinh tế có bước chuyển mình đáng kể, đời sống
của nhân dân được cải thiện, kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ từ huyện
xuống cơ sở, thu nhập của người dân được nâng cao.
Trong phát triển kinh tế, huyện M’Drắk đã phát huy được lợi thế về đất
đai, thổ nhưỡng tạo ra những vùng chuyên canh cung cấp nguyên liệu tạo đà
cho phát triển ngành công nghiệp chế biến. Trong đó, tập trung quy hoạch trồng
các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: mía, sắn, hồ tiêu, cà phê, ngô
và phát triển trồng rừng nguyên liệu. Theo thống kê, đến nay huyện M’Drắk đã
có vùng chuyên canh trên 7.000 ha mía, trên 5.500 ha sắn, trên 600 ha hồ tiêu,
trên 2.100 ha cà phê và gần 1.300 ha cao su; đặc biệt là phát triển kinh tế từ
rừng trồng, mỗi năm toàn huyện đã trồng mới trên 1.000 ha rừng, đến năm 2020
tổng diện tích rừng trồng lên đến 15.000 ha (chủ yếu là keo), cung cấp phần lớn
nguyên liệu cho các nhà máy, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho hàng nghìn
hộ dân.
Để nâng cao giá trị sản xuất, huyện M’Drắk đã đẩy mạnh cải cách hành
chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vào đầu tư tại địa bàn, nhất
là trong lĩnh vực chế biến nông sản và rừng nguyên liệu. Hiện nay trên địa bàn
33
huyện đã có 3 doanh nghiệp đầu tư vùng nguyên liệu mía; 02 doanh nghiệp đầu
tư Nhà máy tinh bột sắn tại các xã Krông Á, Krông Jing và 02 nhà máy băm
dăm gỗ keo tại xã Cư Króa, xã Cư San. Khu cụm công nghiệp cũng đã được
đầu tư kết cấu hạ tầng, hiện đã thu hút 3 nhà đầu tư trong lĩnh vực chế biến gỗ
rừng trồng.
Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện M’Drắk đạt trên 12%;
tổng giá trị sản xuất trên 2.700 tỷ đồng; tổng diện tích gieo trồng trên 33.000
ha; tổng sản lượng lương thực đạt trên 76.000 tấn; giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - xây dựng 543 tỷ đồng; khai thác cát, đá trên 73.000 m3; điện thương
phẩm 37 triệu Kwh. Hoạt động thương mại dịch vụ, tài chính, ngân hàng có
bước phát triển khá; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 700 tỷ
đồng; thu ngân sách đạt trên 63 tỷ đồng; đời sống của nhân dân từng bước
đượcnâng lên, thu nhập bình quần đầu người năm 2016 đạt 22,4 triệu đồng.
Với đà phát triển hiện nay, huyện M’Drắk phấn đấu đến năm 2021 đạt
tổng giá trị sản xuất 4.240 tỷ đồng; tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng
năm đạt 11-12%; cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng: nông lâm nghiệp
chiếm 64-65%, công nghiệp - xây dựng chiếm từ 19-20%, thương mại dịch vụ
chiếm từ 16-17%.
2.2. Thực tiễn việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk.
Những chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước như Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng Nông thôn mới,
Chương trình 135… trong những năm qua đã thúc đẩy phát triển KT-XH đáng
kể ở vùng đồng bào DTTS ở huyện. Chính phủ, tỉnh, huyện cũng đã có những
nỗ lực cao trong việc thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đột xuất, đảm bảo an sinh
xã hội, không để người nào bị thiếu đói không được trợ giúp. Kết quả thực hiện
34
các chương trình, chính sách, dự án đối với vùng dân tộc và miền núi tại huyện
M’Drắk như sau:
Tổng kinh phí thực hiện các chương trình là 148.917,1 triệu đồng,
trong đó:
- Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (135): Tổng
kinh phí thực hiện là 68.754 triệu đồng,từ năm 2014 đến 2019 việc đầu tư xây
dưng cơ sở hạ tầng: Kinh phí thực hiện là 53.794 triệu đồng, đầu tư xây dựng
95 công trình đường giao thông, ống nước sinh hoạt, nhà sinh hoạt văn hóa
cộng đồng, trường học mẫu giáo buôn, thôn;Duy tu bảo dưỡng công trình: Kinh
phí thực hiện 4.779 triệu đồng, được bảo dưỡng 23 hạng mục công trình, phòng
học mẫu giáo, đường giao thông;Hỗ trợ phát triển sản xuất: kinh phí thực hiện
10.181 triệu đồng, cho730 lượt hộ, thụ hưởng với 49 mô hình. Hỗ trợ giống cây
trồng cây ăn quả như, cây sầu riêng, cây bơ boot, cây nhãn, cây quít, cây chôm
chôm và cây keo lai; giống vật nuôi như bò, heo, dê, ngan, gà.
- Chương trình 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn: Tổng kinh phí
thực hiện trong 02 năm 2015 - 2016 hơn 2.928,1 triệu đồng, được hỗ trợ cho
1.135 hộ, trong đó. Hỗ trợ đất sản xuất, kinh phí thực hiện 1.390,09 triệu đồng,
hỗ trợ cho 137 hộ với 37,8 ha;Hỗ trợ chuyển đổi:Hỗ trợ mua bò cái sinh sản,
kinh phí thực hiện 355 triệu đồng cho 71 hộ; Hỗ trợ mua máy móc nông cụ
phục vụ sản xuất: kinh phí thực hiện: 5 triệu đồng cho 01 hộ;Hỗ trợ nước sinh
hoạt, kinh phí thực hiện 1.178,05 triệu đồng, cho 926 hộ. Trong đó:Hỗ trợ thiết
bị bồn chứa nước: 512 cái bồn cho 512 hộ, Hỗ trợ bi giếng: 3.312 cái (bi giếng)
cho 414 hộ.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới: Kinh phí thực hiện Chương
trình nông thôn mới từ năm 2015 đến năm 2019 là 77.235 triệu đồng, trong đó:
35
Xây dưng cơ sở hạ tầng: kinh phí thực hiện 71.705 triệu đồng, cho76công trình
đường giao thông; Duy tu bảo dưỡng công trình:kinh phí thực hiện1.620 triệu
đồng, duy tu 05 công trình đường giao thông; Hỗ trợ phát triển sản xuất:kinh
phí thực hiện 3.910 triệu đồng; trong đó mua các loại giống cây trồng con vật
nuôi cấp hỗ trợ cho các hộ dân, Hỗ trợ phát triển giáo dục ở nông thôn,Hỗ trợ
đời sống văn hóa người dân ở nông thôn,Hỗ trợ nâng cao năng lực (tập huấn)
cho Ban chỉ đạo chương trình Nông thôn mới.
Tổng kinh phí thực hiện các chính sách chương trình giảm nghèo là
49.674,731 triệu đồng, trong đó:
- Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-
TTg, ngày10/8/2015 của Thủ Tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối
với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015; Từ năm 2014 đến
năm2019 đã xây dựng được 538 nhà ở cho hộ nghèo với tổng kinh phí là 19.099
triệu đồng.
- Chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế: Từ năm 2014 đến năm 2019 đã cấp
hơn 229.116 lượt thẻ BHYT cho đối tượng theo theo Quyết định 139/2002/QĐ-
TTg của Chính phủ cho người nghèo, người cận nghèo; theo Quyết định
705/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ chongười đồng bào DTTS, người sống
tại vùng đặc biệt khó khăn. Cấp 94.346 thẻ BHYT cho đồng bào DTTS.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo theo Quyết định 102/2009
của Thủ tướng Chính phủ: Kinh phí thực hiện từ năm 2014 đến năm
2019là:10,246 triệu đồng; hỗ trợ cho 24.082 hộ với 105.353 khẩu; về giống cây
trồng đã cấp 222.366 kg giống lúa, ngô, 11.664 cây sầu riêng, bơ boot; giống
vật nuôi 11.499 con ngan, gà; 224,992 kg muối iốt và 100,730 triệu đồng tiền
mặt cho hộ nghèo neo đơn không có đất cư trú trên địa bàn huyện thuộc vùng
khó khăn.
36
- Chính sách thực hiện theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP, ngày
18/07/2016 của Chính phủ: Từ năm 2017 đến năm 2019 tổng kinh phí thực
hiện là: 36.166,631 triệu đồng, hỗ trợ cho tổng số học sinh là 15.323 lượt em
trong đó. Hỗ trợ tiền ăn cho 7.656 lượt em học sinh với kinh phí là: 36.019,8
triệu đồng; hỗ trợ nhà ở cho 121 lượt em học sinh, kinh phí hỗ trợ 146,9 triệu
đồng; hỗ trợ gạo cho 7.046 lượt em học sinh với số gạo là 816,405 kg gạo.
- Chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:Thực hiện
chính sách đối với người có uy tín, già làng, trưởng buôn, trí thức trong đồng
bào dân tộc thiểu số luôn được chú trọng, tạo điều kiện thuận lợi để họ phát huy
trách nhiệm là nhân tố quan trọng trong công tác vận động quần chúng nhân
dân ở thôn, buôn. Từ năm 2014 - 2019, cấp ủy, chính quyền địa phương đã thực
hiện tốt công tác bình xét, công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; tổ chức thăm, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán và bồi dưỡng
kiến thức cho người có uy tín, thăm người có uy tín khi ốm đau và qua đời,
tổng kinh phí thực hiện 161 triệu đồng.
- Chính sách dạy nghề: Tổng kinh phí dạy nghề từ năm 2015đến năm
2019 là: 2.910,2 triệu đồng, đã mở 20 lớp, có 682 lượt người tham gia; trong
đó người dân tộc thiểu số 542 lượt người, gồm những ngành nghề: xây dựng,
may vá dân dụng, sửa chữa máy nông nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi heo, chăn
nuôi bò, chăn nuôi gà.
- Chính sách vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết
định 54, 755/QĐ-TTg: Từ năm 2014 đến năm 2019 đã giải ngân 107 lượt hộ
nghèo vay vốn với tổng số tiền cho vay là 1.255,1 triệu đồng.
Tổng kinh phí thực hiện các dự án hỗ trợ cho vùng đồng bào DTTS
là: 146.893 tỷ đồng, trong đó:
37
- Dự án ổn định dân di cư tự do: Tổng số vốn đầu tư được bố trí thực
hiện 107,729 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương là 71,529 tỷ đồng; ngân
sách tỉnh 36,2 tỷ đồng, đã bố trí ổn định cho hộ dân di cư tự do các tỉnh phía bắc
vào 751 hộ với 4.000 khẩu với 4 dự án được triển khai trên địa bàn 4 xã như xã
Cư San, xã Cư Kroă, xã Krông Á; xã Ea M’Đoal; Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng
dự án dân di cư tự do: Tổng số 41 công trình cơ sở hạ tầng các loại trong đó:
Giao thông 25 công trình; Thủy lợi 02 công trình; nước sinh hoạt 03 công trình;
trường học 08 công trình; Nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng 03 công trình.
- Dự án giảm nghèo Tây Nguyên:Tổng kinh phí thực hiện dự án từ năm
2014 - đến 2018 là 73.984 triệu đồng, được đầu tư: Xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh phí thực hiện 38.444 triệu đồng cho 44 công trình; Duy tu bảo dưỡng công
trình kinh phí thực hiện 720 triệu đồng, đã bảo dưỡng cho 22 công trình đường
giao thông, phòng học; Hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh phí 34.820 triệu đồng,
cho 3.566 hộ thụ hưởng/215 tiểu dự án; như hỗ trợ trồng trọt: giống lúa, cây
Nghệ, cây Mỳ, cây Mía, cây Đinh lăng, cây Chanh giây; Hỗ trợ chăn nuôi cải
thiện sinh kế: Hỗ trợ giống vật nuôi như: gà, heo rừng, heo thịt, dê, bò [46].
2.2.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện M’Drắk:
Mục tiêu của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc
thiểu số đã hoạch định có thể đạt được trong dài hạn hoặc ngắn hạn do đó việc
tổ chức thực hiện cần phải lập kế hoạch cụ thể. Kế hoạch triển khai thực hiện
chính sách bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
- Kế hoạch về tổ chức, điều hành thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số; Hàng năm UBND các xã, thị trấn tổ chức
triển khai lập kế hoạch thực hiện các chương trình, chính sáchcùng với quá
trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm cấp xã; đề xuất các danh
mục công trình, kế hoạch sinh kế và kế hoạch vốn đầu tư hằng năm cho các dự
38
án từ thôn, buôn, trình HĐND cấp xã thông qua, gửi UBND huyện (thông qua
Phòng Dân tộc),UBND huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện chương
trình của huyện, báo cáo và trình Thường trực HĐND huyện cho ý kiến trước
khi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộcđể tổng hợp, xây
dựng kế hoạch chung toàn tỉnh trình UBND tỉnh phê chuẩn; Sau khi có quyết
định của UBND tỉnh về giao kế hoạch, UBND huyện giao cho Phòng Dân tộc
chủ trì phối hợp với các phòng ban chuyên môn huyện tham mưu cho UBND
huyện ban hành quyết định giao kế hoạch cho các đơn vị triển khai thực hiện.
- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực hỗ trợ thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về trách nhiệm,
nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham
gia tổ chức điều hành chính sách như UBDT, Tài chính, Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Tài nguyên và môi trường; về các biện pháp khen thưởng, kỷ
luật cá nhân, tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số;
Dự kiến kế hoạch thực hiện ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét thông
qua. Việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền xem xét thông qua
kế hoạch quyết định.
2.2.2. Thực trạng phổ biến, tuyên truyền chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk
- Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số nhằm để nâng cao nhận thức pháp lý trong đồng bào
39
dân tộc thiểu số, giảm bớt tranh chấp, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai; nâng
cao tính hiệu lực, hiệu quả của công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk.
Các hình thức tuyên truyền: Tập huấn, đối thoại trực tiếp, phát tờ rơi,
phát thanh trên đài truyền thanh, trang webside của các đơn vị.
Bên cạnh đó, các tổ công tác của Phòng tài nguyên môi trường, Phòng
nông nghiệp kết hợp với các Hội phụ nữ, Phòng dân tộc huyện xuống tận các
thôn, buôn để tuyên truyền nội dung của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số của Nhà nước và những kế hoạch thực hiện chính
sách này ở địa phương.
