intTypePromotion=1
ADSENSE

Chức năng của danh từ và Phân loại danh từ

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

177
lượt xem
38
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm… • Chức năng của danh từ: – Làm chủ ngữ: Her dress is very beautiful. The cake looks good. – Làm tân ngữ trực tiếp: Joe ate some apples. – Làm tân ngữ gián tiếp: Joe gave Peter some apples. – Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “tobe” và “become”) My mother is a teacher. – Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher. 2. Phân loại danh từ Danh từ có thể chia thành 4 loại...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chức năng của danh từ và Phân loại danh từ

  1. Chức năng của danh từ và Phân loại danh từ • Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm… • Chức năng của danh từ: – Làm chủ ngữ: Her dress is very beautiful. The cake looks good. – Làm tân ngữ trực tiếp: Joe ate some apples. – Làm tân ngữ gián tiếp: Joe gave Peter some apples. – Làm bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ “tobe” và “become”) My mother is a teacher. – Làm bổ ngữ cho tân ngữ: People consider him a teacher. 2. Phân loại danh từ Danh từ có thể chia thành 4 loại như sau: – Danh từ chung. – Danh từ riêng. – Danh từ trừu tượng. – Danh từ tập thể. ● Danh từ chung (common nouns) – Danh từ chung là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm Ví dụ: dog, house, picture, computer. – Danh từ chung có thể được viết dưới hình thức số ít hoặc số nhiều Ví dụ: a dog hoặc dogs – Danh từ chung không viết hoa chữ cái đầu. ● Danh từ riêng (proper nouns) – Danh từ riêng là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty…. Ví dụ: Microsoft, Mr. David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House Hotel, City Park…. – Chú ý: danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu. ● Danh từ trừu tượng (abstract nouns) – Một danh từ trừu tượng là một danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm.
  2. Ví dụ về danh từ trừu tượng: joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character, happiness, personality – Danh từ trừu tượng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều. – Danh từ trừu tượng có thể đếm được hoặc không đếm được. ● Danh từ tập thể (collective nouns) – Một danh từ tập hợp gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người, nơi chốn, hoặc đồ vật Ví dụ: crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, litter – Các danh từ tập hợp có thể số ít hoặc số nhiều. Chúng thường đi với các động từ số ít bởi nhóm này hoạt động cùng nhau dưới hình thức là một đơn vị. Một danh từ tập hợp đi với một động từ số nhiều khi thành phần của nhóm hoạt động như dưới dạng các cá nhân Ví dụ: Our team is practicing three nights a weeks. (Đội của chúng tôi luyện tập ba đêm một tuần) => Đội đang hoạt động dưới tư cách là một đơn vị The team were talking among themselves (Đội đang tự nói về họ) => Các thành viên của họ đang hoạt động dưới hình thức là nhiều cá nhân Bài tập: Phân loại những danh từ dưới đây: Dog, cat, man, woman, country, team, beauty, courage, flock, crowd, desk, door, kindness, Paris, table, air, school, building, fame, Peter, family, bread, tree, window, sand, computer, book. Xem đáp án 1. Danh từ chung: dog, cat, man, woman, country, desk, building, school, sand, table, computer, bread, tree, door, window, book. 2. Danh từ riêng: Paris, Peter 3. Danh từ trừu tượng: beauty, courage, kindness, fame, air. 4. Danh từ tập thể: team, flock, crowd, family. Quy tắc cấu tạo danh từ 1. Danh từ đếm được • Verb + er: teach + er → teacher • Verb + or: translate + or → translator direct + or → director
  3. • Verb + ing: build + ing → building writing + ing → writing 2. Danh từ trừu tượng • Adjective + ness: kind + ness → kindness happy + ness → happyness • Noun + ship: friend + ship → friendship workman + ship → workmanship • Noun/adjective + dom: king + dom → kingdom wise + dom → wisedom free + dom → freedom • Adjective + th: true + th → truth wide + th → width (chú ý khi thêm “th” phải bỏ “ e” ở cuối từ) 3. Danh từ ghép • Adjective + noun: black + board → blackboard grand + parents → grandparents • Noun + noun: bed + room → bedroom shop + keeper → shopkeeper winter + clothes → winter clothes summer + holiday → summer holiday • V-ing + noun: looking + glass → looking - glass writing + paper → writing – paper driving + licence → driving licence swimming + pool → swimming pool • Noun + V-ing fruit + picking → fruit picking weight + lifting → weight- lifting coal + mining → coal mining Chú ý: các dạng khác như mother–in–law, commander-in-chief, passer-by…
  4. Bài tập: Tìm danh từ của những từ dưới đây: friend, boy, man, woman, long, scholar, wide, deep, warm, tender, neat, to manage, good, dark, young, soft, to encourage, happy, bore, to agree, curious, to demonstrate, to prepare, to complain, to depend, to believe. Xem đáp án Friend –> friendship, boy –> boyhood, man –> manhood, woman –> womanhood, long –> length, scholar –> scholarship, wide –> width, deep –> depth, warm –> warmth, tender –> tenderness, neat –> neatness, to manage –> management, good –> goodness, dark –> darkness, young –> youth, soft –> softness, to encourage –> encouragement, happy –> happiness, bore –> boredom, to agree –> agreement, curious –> curiosity, to demonstrate –> demonstration, to prepare –> preparation, to complain –> complaint, to depend –> dependence, to believe –> belief./ Danh từ đếm được và danh từ không đếm được 1. Danh từ đếm được – Là những danh từ có thể đếm được. Ví dụ: girl, picture, cat, chair, tree, apple – Trước danh từ số ít chúng ta có thể dùng “a/an” Ví dụ: That’s a good idea. Do you need an umbrella? Chú ý: chúng ta không thể dùng danh từ số ít một mình. 2. Danh từ không đếm được – Ví dụ: music, rice, money, bread, gold, blood……… – Trước những danh từ không đếm được, chúng ta có thể dùng some, the, much, không thể dùng “a/an”. Ví dụ: some gold, the music, much excitement…. • Một số danh từ không đếm được trong tiếng Anh: accommodation advice furniture luggage bread permission traffic trouble weather travel work information news progress beauty coffee courage oil water soap wood wine knowledge glass Chú ý: news có “s” nhưng không phải là danh từ số nhiều. • Nhiều danh từ có thể dùng được như danh từ đếm được hoặc không đếm được. Thường thì về ý nghĩa chúng có sự khác nhau.
  5. Ví dụ: Paper I bought a paper (= tờ báo, đếm được)  I bought some papers (= giấy viết, không đếm được)  Hair There’s a hair in my soup. (= một sợi tóc, đếm được)  She has beautiful hair (= mái tóc, không đếm được)  Experience We had many interesting experiences during our holiday. (= hoạt  động, đếm được) You need experience for this job (= kinh nghiệm, không đếm  được) Work He is looking for work(=công việc, không đếm được)  Jack London wrote many works(=tác phẩm, đếm được)  • Một số ngoại lệ: một số danh từ không đếm được vẫn có thể đi với “a/an” trong một số trường hợp như sau: A help: A good map would be a help.  A knowledge of: He had a good knowledge of mathematics.  A fear/ a relief: There is a fear that he has been murdered.  It was a relief to sit down.  A pity/shame/wonder: It’s a pity you weren’t here.  It’s a shame he wasn’t paid. 