2.2.3. Thực trạng phân công phối hợp thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn huyện M’Drắk.
Bước tiếp theo là phân công, phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức thực
hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số theo kế
hoạch được phê duyệt. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số được thực hiện trên phạm vi rộng lớn ở tất cả các địa phương có
đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa phương, vì thế số lượng cá
nhân và tổ chức tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số là rất lớn. Vì vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số có hiệu quả thì phải tiến
hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền
địa phương, cụ thể là các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp như UBDT,
Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và môi trường
cùng các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương như Hội Nông dân, Phụ nữ, Hôi
cựu chiến binh, Đoàn TNCSHCM; các yếu tố tham gia thực hiện chính sách và
các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số .
40
2.2.4. Thực trạng duy trì thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk
Duy trì chính sách là làm cho chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS tồn tại được và phát huy tác dụng.Để đạt được mục tiêu đòi
hỏi phải có sự đồng tâm, hợp lực của cả hệ thống chính trị và môi trường tồn
tại. Đối với các cơ quan Nhà nước - người chủ động tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số phải thường xuyên
quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và toàn xã hội tích
cực tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số. Nếu ở nơi nào, việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số gặp phải những khó khăn do môi trường thực tế
biến động, thì các cơ quan Nhà nước (Cơ quan chủ trì là UBND các cấp, cơ
quan chuyên môn là Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, Phòng Dân tộc, Phòng Tài chính,
Phòng Tài nguyên và môi trường..) sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động
nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời chủ động điều chỉnh giải
pháp thực hiện chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Trong một chừng
mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các cơ quan Nhà nước có thể
kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính để duy trì chính sách, bên cạnh đó,
tăng cường thực hiện dân chủ để người dân mạnh dạn tham gia quản lý xã hội,
trong đó tự giác chấp hành chính sách và tham gia tìm kiếm, đề xuất các biện
pháp thực hiện mục tiêu.
2.2.5. Thực trạng điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk
Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trong
quá trình thực hiện do tác động của nhiều yếu tố sẽ bộc lộ sự bất cập. Điều
41
chỉnh giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ
chức thực hiện chính sách.Nó được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để cho công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực
tế. Căn cứ vào nội dung chính sách, cơ quan thường trực thực hiện chính sách
ở địa phương (BDT tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc
UBDT huyện, các phòng Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp
và phát triển nông thôn… ) tham mưu cho UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện điều
chỉnh, bổ sung các giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số . Trên thực tế, việc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế
chính sách đặc thù để thực hiện chính sách này diễn ra rất linh hoạt, vì thế Ban
Dân tộc tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường…, các phòng Tài chính, phòng Tài
nguyên và môi trường… ở các địa phương chủ động trình UBND cấp mình
điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách đặc thù để thực hiện có hiệu quả chính
sách (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường).
2.2.6. Thực trạng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
M’Drắk
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu
số diễn ra trên địa bàn rộng và do nhiều cơ quan, tổ chức, các nhân tham gia.
Về điều kiện chính trị, văn hóa, kinh tế,xã hội và môi trường ở các khu vực, địa
phương khác nhau, cũng như trình độ nhận thứ và năng lực tổ chức điều hành
của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều; UBND cấp
xã và các cơ quan chuyên môn Tài nguyên và Môi trường ở các địa phương,
các cơ quan phối hợp phải tiến hành theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
chính sách. Qua đó, các mục tiêu và biện pháp của chính sách hỗ trợ phát triển
42
kinh tế cho đồng bào DTTS lại được khẳng định để nhắc nhở mỗi cán bộ, công
chức, mỗi đối tượng thực hiện chính sách tập trung chú ý những nội dung ưu
tiên trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số.
Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương. Thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành các quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai là khâu
hoàn chỉnh trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
Quy trình thanh tra, kiểm tra về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện M’Drắk như sau:
Hàng năm Thanh tra huyện khảo sát để lấy thông tin vàlập kế hoạch
thanh tra trình UBND huyện phê duyệt; sau đó Thanh tra huyện yêu cầu các
đơn vị báo cáo theo nội dung thanh tra. Sau đó thanh tra tiến hành lấy thông tin
để thẩm tra xác minh.Báo cáo kết quả dự thảo thanh tra cho đơn vị thanh tra
biết để giải trình (nếu có),và ban hành kết luận thanh tra.Tổng kết, rút kinh
nghiệm của Đoàn thanh tra; Lập, quản lý và bàn giao hồ sơ thanh tra.
Kiểm tra thường xuyên giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình thực
hiện chính sách, nhờ đó:
- Phát hiện, đánh giá khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của
công tác tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
dân tộc thiểu số;
- Giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực
hiện để điều chỉnh giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số;
43
- Tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động độc lập của các cơ
quan, đối tượng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số;
- Tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Kịp thời khuyến khích những nhân tố tích cực trong thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số để tạo ra những
phong trào thiết thực cho việc thực hiện mục tiêu.
Công tác kiểm tra giám sát giúp cho các đối tượng thực thi chính sách:
- Biết được những hạn chế, yêu kém của mình để điều chỉnh bổ sung,
hoàn thiện kế hoạch giải pháp tổ chức triển khai thực hiện;
- Nhận thức đúng vị trí vai trò của mình để thực hiện có trách nhiệm công
việc được phân giao;
- Giúp các đối tượng thụ hưởng biết được quyền lợi và nghĩa vụ của mình
trong thực hiện chính sách.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc về tình hình tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho DTTS để kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính
sách, chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện, giúp cho nâng cao hiệu lực, hiệu
quả thực hiện các mục tiêu của chính sách.
2.2.7. Thực trạng đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
M’Drắk
Trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số, người ta có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kết quả
thực hiện chính sách, trong đó đánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc
toàn bộ chính sách. Việc xem xét đánh giá kết quả đạt được là quá trình xem
44
xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và thực hiện chính sách của các đối tượng
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS.
Nguyên nhân: Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền ở cơ sở chưa
sâu sắc về vấn đề dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong lao động sản xuất chưa kịp thời; một số dự án thực hiện còn chậm.
Một số ít cán bộ và đồng bào còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước mà
chưa nêu cao đựơc ý chí tự lực, tự cường để vươn lên thực hiện phát triển kinh
tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo.
2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện M’Drắk
Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành của cấp uỷ Đảng,
Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện M’Drắk luôn xác định
vấn đề dân tộc và công tác dân tộc có vị trí chiến lược trong công cuộc xây
dựng và phát triển của địa phương. Thực hiện tốt các nguyên tắc cơ bản của
công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; thực hiện chính sách phát triển toàn
diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc
thiểu số; đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy
những phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc.
Xuất phát từ quan điểm đó, trong chặng đường xây dựng và phát triển
huyện luôn quan tâm đến tình hình dân tộc, công tác dân tộc, phát huy khối
đại đoàn kết toàn dân tộc, đây là động lực chủ yếu, là nhân tố quan trọng góp
phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
Trong thực hiện công tác dân tộc, cấp ủy, chính quyền địa phương luôn
bám sát Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh, chính sách pháp luật của Nhà
45
nước để cụ thể hoá thành Chương trình, Nghị quyết, Kế hoạch triển khai thực
hiện, tạo ra nhận thức sâu rộng trong cả hệ thống chính trị và quần chúng nhân
dân hiểu rõ, hiểu đúng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tạo cơ
sở thống nhất về thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi trên trong quá trình thực hiện các
chính sách về dân tộc còn có khó khăn như:
Các thế lực thù địch luôn tìm mọi cách phá hoại khối đại đoàn kết toàn
dân tộc, lợi dụng tính nhạy cảm, phức tạp của vấn đề dân tộc để kích động, chia
rẽ, gây rối làm cho tình hình có lúc diễn ra phức tạp.