  6. Bài tập 1: Chọn đáp án đúng: 1. If you want to hear the news, you can read paper/ a paper. 2. I want to write some letters but I haven’t got a paper/ any paper to write on. 3. I thought there was somebody in the house because there was light/a light on inside. 4. Light/a light comes from the sun. 5. I was in a hurry this morning. I didn’t have time/ a time for breakfast. 6. “did you enjoy your holiday?” – “yes, we had wonderful time/ a wonderful time.” 7. Sue was very helpful. She gives us some very useful advice/advices. 8. We had very bad weather/a very bad weather while we were on holiday. 9. We were very unfortunate. We had bad luck/a bad luck. 10. It’s very difficult to find a work/job at the moment. 11. I had to buy a/some bread because I wanted to make some sandwiches. 12. Bad news don’t/doesn’t make people happy. 13. Your hair is/ your hairs are too long. You should have it/them cut. 14. Nobody was hurt in the accident but the damage /the damages to the car was/were quite bad. Bài tập 2: Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết. accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar 1. It wasn’t your fault. It was……….. 2. Listen!can you hear………..? 3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ……….. 4. It’s very warm today. Why are you wearing………..? 5. Do you take ……………..in your coffee? 6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee? 7. Our lives would be very difficult without……………. 8. I didn’t phone them. I wrote………….instead. 9. The heart pumps …………………through the body. 10. Excuse me, but can I ask you………….? 11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please? 12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.
  7. Xem đáp án Bài 1: 1. a paper 2. any paper 3. a light 4. light 5. time 6. a wonderful time 7. advice 8. very bad weather 9. bad luck 10. a job 11. some 12. doesn’t 13. your hair, is 14. the damage, was Bài 2: 1. an accident 2. music 3. a key 4. a coat 5. sugar 6. a biscuit 7. electricity 8. a letter 9. blood 10. a question 11. a moment 12. a decision Số của danh từ * Ngôn ngữ tiếng Anh có 2 số: số ít (singular) và số nhiều (plural). Danh từ cũng có số ít và danh từ số nhiều. 1. Quy tắc chuyển đổi từ số ít sang số nhiều • Bằng cách thêm “-en”: ví dụ: oxen, children • Bằng cách thay đổi nguyên âm man—men foot—feet goose—geese
  8. louse—lice mouse—mice tooth—teeth • Bằng cách thêm “s” hoặc “es” Chú ý: thêm “es” nếu các danh từ kết thúc bằng “ch, sh, s, ss, o…” Ví dụ: tomato – tomatoes church – churches box – boxes Ngoại lệ: kilo – kilos photo – photos piano – pianos kimono - kimonos – Nếu danh từ kết thúc bằng “y” thì phải đổi “y” thành “i” và thêm “es” baby – babies party – parties dictionary – dictionaries Ngoại lệ: day – days key – keys boy – boys guy – guys (trước “y” là một nguyên âm thì không tuân theo quy tắc trên mà thêm trực tiếp “s” vào) – Nếu danh từ kết thúc bằng “f” hoặc “fe” thì chuyển thành “ves’ Ví dụ: shelf – shelves leaf – leaves wife – wives knife – knives Ngoại lệ: cliff – cliffs handkerchiefs – handkerchiefs • Đối với danh từ ghép: – Thường thì từ cuối trong danh từ ghép được thêm “s” boy-friend – boy-friends break-in – break-ins travel agent – travel agents – Khi “man” và “woman” là từ đầu tiên trong danh từ ghép thì cả hai từ trong danh từ ghép đều phải chuyển thành số nhiều
  9. man driver – men drivers woman driver – women drivers – Từ đầu tiên được chuyển sang số nhiều trong danh từ ghép có cấu trúc verb+er + noun + adverb Ví dụ: hangers-on, lookers-on, runners-up 2. Chú ý: • Các danh từ luôn tồn tại ở số nhiều và dùng động từ số nhiều: Trousers, pyjamas, jeans, glasses, tights, shorts, scissors, clothes, pants, spectacles…. Các danh từ này có thể dùng với “a pair of…” Ví dụ: a pair of trousers….. • Một số danh từ có tận cùng là “s” nhưng không phải là số nhiều: maths, physics, economics, athletics, gymnastics, news Ví dụ: maths is my favorite subject at school. • Một số danh từ tập thể luôn luôn đi với động từ số nhiều: government, staff, team, family, audience, committee, police Ví dụ: England team have won the world cup. • Một lượng tiền, một khoảng thời gian, một lượng kilomet dùng với động từ số ít. Ví dụ: $50.000 is not much for a wedding party. Five kilometres is too far for me to walk. Three years is a long time for us to learn. • Tên của một số động vật không thay đổi sang hình thức số nhiều: fish, carp, trout, pike, mackerel, salmon, dear, sheep…. • Một vài từ bất quy tắc: crisis – crises phenomenon – phenonmena radius - radii Bài tập 1: Viết sang số nhiều những từ trong ngoặc đơn 1. Study the next three (chapter). 2. Can you recommend some good (book)? 3. I had two (tooth) pulled out the other day. 4. You can always hear (echo) in this mountain.
  10. 5. They are proud of their (son-in-law). 6. Did you raise these (tomato) in your garden? 7. I think we need two (radio). 8. My (foot) really hurt. 9. The (roof) of these houses are tiled. 10. Get me two (loaf) of bread. Bài tập 2: Chữa những lỗi sai (nếu có) trong các câu sau đây. 1. There are many dirts on the floor. 2. We want more fuels than that. 3. He drank two milks. 4. Ten inks are needed for our class. 5. He sent me many foods. 6. Many golds are found there. 7. He gave me a great deal of troubles. 8. cows eat glasses. 9. The rain has left many waters. 10. I didn’t have many luggages. Bài 1: 1. chapters 2. books 3. teeth 4. echoes 5. sons-in-law 6. tomatoes 7. radios 8. feet 9. roofs 10. loaves Bai 2: 1. There is much dirt on the floor. 2. We want more fuel than that. 3. He drank two glasses of milk. 4. Ten pens are needed for our class. 5. He sent me much food. 6. Much gold is found there. 7. He gave me a lot of trouble. 8. Cows eat glass.
  11. 9. The rain has left much water. 10. I didn’t have much luggage. Giống của danh từ Danh từ tiếng Anh rất dễ xác định giống dựa vào ý nghĩa của từ. Có 4 giống như sau: Giống đực (masculine gender) Những danh từ chỉ vật giống đực  Ví dụ: boy, man, father, ram….  Giống cái (feminine gender) Những danh từ chỉ vật giống cái  Ví dụ: mother, girl, woman, ewe...  Giống trung (common gender) Những danh từ chung cho cả đực và cái  Ví dụ: person, child, parents, sheep….  Trung tính (neural gender) Những danh từ vô tính  Ví dụ: Table, chair, house…  Chú ý: • Những danh từ trừu tượng, chỉ chất liệu, tập hợp bao giờ cũng thuộc loại trung tính Patience, kindness, rice, water, team, crowd…….. • Có 3 cách chính để phân biệt một danh từ thuộc giống đực hay giống cái – Khác hẳn nhau về hình thức: boy, girl, woman, man… – Cộng thêm một danh từ hay đại từ thuộc giống đực hoặc giống cái vào một danh từ giống chung: boy-cousin, girl-cousin, she-wolf, he-wolf – Thêm vào một danh từ giống đực (để chuyển thành danh từ giống cái) poet – poetess heir - heiress host – hostess hero – heroine actor – actress steward – stewardess Bài tập 1: Phân biệt giống của những danh từ dưới đây:
  12. Husband, wife, artist, lady, gentleman, cook , neighbor, writer, visitor, school-boy, School-girl, book, school, parents, father, mother, love, health, uncle, aunt, Friend, enemy, bird Bài tập 2: Tìm những danh từ giống cái của những danh từ dưới đây: Boy, husband, brother, bull, father, gentleman, nephew, he-goat, man, lion, tiger, cock, waiter, prince. Xem đáp án Bai 1: – Giống đực: Husband, gentleman, school-boy, father, uncle, – Giống cái: wife, lady, school-girl, mother, aunt, – Giống chung: artist, cook, neighbor, writer, visitor, parents, friend, enemy, bird – Trung tính: book, school, love, health Bai 2: boy – girl husband – wife brother – sister bull – cow father – mother gentleman – lady nephew – niece he-goat – she-goat man – woman lion – lioness tiger - tigress cock – hen waiter – waitress prince - princess. Cách sở hữu của danh từ 1. Quy tắc: Noun 1 +’s + noun 2 (thêm “s” và dùng dấu phẩy trên) Ví dụ: teacher’s book, Nam’s toys…. Chú ý: bất động vật phải dùng “of” Ví dụ: the leg of the table, the window of the room… (không biết the table’s leg, the room’s window)