Tác động của tình hình kinh tế thế giới, trong nước nhất là tình hình giá
cả, thời tiết, dịch bệnh bất thường làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân nói
chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng.
Trình độ dân trí thấp; một số bản sắc văn hoá, truyền thống bị mai một;
tập quán canh tác, thói quen lao động, sản xuất còn lạc hậu, thâm canh trong
đồng bào còn nhiều khó khăn.
Hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở còn hạn chế, về năng lực, trình
độ chưa đáp ứng được yêu cầu; chế độ chính sách chưa thật sự phù hợp nên
hiệu quả công tác chưa cao.
2.3.1. Kết quả đạt được
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn huyện từng bước đi vào nề nếp, ngày càng tốt hơn.Từng bước
đã tạo ra tiền đề, cơ sở quan trọng giúp các cơ quan quản lý Nhà nước được
nguồn tài nguyên đất đai, tài nguyên đảm bảo phân bổ quỹ đất đai cho sự phát
triển của các ngành, lĩnh vực đời sống xã hội, góp phân thúc đẩy sự phát triển
chung của huyện theo hướng bền vững.
Công tác tuyên truyền, phổ biến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số mang lại kết quả nhất định giúp đồng
46
bào các dân tộc thiểu số ở địa phương trên địa bàn hiểu pháp luật về đất đai
hơn trước.
Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã
có những kết quả: đã ban hành các quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; công tác đánh giá thẩm định hồ sơ giao đát,
cho thuê đất, chuyển mục đích, thu hồi đất thuận tiện và hiệu quả.
Huyện đã từng bước trang bị các phần mềm về thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số cho một cửa của huyện và
Văn phòng đăng ký đất đai của huyện góp phần giải quyết hồ sơ của công dân
tốt hơn trước.
Công tác phối hợp các cơ quan chủ trì thực hiện chính sách và cơ quan
tham gia phối hợp, các tổ chức chính trị xã hội để thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương dần dần hình
thành cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
2.3.2. Hạn chế yếu kém
- Công tác tuyên tuyền phổ biến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số chưa thường xuyên, tuy có mang lại hiệu
quả nhưng chưa cao, chưa đáp ứng được quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
- Công tác quản lý tài chính về đất đai, dịch vụ công trong việc tổ chức
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số tuy
có tạo được nguồn thu ngân sách huyện góp phần đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn
chế. Tuy nhiên việc cho thuê đất, giao đất cho các nông lâm trường đóng trên địa
bàn với diện tích lớn làm hạn chế quỹ đất sản xuất của đồng bào DTTS và các
đơn vị thực hiện các dịch vụ về đất đai trên địa bàn huyện thực hiện nhiệm vụ
hiệu quả chưa cao và một số dự án thực hiện chậm so với tiến độ. Hiện nay đang
47
tồn tại một số những bất cập trong công tác quản lý đất rừng và tình trạng thiếu
đất sản xuất của nhiều hộ gia đình nên việc lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa
các hộ cá nhân với nhau, giữa các hộ cá nhân với các nông trường, lâm trường.
- Một số vấn đề bức thiết trong đời sống của đồng bào DTTS như: Di cư
tự phát, thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt... việc các cấp các nghành giải
quyết chưa mang lại hiệu quả, dẫn đến đời sống của một bộ phận đồng bào
DTTS còn rất nhiều khó khăn.
- Chất lượng văn hóa, giáo dục, y tế, ở vùng đồng bào DTTS tuy đã được
nâng lên một bước nhưng so với mặt bằng chung vẫn còn hạn chế.
- Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát giải quyết tranh chấp đất
đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS chưa đạt được hiệu quả.
- Đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số còn yếu về năng lực thực thi công vụ và chuyên môn thấp;
nhất là đội ngũ cán bộ ngành tài nguyên - môi trường từ huyện đến xã, thị trấn
nhìn chung chưa đảm bảo yêu cầu của việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số và thiếu và còn yếu so với yêu cầu.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số
- Xuất phát điểm của vùng đồng bào DTTS thấp, địa hình chia cắt, khí
hậu khắc nghiệt, chất lượng nguồn nhân lực thấp; rất khó khăn trong việc thu
hút đầu tư; cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu việc làm, đói nghèo, thiên tai, bệnh
tật, đang là thách thức lớn.
- Việc thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách và cơ chế thực
hiện các chương trình phát triển KTXH ở địa phương đến người dân chưa được
sát thực tế và đầy đủ; các phương thức tuyên truyền chủ yếu là thông qua thôn
48
buôn, nhất là các xã vùng cao, làm hạn chế mức độ tham gia, giám sát, ủng hộ
của nhân dân.
- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp uỷ Đảng, chính quyền địa
phương cấp huyện và cấp xã đối với việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS trên một số lĩnh vực còn hạn chế; cán bộ
công chức cơ sở, nhất là ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn còn có những hạn chế
về trình độ năng lực, chuyên môn.
- Việc phân cấp và giao trách nhiệm đối với cấp huyện và cấp xã chưa
rạch ròi, nhất là đối với nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất và đầu tư hạ tầng
quy mô vừa và nhỏ, từ đó làm hạn chế vai trò chủ động của cấp xã và sự tham
gia đóng góp của người dân.
- Trình độ dân trí và trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế, việc nắm
bắt thông tin thị trường, đưa các tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống còn
nhiều hạn chế. Một bộ phận người dân chưa thoát khỏi tư tưởng trông chờ, ỷ
lại, chưa mạnh dạn đầu tư để thoát nghèo; tinh thần, ý chí tự vươn lên của một
bộ phận người đồng bào DTTS chưa cao, các địa phương chưa nhân rộng được
các mô hình hay, cách làm hiệu qủa để giúp nhau thoát nghèo.
- Cơ sở hạ tầng nhu cầu đầu tư lớn trong khi nguồn lực thực hiện có
hạn, chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế; chất lượng công tác quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản còn nhiều tồn tại, đầu tư dàn trải; một số công trình đầu
tư chưa thực sự phù hợp với nhu cầu; các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất còn
ít, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất tại một số
địa phương chưa căn cứ vào quy hoạch sản xuất, không phù hợp với thực tiễn
tại địa phương, việc cung ứng giống, vật tư cấp phát cho người dân còn có
những tồn tại.
- Công tác kiểm tra giám sát chưa thường xuyên đối với việc triển khai
thực hiện các chương trình dự án, việc phối hợp để kịp thời tháo gỡ những
49
vướng mắc khó khăn ở cơ sở còn nhiều bất cập. Một số chính sách triển khai
thực hiện còn lung túng, chưa đạt mục tiêu như chính sách đã đề ra.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ phát
triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương còn thiếu quyết liệt,
chậm cụ thế hoá; ít kiểm tra đôn đốc và còn coi nhẹ công tác sơ kết, tống kết
thực tiễn.
Tiểu kết chương 2
Dựa trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, trong chương 2, luận
văn đã khái quát chung về bối cảnh và tình hình hỗ trợ phát triển kinh tế của
huyện M'Drắk trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020. Phân tích các điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện
M’Drắk, số liệu của các phòng ban chuyên môn của huyện và số liệu thu thập
được làm cơ sở phân tích, nhận xét, đánh giá về thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì chương 2 cũng đã đề cập đến những hạn
chế, yếu kém ở 7 nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số. Qua đó cho thấy việc thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk
chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế đang diễn ra.Đồng thời chương 2 cũng
phân tích những nguyên nhân cơ bản được coi là những điểm nghẽn, nút thắt,
là vấn đề then chốt cần giải quyết trong thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk.Đây là cơ
sở thực tiễn để xây dựng các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện M’Drắk, tỉnh Đắk
Lắk ở chương 3 của luận văn.