  13. 2. Cách đánh dấu phẩy • Đối với danh từ số ít: dấu phẩy thêm vào trước “s” : a teacher’s plan • Nếu 2 hoặc nhiều danh từ cùng chung một vật sở hữu thì dấu sở hữu lập ở danh từ tận cùng. Ví dụ: Nam and Hoa’ book. • Đối với danh từ số nhiều: dấu phẩy đánh sau “s” Ví dụ: some teachers’ book • Những danh từ số nhiều không tận cùng bằng “s” thì dấu phẩy được đánh như danh từ số ít. Ví dụ: the children’s toys • Đối với danh từ riêng có tận cùng bằng một chữ “s” thì thêm một chữ “s” và đánh dấu phẩy vào giữa 2 chữ “s” Ví dụ: Tas’s car • Đối với danh từ riêng tận cùng bằng hai chữ “s’, không cần thêm “s”, đánh dấu phẩy vào giữa hai chữ “s”. Ví dụ: Mr Has’s child • Sở hữu cách với danh từ chỉ thời gian: áp dụng quy tắc như trên Ví dụ: tomorrow’s lesson yesterday’s meeting this week’s holiday today’s lesson 3. Các hình thức sở hữu khác • Dùng tính từ và đại từ sở hữu Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu I my mine you your yours we our ours they their theirs he his his she her hers it its its Chú ý: đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ Ví dụ: This is my book. And that’s yours (= your book) • Cách dùng: a friend of mine / a friend of his - I’ve got some friends. Lan is a friend of mine. (không dùng “a friend of me”)
  14. - Tom has a lot of friends. Peter and Jim are friends of Tom’s (không dùng “of Tom/ him”) • Cách dùng “my own, his own, her own, your own…+ noun” - I don’t want to share room with anyone. I want to have my own room. - Chỉ sự sở hữu của riêng ai đó. Bài tập: Dùng cách sở hữu viết lại các câu dưới đây: 1. This is the book of Nam 2. The tool of the mason is heavy. 3. She prepared the outfit of her children. 4. The coat of the boy was torn. 5. The caps of the boys are on the shelves. 6. The desks of the pupils are always clean. 7. He likes to read the poems of John Keats. 8. The house of my mother-in-law is in the country. Xem đáp án 1. This is Nam’s book. 2. The mason’s tool is heavy. 3. She prepared her children’s outfit. 4. The boy’s coat was torn. 5. The boys’ caps are on the shelves. 6. The pupils’ desks are always clean. 7. He likes to read John Keats’ poems. 8. My mother-in-law’s house is in the country. Ngữ danh từ - Ngữ danh từ thường bao gồm một danh từ chính (head noun) được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa có thể đứng trước (gọi là pre- modifiers) hoặc sau (gọi là post-modifiers) danh từ. · Cấu trúc: Pre-modifiers + head noun + post-modifiers Pre-modifiers : gồm có: articles (the, a/an), ví dụ: a book, an umbrella.....  demonstratives (this, that), ví dụ: this book, that car....  numerals (two, five, etc.), ví dụ: two books, five houses......  possessives (my, their, etc.), and quantifiers (some, many, etc.):  my computer, some friends, many bananas.........
  15. Post-modifiers: gồm có: complements, in the form of a prepositional phrase (ví dụ: the  student of physics) a That-clause (ví dụ: the claim that the earth is round)  a relative clause (ví dụ: the house where I live).  Mạo từ a/an, the 1. Cách dùng mạo từ bất định a/an (dùng “an” trước những danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: e, a, i, u, o). Dùng a/an trong các trường hợp sau: • Trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên. I live in a house near a shop. She has two children: a son and a daughter. • Chỉ nghề nghiệp: I’m a student. My brother is an architect. • Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng: a pair of/ a little/ a few/ a thousand… • Dùng trong câu cảm thán: what a + noun What a beautiful flower! What a great party! • Có nghĩa là “một” There is a pen on the table. 2. Cách dùng mạo từ xác định “the” Dùng “the” trong các trường hợp sau: • Sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai - I live in a house. The house is very nice. - She has two children: a son and a daughter. The son is a pupil. The daughter is very small. • Chỉ các yếu tố duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sea… • Đi với tính từ: The rich: những người giầu The poor: những người nghèo The young: những người trẻ tuổi…….. • Trước từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy núi Ví dụ: the Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the Himalaya, the westlife, the Backstreetboy…. • Chỉ quốc tịch: the Vietnamese, the Chinese…….. • Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United Nations, the United States
  16. 3. Các trường hợp không dùng a/an, the • Trước danh từ đếm được, danh từ không đếm được nói chung Books are good friends. Milk is good for you. • Trước một số danh từ chỉ tên nước, đường phố, thị xã, ngôn ngữ, sân bay, nhà ga, bữa ăn, núi Ví dụ: England is a large country. I live in hanoi. My house is in Quang Trung street. They live near Noi Bai airport. Everest is the highest mountain in the world. • So sánh 2 trường hợp sau: In the church: đi đến nhà thờ In church: đi cầu kinh (để chơi hoặc gặp mặt ai) At/in the At/in/to school/university/college: là học school/university/college: đi đến sinh, sinh viên ở trường trường Bài tập 1: Điền a/an hoặc the: 1. This morning I bought….newspaper and …….magazine. …….newspaper is in my bag but I don’t know where I put…..magazine. 2. I saw ……accident this morning. ……car crashed into …..tree. ………driver of ……car wasn’t hurt but …..car was badly damaged. 3. There are two cars parked outside:……..blue one and …….grey one. ……..blue one belongs to my neighbors. I don’t know who ….. owner of…..grey one is. 4. My friends live in…….old house in……small village. There is …….beautiful garden behind ……..house. I would like to have……garden like this. 5. This house is very nice. Has it got …….garden? 6. It’s a beautiful day. Let’s sit in……..garden. 7. Can you recommend ……..good restaurant? 8. We had dinner in…….most expensive restaurant in town. 9. There isn’t ……….airport near where I live. …….nearest airport is 70 miles away. 10. “Are you going away next week?” - “No, …..week after next” Bài tập 2: Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng một giới từ và một trong các từ dưới đây.(có thể sử dụng các từ này nhiều hơn một lần) Bed, home, hospital, prison, school, university, work
  17. 1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital. 2. In Britain, children from the age of five have to go……………… 3. Mark didn’t go out last night. He stayed…………………….. 4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late…………….. 5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going……………… 6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still…………… 7. When Julia leaves school, she wants to study economics……………. 8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still…………….. 9. If you commit a serious crime, you could be sent………………. Bài tập 3: Chọn đáp án đúng: 1. I’m afraid of dogs/the dogs. 2. Can you pass the salt/salt, please? 3. Apples/the apples are good for you. 4. Look at apples/the apples on that tree! They are very big. 5. Women/the women live longer than men/the men. 6. I don’t drink tea/the tea. I don’t like it. 7. We had a very nice meal. Vegetables/ the vegetables were especially good. 8. Life/the life is strange sometimes. Some very strange things happen. 9. I like skiing/the skiing. But I’m not good at it. 10. Who are people/the people in this photograph? 11. What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression? 12. All books/all the books on the top shelf belong to me. 13. First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918. 14. One of our biggest problems is unemployment/the unemployment. Xem đáp án Lượng từ - Lượng từ là từ chỉ lượng. - Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ. - Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few…. • Some: dùng trong câu khẳng định Some + countable noun (plural) + V(plural) Some pens are on the table.