50
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI HUYỆN M’DRẮK,TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. Định hướng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong
thời kỳ mới
- Phát triển kinh tế, từng bước giảm nghèo, nâng cao mức sống cho đồng
bào dân tộc, giảm tỷ lệ hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngang
bằng với mức bình quân chung của huyện. Phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành
cơ bản các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu tạo điều kiện cho đồng
bào dân tộc tiếp cận các dịch vụ phục vụ sản xuất và các dịch vụ xã hội, nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
- Củng cố hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh, xây dựng thế
trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân đặc biệt là “thế trận lòng
dân”, cảnh giác đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Không
để xảy ra “điểm nóng” về an ninh trật tự xã hội; Cùng với việc phát triển kinh
tế - xã hội, đồng thời chú trọng đến xây dựng an ninh - quốc phòng vững mạnh,
kịp thời xử lý những vấn đề nảy sinh, đảm bảo giữ ổn định an ninh chính trị
trên địa bàn; chủ động làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kịp thời
ngăn chặn, xử lý theo pháp luật việc lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo phá hoại
khối đại đoàn kết dân tộc, làm mất ổn định tình hình trên địa bàn huyện.
- Nâng cao hệ thống chính trị ở cơ sở các xã có đông đồng bào dân tộc
thiểu số. Thực hiện nghiêm túc việc đào tạo sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số.
Kịp thời xử lý và thay thế những cán bộ yếu kém, vi phạm nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật Đảng không để kéo dài. Tăng cường hơn nữa công tác phát triển Đảng
trong vùng đồng bào dân tộc. Thực hiện tốt công tác kết nghĩa, qua đó tạo mối
51
quan hệ gần gũi, mật thiết giữa các cơ quan đơn vị, cán bộ, nhân dân các thôn,
tổ dân phố với buôn đồng bào DTTS; góp phần giúp đồng bào hiểu rõ hơn về
chủ trương đại đoàn kết các dân tộc, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng,
Nhà nước, đồng thời giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông làm chuyển biến tư duy, nhận thức
của đồng bào trong lao động sản xuất; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp
điều kiện từng vùng, tăng giá trị trên một đơn vị diện tích. Khảo sát, quy hoạch
xây dựng những hồ đập vừa và nhỏ đảm bảo nước tưới cho cây trồng.
- Tập trung xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo dạy và học; tạo điều kiện
thuận lợi cho học sinh dân tộc thiểu số, nhất là con em đồng bào dân tộc được
học tập, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục. Thực hiện việc cử tuyển vào
các trường Cao đẳng, Đại học trước hết ưu tiên các em ở các xã đặc biệt khó khăn,
con em đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp, đưa chương trình
dạy nghề vào trường dân tộc nội trú của huyện.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; nâng cao hơn nữa chất
lượng chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm cho đồng bào
được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến. Đẩy mạnh việc tuyên
truyền giáo dục cho nhân dân về các biện pháp thực hiện KHHGĐ, chăm sóc
sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng dân số.
- Thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách tín ngưỡng và tôn giáo của
Đảng, Nhà nước, xử lý nghiêm các hoạt động tôn giáo trái phép. Tăng cường
xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, đảm
bảo dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra; triển khai thực hiện có hiệu quả,
đúng đối tượng, đúng quy định về các Chương trình của Thủ tướng Chính phủ.
Đồng thời làm tốt công tác vận động đồng bào các dân tộc phát huy tinh thần
yêu nước, truyền thống Cách mạng, ý chí tự lực, tự cường không trông chờ ỷ
52
lại vào Nhà nước, ra sức lao động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội xóa đói,
thoát nghèo, biết làm giàu cho gia đình và cho xã hội.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách hỗ trợphát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh
Đắk Lắk
3.2.1. Tăng cường sự chỉ đạo của các cơ quan nhà nước (cơ quan chủ
trì thực hiện chính sách) trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số
Trong những năm vừa qua, trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương, Đảng bộ và chính
quyền các cấp tại địa phương đã nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của
tổ chức thực hiện chính sách và đề cao trách nhiệm trong tổ chức thực hiện
chính sách. Mỗi khi có chính sách mới ban hành đều xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện; thực hiện phổ biến, tuyên truyền chính sách; có sự phân công,
phối hợp giữa các ngành, các cấp trong thực hiện chính sách. Đồng thời, đã chú
ý đến công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
trong tổ chức thực hiện chính sách. Vì vậy, đa phần cácnội dung hoạt động của
chính sáchđã kịp thời đi vào cuộc sống, phát huy được vai trò của chính sách
trong sự nghiệp phát triển KTXH ở địa phương.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào dân tộc thiểu số ở một số xã vẫn tồn tại những bất cập trong việc
xây dựng các giải pháp thực hiện. Một số giải pháp tổ chức thực hiện chính
sách ban hành chưa sát với thực tiễn, việc bố trí nguồn lực chưa đảm bảo để
thực hiện các mục tiêu, gây khó khăn và ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức
thực hiện, dẫn đến hiệu quả thấp.Sự phân công phối hợp thực hiện chính sách
chưa hợp lý, đồng bộ, tinh thần phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong
việc tổ chức thực hiện chính sách còn mặt hạn chế. Công tác tuyên truyền, phổ
53
biến về mục đích, nội dung, yêu cầu của chính sách chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp
thời đến các đối tượng liên quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính
sách. Các văn bản hướng dẫn phổ biến thực hiện chính sách chưa cụ thể, rõ
ràng và thống nhấttheo hệ thống. Một số cán bộ công chức thực thi chính sách
có trình độ năng lực hạn chế; nắm và hiểu chính sách chưa sâu; tinh thần, thái
độ thực thi chính sách thiếu công tâm, khách quan dẫn đến hạn chế, bất cập
trong quá trình triển khai thực hiện.
Việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách không được thực hiện
thường xuyên, hoặc thực hiện hình thức, chiếu lệ nên không phát hiện kịp thời
những hạn chế, bất cập để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, rút kinh nghiệm
kịp thời cho việc tổ chức thực hiện chính sách. Nguyên nhân chính là do chưa có
sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND huyện và UBND xã trong quá trình tổ
chức thực hiện này. Vì vậy việc tăng cường sự chỉ đạo của UBND các cấp trong
việc thực hiện chính sách này là rất cần thiết và cấp bách.
3.2.2. Cải cách thủ tục hành chính trong tổ chức bộ máy hành chính đối
với các cơ quan nhà nước trong thực hiện chính sách
Hệ thống chính trị nêu cao hơn nũa tinh thần trách nhiệm, cần cụ thể hoá
các mục tiêu, nhiệm vụ sát với thực tiễn, yêu cầu của địa phương đề ra, đồng
thời tăng cường công tác sơ kết, tổng kết để giải quyết các vướng mắc trong
quá trình thực hiện các chính sách đã ban hành. Thực hiện tốt các nội dung trên
sẽ là cơ sở trực tiếp cho việc đặt mục tiêu chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
cho đồng bào DTTS đề ra.Trong tổ chức thực hiện chính sách cần chấp hành
đúng các cơ chế, chính sách đã quy định để bào đảm tính tập trung, thống nhất
trong việc chấp hành chính sách.Trong thời gian thực hiện vừa qua, một số nội
dung chính sách thực hiện không đồng bộ gây phiền hà cho người dân; nhất là
các thủ tục hỗ trợ cho người dân về tín dụng, hỗ trợ cấp đất sản xuất, hỗ trợ cấp
nước sinh hoạt.Nguyên nhân do bộ máy của các cơ quan chuyên môn thuộc
54
UBND cấp huyện có những chức năng chồng chéo, thủ tục hành chính còn
rườm rà; gây lãng phí thời gian trong giải quyết các công việc hành chính trợ
giúp người dân.
Để thực hiện được các nội dung, đòi hỏicả hệ thống chính trị ở địa
phương phải tinh gon, cán bộđủ năng lực tổ chức thực hiện chính sách theo quy
trình khoa học. Đồng thời trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách cần tăng
cường thu hút các nguồn lực đầu tư mạnh vào thực hiện mục tiêu chính sách, , dự
án để thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đã đề ra.
Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải cách tổ Chức bộ
máy HCNN, hiện đại hoá hành chính theo đúng tinh thần CCHC Nhà nước giai
đoạn 2016-2020. Công tác CCHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
quản lý nhà nước, tập trung cải cách thủ tục hành chính, rà soát và kiến nghị bỏ
những thủ tục không cần thiết gây phiền hà cho dân.Có chính sách sử dụng cán
bộ, kịp thời những nhân tố mới, cán bộ trẻ, có năng lực, bố trí đúng đúng năng
lựcsở trường, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ tài, đủ đức ngang tầm với yêu cầu sự
nghiệp đổi mới đất nước.
- Chính quyền địa phương cấp huyện, xã cần tiếp tục đổi mới, chấn chỉnh
phương thức chỉ đạo, điều hành, tác phong, lề lối làm việc; tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, đặc biệt là
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ công.
- Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo tinh gọn, hiệu quả,
tạo sự đồng bộ, hiệu quả trong hoạt động quản lý, điều hành của UBND các
cấp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc, đáp ứng yêu cầu của quá trình phát
triển KTXH ở địa phương.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Tổ chức chính quyền địa
phương, cụ thể là nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND các
cấp. HĐND các cấp cần nâng cao hơn nữa chất lượng trong xem xét, quyết
55
định các vấn đề quan trọng của địa phương như quyết định các biện pháp bảo
đảm thực hiện các nhiệm vụ về kinh tế, tài nguyên, môi trường, giáo dục,
chính sách xã hội... Đối với UBND cần đê cao vai trò cá nhân của Chủ tịch
UBNDtrong thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc cùa UBND,
lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng
bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
- Đẩy mạnh phân cấp theo hướng phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước trên địa bàn. Mở rộng, phát huy vai trò của nhân dân trọng việc
xây dựng chính quyền.
3.2.3. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chủ trì, tham gia thực hiện
chính sách
Để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk cần thực hiệntốt sự phối hợp
của các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên môn của
UBND các cấp và cả hệ thống chính trị trên cơ sở vận dụng đúng đắn, sáng tạo
các quan điểm, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước vào tình hình
thực tế tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk. Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS phải dựa trên cơ sở tổng thể toàn diện, theo nguyên
tắc của sự phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa giữa phát triễn kinh tế và thực
hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, công tác quản lý bảo vệ rừng; nâng cao
đời sống vật chất tinh thần, trình độ dân trí và giảm nghèo bền vững; việc phát
triển kinh tế gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của đồng bào,
hạn chế và tiến tới xóa bỏ các tập tục lạc hậu, gây mất ổn định an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội.
Do đó, để đạt được mục tiêu của chính sách đã ban hành thì Đảng bộ,
chính quyền cần ban hành các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề ra các
56
giải pháp cụ thể đồng thời bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả
chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS của Nhà nước. Bên
cạnh đó cần tăng cường thực hiện tốt công tác phân công, phối hợp thực hiện
chính sách này. Khi phân cấp, phân quyền và phân công cho các đơn vị và chính
quyền địa phương các xã và cá nhân phải gắn với ràng buộc trách nhiệm; cấp ủy,
HĐND, Mặt trân và các đoàn thể cần tăng cường kiểm tra, giám sát, việc triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS tại địa
phương.
3.2.4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khắc phục tư tưởng trông chờ
ỷ lại, nâng cao tính tự chủ và quyền hạn, trách nhiệm của người dân trong
quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc
thiểu số
Công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách Pháp
luật của Nhà nước là việc làm hết sức quan trọng trong quá trình thực hiệnchính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS ở địa phương. Vì vậy, cần
tập trung thực hiện một số nội dung sau:
- Tăng cường các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng, phối hợp với các ngành với chức năng, nhiệm vụ của mình và các
cơ quan truyền hình, báo chí trong tỉnh xây dụng chuyên mục riêng chuyên biệt
đến nội dung chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS để nhân
dân, nhất là đồng bào DTTS nâng cao ý thức tự chủ, tăng cường kiến thức, kỹ
năng về sản xuất và tổ chức đời sống; nhằm khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ
lại; tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và tích
lũy đầu tư, tái sản xuất để vươn lên thoát nghèo bền vững, xây dựng nếp sống
văn minh. Các hoạt động cụ thể về xây dựng kinh tế do chính cộng đồng người
dân ở thôn, bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện; đồng thời thực
57
hiện dân chủ công khai, minh bạch, đặc biệt đối với các công trình đầu tư theo
nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”.
Trên cơ sở đó hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của công dân, tự giác thực hiện
các chủ trương, chính sách của Nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực quy
hoạch, xây dựng, giải phóng mặt bằng...qua đó góp phần nâng cao hiệu quả
trong công tác thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
DTTS ở địa phương.
- Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, chính sách
đảm bảo về số lượng và chất lượng, có phẩm chất chính trị tốt, năng lực trình
độ chuyên môn vững vàng; có kỹ năng, am hiểu pháp luật và kiến thức xã hội
để truyền đạt các nội dung một cách cụ thể và sâu sắc.
- Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị cấp huyện và cấp cơ
sở. Xác định đây là việc làm cần thiết nhằm tương trợ,bổ sung cho nhau trong
công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước.
- Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các đơn
vị liên quan cần xây dụng kế hoạch và bố trí dự toán ngân sách hàng năm để
phục vụ cho hoạt động tuyên truyên, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách
Pháp luật của Nhà nước, thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm hiểu chính sách
pháp luật; mời báo cáo viên tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức trong cơ
quan đơn vị mình các chế độ chính sách mới, có liên quan trực tiếp đến chuyên
môn nghiệp vụ của ngành; phát hành tơ rơi, tờ gấp tuyên truyền pháp luật và
các chương trình phát triển kinh tế.
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực thi công vụ
Xác định công tác cán bộ có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định
và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc
thiểu số, quyết định sự thành công hay thất bại mục tiêu chính sách của Nhà
nước ban hành. Vì vậy, UBND huyện cần quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
58
cán bộ, công chức về kỹ năng,kiến thức, nghiệp vụ, nêu cao tinh thần trách
nhiệm trong thực thi công vụ, đảm bảotính hiệu quả chính chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương. Tổ chức triển
khai có hiệu quả Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng; Quyết định 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người DTTS trong thời kỳ mới; các Nghị quyết của Tỉnh uỷ Đắk Lắk về việc
về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn
2016 - 2020. Các nội dung cụ thể như:
- Tăng cường công tác quy hoạch, rà soát quy hoạch và quản lý cán bộ.