  18. Some + uncountable noun + V(singular) There is some ink in the inkpot. • Many/much: dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn Many + countable noun (plural) + V(plural) There are not many boys here. Are there many teachers in your school? Much + uncountable noun + V(singular) There isn’t much fresh water on earth. • A lot of/ lots of/ plenty of : dùng trong câu khẳng định A lot of/ lots of/ plenty of + countable noun (plural) + V(plural) A lot of pupils/ lots of are in the library now. A lot of/ lots of/ plenty of + noun (singular) + V(singular) Lots of sugar is sold in the shop. • A great deal of = much A great deal of + uncountable noun + V (singular) A great deal of rice is produced in Vietnam A large number of + countable noun (plural) + V(plural) A great number of + countable noun (plural) + V(plural) A large number of cows are raised in Ba Vi. • A little và little A little (không nhiều nhưng đủ dùng) + uncountable noun + V(singular) Little (gần như không có gì) + uncountable noun + V(singular) A: can you give me some ink? B: yes, I can give you some. I’ve got a little ink in my pen ( No, I’m sorry. I’ve got only little) • A few/ few A few (không nhiều nhưng đủ dùng) + countable noun (plural) + V(plural) Few (gần như không có) + countable noun (plural) + V(plural)
  19. - The house isn’t full. There are a few rooms empty . - Where can I sit now? - There are few seats left. • All All + countable noun (plural) + V(plural) All students are ready for the exam. All + uncountable noun + V(singular) Nearly all water on earth is salty. • Most of, some of, all of, many of: Most/ some/ all/ many + noun (plural) + V(plural) Some people are very unfriendly. Most of, some of, all of, many of + the/his/your/my/this/those... + noun (plural) + V(plural) Some of the people at the party were very friendly. (không nói “some of people”) Most of my friends live in Hanoi. Bài tập 1: Hoàn thành những câu sau với “some” hoặc “any”: 1. We didn’t buy …………flowers. 2. This evening I’m going out with ………….friends of mine. 3. “Have you seen ………..good films recently?” – “No, I haven’t been to the cinema for ages”. 4. I didn’t have ……………money, so I had to borrow……….. 5. Can I have ………a………..milk in my coffee, please? 6. I was too tired to do………work. Bài tập 2: Hoàn thành câu với “much, many, few, a few, little, a little” 1. He isn’t very popular. He has ………..friends. 2. Ann is very busy these days. She has ………..free time. 3. Did you take …………….photographs when you were on holiday? 4. The museum was very crowded. There were too………..people. 5. Most of the town is modern. There are …………..old buidings. 6. We must be quick. We have………..time. 7. Listen carefully, I’m going to give you ……….advice. 8. Do you mind if I ask you……….questions? 9. This town is not a very interesting place to visit, so …….tourists come here. 10. I don’t think Jill would be a good teacher. She’s got
  20. …………..patience. 11. “Would you like milk in your coffee?” - “yes, please. ………….” 12. This is a very boring place to live. There’s ………….to do. Bài tập 3: Điền “of” vào những câu dưới đây nếu cần thiết. 1. All……….cars have wheels. 2. None………this money is mine. 3. Some……..people get angry very easily. 4. Some……….the people I met at the party were very interesting. 5. I have lived in London most………my life. 6. Are any………those letters for me? 7. Most………days I get up before 7 o’clock. 8. Jim thinks that all……museums are boring. Xem đáp án Bài 1: 1. We didn’t buy any flowers. 2. This evening I’m going out with some friends of mine. 3. “Have you seen any good films recently?” – “No, I haven’t been to the cinema for ages”. 4. I didn’t have any money, so I had to borrow some. 5. Can I have some milk in my coffee, please? 6. I was too tired to do any work. Bài 2: 1. He isn’t very popular. He has few friends. 2. Ann is very busy these days. She has little free time. 3. Did you take many photographs when you were on holiday? 4. The museum was very crowded. There were too many people. 5. Most of the town is modern. There are few old buildings. 6. We must be quick. We have little time. 7. Listen carefully, I’m going to give you a little advice. 8. Do you mind if I ask you a few questions? 9. This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here. 10. I don’t think Jill would be a good teacher. She’s got little patience. 11. “Would you like milk in your coffee?” - “yes, please. A little” 12. This is a very boring place to live. There’s little to do. Bài 3:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2