Cần xác định việc xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch là một nội dung
công tác quan trọng của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Hàng năm tổ chức đánh giá, rà soát đội ngũ cán bộ, công chức và công tác
đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian qua, từ đó, xác định lại nhu cầu đào tạo và xây
dựng kế hoạch đào tạo cụ thể theo từng năm và cả nhiệm kỳ đối với cấp huyện và
cấp xã.
- Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải gắn với việc bố trí sử dụng cán bộ;
khắc phục tình trạng đào tạo và bố trí công việc không đúng chuyên ngành,
chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường công tác quản lý việc cử cán bộ đi học,
tránh lãngphí trong đào tạo, bồi dưỡng, cần áp dụng phương pháp cạnh tranh
lành mạnh trong đánh giá, bố trí, sắp xếp, đãi ngộ, nâng ngạch, bổ nhiệm cán
bộ, công chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, tạo động lực thúc đẩy sự phấn
đấu nâng cao năng lực của công chức, khắc phục được tình trạng trì trệtrong
công việc.
- Tổ chức tốt công tác đánh giá cán bộ, công chức hằng năm. Tăng cường
công tác luân chuyển cán bộ, công chức xuống cơ sở để đào tạo. Đối với các
cơ quan chuyên môn và các xã, thị trấn cần ra soát lại đội ngũ cán bộ không
59
hoàn thành nhiệm vụ, không đáp ứng được yêu cầu thì có các biện pháp tăng
cường những cán bộ có phẩm chất, nâng lực và kinh nghiệm công tác đến cơ
quan khác để nâng cao chất lượng hoạt động công vụ.
Tiểu kết chương 3
Để hoàn thiện việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho
đồng bào DTTS trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk cần phải tiến hành
đồng bộ có hệ thống giải pháp về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội mang tính
toàn diện nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện KTXH, giảm nghèo bền
vững trên địa bàn; chú trọng việc hộ gia đình đồng bào DTTS phải có đất ở, đất
sản xuất, có việc làm thường xuyên, ổn định, tăng thu nhập, giảm được nghèo,
nần cao trình độ dân trí, xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH vùng đông bào DTTS
một cách đồng bộ, môi trường sinh thái được bảo vệ và phát triển, giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Tăng cường hiệu quả của Hệ thống chính
trị cơ sở, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông - lâm nghiệp chuyển dịch từng bước sang thương mại dịch vụ;
từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung kết hợp với chế biến
sâu để nâng giá trị kinh tế hoàng hóa, tìm kiếm thị trường và có giải pháp ổn
định cho đầu ra của sản phẩm vùng DTTS.Tiếp tục nâng cấp hệ thống trường
học,tăng cường thực hiện công tác phát triển giáo dục, nâng cao dân trí cho
vùng đồng bào DTTS; hệ thống trạm y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; khôi phục lại các ngành nghề truyền thống,
sản phẩm đặc sản, chủ lực.Quan tâm đầu tư xây dựng một số khu du lịch sinh
thái gắn với văn hóa đặc trưng của đồng bào DTTS.Phát huy vai trò của Mặt
trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, đặc biệt là phát huy vai trò của già làng,
người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS.Để thực hiện có hiệu quả các cơ
chế, giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân
tộc thiểu số thì chính quyền địa phương cần tăng cường áp dụng công nghệ
60
thông tin trong công tác quản lý. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức công vụ,
trách nhiệm xã hội, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và
thực hiện công vụ của cán bộ, công chức. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp
ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế, phát huy
khối đại đoàn kết các dân tộc nhằm xây dựng quê hương huyện M’Drắk, tỉnh
Đắk Lắkngày càng phát triển.
61
KẾT LUẬN
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS là
một giai đoạn rất quan trọng của chu trình chính sách, là toàn bộ quá trình
chuyển hóa đường lối chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà
nước thành hiện thực nhằm đạt mục tiêu phát triển KTXH vùng đồng bào
DTTS. Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào
DTTS tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắklà trung tâm kết nối các khâu trong chu
trình chính sách này.
Do đó, thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS
có vị trí đặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách công của Nhà nước ban
hành. Nó là giai đoạn hiện thực hóa mục tiêu chính sách của Nhà nước đã đề ra
nhằm hiện thực hóa mục tiêu của chính sách đã được ban hành. Các mục tiêu
củachính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào DTTS có thể đạt được
thông qua quá trình thực hiện, bởi thực hiện chính sách bao gồm các hoạt động
có tổ chức được chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan liên quan và các
đối tác xã hội hướng tới đạt được các mục tiêu và mục đích đã xác định trong
chính sách. Thực tiễn trong thời gian qua, việc triển khai thực hiện các chính
sách hỗ trợ phát triển KTXH tại địa phương, bên cạnh nhiều thành công mà quá
trình thực hiện mang lại, thì cũng còn rất nhiều bất cập, những tồn tại, những
tác động ngoài ý muốn đối với quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế cho đồng bào DTTS trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk. Từ thực
tiễn tại địa phương, đòi hỏi Đảng bộ và chính quyền địa phương phải rút ra
được những kinh nghiệm, những bài học quý báu làm cơ sở, nền tảng để thực
hiện chính sách hiệu quả hơn, toàn diện hơn trong thời gian tiếp theo. Hy vọng
nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện M’Drắk, tỉnh
Đắk Lắk trong thời gian tới; góp phần phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Đắk Lắk
62
và vùng Tây Nguyên của tổ quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng
sâu rộng.
63
DANH MỤC THAM KHẢO
1. Nguyễn Khắc Bình (2013) Tập bài giảng những vấn đề cơ bản về chính
sách công. Học viện Khoa học Xã hội
2. Chi cục Thông kê huyện M’Drắk(2015-2010), Niên giám thống kê
3. Chính phủ (2011) Nghị định số 5/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc
4. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 80/NQ-CP về Định hướng giảm nghèo
bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020;
5. Chính phủ (2015), Nghị Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính
sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền
vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
6. Chính phủ (2018), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
7. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk
Lắk lần thứ XXI, Nhiệm kỳ 2015-2020
8. Hồ Việt Hạnh. (2017) Bàn về định nghĩa chính sách công. Tạp chí Nhân
lực khoa học xã hội.
9. Nguyễn Thanh Hưng (2020) “Kết quả giám sát thực hiện chính sách đặc
thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên
địa bàn tỉnh Kon tum”.
10. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2011) Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND
về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2015,
định hướng đến năm 2020.
11. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2012), Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND
Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
64
12. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2014), Nghị quyết 119/2014/NQ- HĐND
về thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn 2014-
2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
13. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Nghị quyết 13/2017/NQ- HĐND
về Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2017 - 2021
14. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Nghị quyết 39/NG-HĐND tỉnh về
quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030
15. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Nghị quyết số 12/2017/NỌ-
HĐND ngày 19/04/2017 về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025
16. Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk(2018), Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND
về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn tỉnh Đắk Lắk
17. Huyện ủy M’Drắk (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện
M’Drắk lần thứ XIX, Nhiệm kỳ 2015-2020
18. Ngân hàng thế giới (2019) “Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã
hội của dân tộc thiểu số ở Việt Nam”
19. Lê Du Phong và Hoàng Văn Hoa (1998), Phát triển kinh tế- xã hội các vùng
dân tộc và miền núi theo hưởng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
20. Quốc Hội (2014), Luật đầu tư công
21. Quốc Hội (2014), Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục
tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
22. Lê Sơn, “Chuẩn bị thực hiện chính sách lớn với đồng bào các dân tộc”
23. Nguyễn Minh Trí (2019) “Ưu tiên các chính sách đặc thù hỗ trợ vùng dân
tộc thiểu số và miền núi”
65
24. Trần Văn Thuật, Nguyễn Lâm Thành, Nguyễn Hữu Hải (2002) “Miền núi
Việt Nam, thành tựu và phát triển những năm đổi mới”.
25. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày
20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản
xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS
26. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định 1592/QĐ-TTg năm 2009 về việc
tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh
hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó
khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
27. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020
28. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1776/QĐ-TTg về việc phê
duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng Thiên tai, đặc biệt khó khăn,biên
giới, hải đảo, di cư tự do,khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định
hướng đến năm 2020
29. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định 755/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt
Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân
tộc thiểu số nghẻo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn
30. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án
tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị tăng và phát triển
bền vững
31. Thủ tưởng Chính phủ (2016), Quyết định 225/QĐ-TTg về việc Phê duyệt
kế hoạch CCHC Nhà nước giai đoạn 2016-2020.
32. Thủ tưởng Chính phủ (2016) Quyết định số 2085/QĐ-TTg về việc phê
duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020
66
33. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2016), Nghị quyết 04-NQ/TU về việc về nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2016 - 2020
34. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2016), Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Tỉnh
ủy về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một
số dự án lớn vùng tây giai đoạn 2016 - 2020
35. Uỷ Ban dân tộc (2017), Thông tư 02/2017/TT-UBDT về việc Hướng dẫn
thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTG ngày 31/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ
36. Ủy ban nhân dân huyện M’Drắk (2016), Tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội 2011-2016 và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2016-
2020
37. Ủy ban nhân dân huyện M’Drắk (2016), Tình hình thực hiện vốn đầu tư
công 2011-2015 và kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2016-2020
38. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2013), Quyết định 2277/QĐ-UBND về việc
Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Đề án “Tái cơ cấu
ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững”.
39. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2014), Quyết định 2417/QĐ-UBND phê
duyệt Đề án thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
40. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017) Quyết định số 2913/QĐ-UBND phê
duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối
với đồng bào tỉnh Đắk Lắk gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm
2015.
41. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Quyết định 1630/QĐ-ƯBND phê
duyệt Đề án triển khai Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của
Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính
67
sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2015 - 2020;
42. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Quyết định số 2492/QĐ-UBND
ngày về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020
43. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2018), Kế hoạch thực hiện Quyết định số
2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
44. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2018), Quyết định 1599/QĐ-UBND phê
duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2018-2020, định hướng đến năm 2030”
45. Ủy ban nhân huyện M’Đrăk (2019), Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu các
dân tộc thiểu số huyện M’Drăk lần thứ III năm 2019
68
PHỤ LỤC
Bảng 1.1: TỔNG HỢP SÔ LIỆU GIẢM NGHÈO HUYỆN M’DRẮK
Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020
Tổng số Trong đó :
Tổng hộ
số hộ nghèo và Tỷ lệ hộ Năm Tỷ lệ hộ dân cận Số hộ cận thực Số hộ nghèo trên nghèo cận nghèo hiện (%) nghèo toàn trên nghèo (%)
huyện toàn
huyện
2018 18.395 8.658 6.351 2.307 34,53 12,54
2019 18.722 6.818 4.705 2.113 25,13 11,28
2020 19.037 4.863 3.025 1.838 15,89 9,65
Nguồn: Bảo cáo kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm của UBND huyện.
69
Bảng 1.2: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Giai đoạn năm 2018 đến năm 2020
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Trong đó :
GTSX GTSX Tổng GTSX Năm thực ngành ngành STT cộng hàng ngành hiện công thương năm nông , lâm nghiệp, mại, dịch nghiệp xây dựng vụ
1 2018 3.445 2118 639 688
2 2019 3.836 2135 903 798
3 2020 4.153 2258 980 915
Tổng cộng 11.434 6.511 2.522 2.401
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch KTXH đảm bảo ANQP năm
2018,2019,2020 của UBND huyện M’Drắk
70
Bảng 1.3: TỔNG HỢP SỐ LIỆU THU CHI NGÂN SÁCH HUYỆN
Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 TT
Tổng thu NSNN 738.368,04 797.099,7 935.200,0 A
Điều tiết ngân sách TW 1.959,38 1.587,8 4.200,0 1
Điều tiết ngân sách Tỉnh 27.488,98 25.436,0 27.000,0 2
Điều tiết ngân sách huyện 606.375,98 667.987,3 748.000,0 3
Điều tiết ngân sách xã 102.543,98 102.088,6 165.000,0 4
Thu trên địa bàn huyện
5 (gồm thuế và phí; biện pháp 81.725,72 100.668,1 124.019,2
tài chính)
Tổng chi NSNN 495.333,07 622.080,35 678.089,36 B
Chi ngân sách huyện 408.697,06 521.080,35 575.873,01 1
Chi đầu tư phát triển 72.560,07 128.204,09 250.029,99 2
Chi thường xuyên 293.080,98 392.876,26 325.843,02 3
Chi ngân sách xã 86.637,00 101.000,00 102.216,35 4
Nguồn: Báo cáo quyết tooán NSNN hàng năm của UBND huyện M’Drắk
71
Bảng 1.4: KẾT QUẢ CHO VAY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚIHỘ GIA ĐÌNH THUỘC ĐỒNG BÀO DTTS
Đến thời điểm: 31/12/2020
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng Tổng Tổng số Chương trình tín doanh Tổng dư STT doanh số lượt hộ dụng số cho nợ thu nợ vay vốn vay
1 Cho vay hộ nghèo 21.887 2.019 2.073 70.838
Cho vay hộ cận nghèo 4.485 562 435 14.724 2 theo QĐ 15/QĐ-TTg
Cho vay hộ thoát
3 nghèo theo QĐ 4.185 116 196 7.449
28/2015/QĐ-TTg
Cho vay giải quyết 75 2 11 433 4 việc làm
Cho vay học sinh, sinh
5 viên theo QĐ 157/QĐ- 97 84 33 836
TTg
6 Cho vay SXKD 7.463 998 833 25.825
Cho vay hộ ĐB DTTS
7 theo 0 0 1 8
QĐ 54/2012/QĐ-TTg
C/vay hộ nghèo về nhà
ở 8 0 44 321 7790 theo 167/2008/QD-
TTg
72
Tổng Tổng Tổng số Chương trình tín doanh Tổng dư STT doanh số lượt hộ dụng nợ số cho thu nợ vay vốn vay
Cho vay theo quyet
9 định 10 20 268 0
755/2013/QĐ-TTg
Cho vay nhà ở theo 10 quyêt dịnh 48/TTg
Cho vay theo quyết
11 định 190 0 4 190
2085/QĐ-TTg
Cho vay Nước sạch và
12 vệ sinh môi trường 1.660 51 291 5.084
nông thôn
TỔNG CỘNG 40.042 3.886 4.218 133.445
Nguồn: Báo cáo cùa ngân hàng CSXH huyện M’Drắk
73

