36
Chương 5: BO V DÒNG SO LCH
I. Nguyên tc làm vic:
Bo v dòng so lch là loi bo v da trên nguyên tc so sánh trc tiếp dòng đin
hai đầu phn t được bo v.
Các máy biến dòng BI được đặt hai đầu phn t được bo v và có t s biến đổi nI
như nhau (hình 5.1). Quy ước hướng dương ca tt c các dòng đin theo chiu mũi tên
như trên sơ đồ hình 4.1, ta có :
(5.1) III
R IT IIT
...
=−
Dòng vào rơle bng hiu hình hc dòng đin ca hai BI, chính vì vy bo v có tên
gi là bo v dòng so lch.
Hình 5.1 : Sơ đồ nguyên lí 1 pha ca bo v dòng so lch
a) Trong tình trng làm vic bình thường hoc khi ngn mch ngoài ( đim N’):
Trường hp lí tưởng (các BI không có sai s, b qua dòng dung và dòng rò ca đường dây
được bo v) thì:
II II III
IS IIS IT IIT R IT IIT
.. .. ...
=⇒=== 0
và bo v s không tác động.
b) Khi ngn mch trong ( đim N”): dòng IIS và IIIS khác nhau c tr s và góc pha.
Khi hướng dòng quy ước như trên thì dòng ch hư hng là:
III III I
n
N IS IIS R IT IIT N
I
... ... .
=− = =
Nếu dòng IR vào rơle ln hơn dòng khi động IKĐR ca rơle, thì rơle khi động và ct
phn t b hư hng.
Khi ngun cung cp là t mt phía (IIIS = 0), lúc đó ch có dòng IIT, dòng IR = IIT
bo v cũng s khi động nếu IR > IKĐR.
37
Như vy theo nguyên tc tác động thì bo vtính chn lc tuyt đốiđể đảm
bo tính chn lc không cn phi hp v thi gian. Vùng tác động ca bo v được gii
hn gia hai BI đặt 2 đầu phn t được bo v.
II. Dòng không cân bng:
Khi kho sát nguyên tc tác động ca bo v dòng so lch ta đã gi thiết trong tình
trng làm vic bình thường hoc khi ngn mch ngoài, lí tưởng ta có IIT = IIIT. Tuy nhiên
trong thc tế :
III I II
IT IS I IIT IIS II
... . ..
''; ' '=− =
µµ
Như vy, dòng trong rơle (khi không có ngn mch trong vùng bo v, dòng trong
rơle được gi là dòng không cân bng IKCB) bng:
II II I I
R KCB IT IIT II I
.. .. . .
''= =−=−
µµ
(5.2)
Ngay c khi kết cu ca hai BI ging nhau, dòng t hóa I’IIµ và I’Iµ ca chúng thc tế
là không bng nhau. Vì vy dòng không cân bng có mt giá tr nht định nào đó.
Vn chưa có nhng phương pháp phù
hp vi thc tếđủ chính xác để tính toán
dòng không cân bng quá độ. Vì vy để
đánh giá đôi khi người ta phi s dng
nhng s liu theo kinh nghim. Trên hình
5.3b là quan h i
KCB = f(t), kho sát đồ th
đó và nhng s liu khác người ta nhn thy
rng :
iKCB quá độ có th ln hơn nhiu
ln tr s xác lp ca nó và đạt đến tr s
thm chí ln hơn c dòng làm viêc cc đại.
iKCB đạt đến tr s cc đại không
phi vào thi đim đầu ca ngn mch mà
hơi chm hơn mt ít.
tr s i
KCB xác lp sau ngn mch
có th ln hơn rt nhiu so vi trước ngn
mch do nh hưởng ca t dư trong lõi
thép.thi gian tn ti tr s i
KCB ln không
quá vài phn mười giây.
Hình 5.3 : Đồ th biu din quan h
theo thi gian ca tr s tc thi
ca dòng ngn mch ngoài (a) và
dòng không cân bng trong mch
rơle ca bo v so lch (b)
III. Dòng khi động và độ nhy:
III.1. Dòng đin khi động:
Để đảm bo cho bo v so lch làm vic đúng khi ngn mch ngoài, dòng khi động
ca rơle cn phi chnh định tránh khi tr s tính toán ca dòng không cân bng:
I
KĐR kat.IKCBmaxtt (5.3)
IKCBmaxtt : tr hiu dng ca dòng không cân bng cc đại tính toán tương ng vi
dòng ngn mch ngoài cc đại.
Tương ng dòng khi động ca bo vê là:
I
KĐ kat.IKCBSmaxtt (5.4)
trong đó IKCBSmaxtt là dòng không cân bng phía sơ cp ca BI tương ng vi IKCBmaxtt
được tính toán như sau:
IKCBSmaxtt = fimax.kđn.kkck. IN ngmax (5.5)
38
vi: fimax - sai s cc đại cho phép ca BI, fimax = 10%.
kđn - h s đồng nht ca các BI, (kđn = 0 ÷ 1), kđn = 0 khi các BI hoàn toàn ging
nhau và dòng đin qua cun sơ cp ca chúng bng nhau, kđn = 1 khi các BI khác nhau
nhiu nht, mt BI làm vic không có sai s (hoc sai s rt bé) còn BI kia có sai s cc
đại.
kkck - h s k đến thành phn không chu k trong dòng đin ngn mch.
IN ngmax - thành phn chu k ca dòng đin ngn mch ngoài ln nht.
III.2. Độ nhy:
Độ nhy ca bo v được đánh giá thông qua h s độ nhy:
KI
I
nN
=min (5.6)
INmin : dòng nh nht có th ti ch ngn mch khi ngn mch trc tiếp trong vùng
bo v.
Yêu cu độ nhy ca bo v dòng so lch Kn 2
IV. Các bin pháp nâng cao độ nhy:
Cho bo v làm vic vi thi gian
khong 0,3 đến 0,5 sec để tránh khi nhng tr s
quá độ ln ca dòng không cân bng.
 Ni ni tiếp vi cun dây rơle mt đin
tr ph (hình 5.4). Tăng đin tr mch so lch s
làm gim thp dòng không cân bng cũng như
dòng ngn mch th cp (khi hư hng trong vùng
bo v). Tuy nhiênmc độ gim thp này không
như nhau do tính cht khác nhau ca dòng không
cân bng quá độ và ca dòng ngn mch. Mc độ
gim dòng không cân bng nhiu hơn do trong nó
có cha thành phn không chu k nhiu hơn. Do
sơ đồ rt đơn gin nên bin pháp này được s
dng để thc hin bo v cho mt s phn t
trong h thng đin.
 Ni rơle qua máy biến dòng bão hòa
trung gian (BIG).
 Dùng rơle có hãm.
Hình 5.4 : Bo v dòng so lch
dùng đin tr ph trong mch rơle
V. Bo v so lch dùng rơle ni qua BIG:
Sơ đồ nguyên lí ca bo v có rơle ni qua BIG trên hình 5.5a. Hot động ca sơ đồ
da trên cơ s là trong dòng không cân bng quá độ khi ngn mch ngoài (hình 5.3)
thường có cha thành phn không chu k đáng k làm dch chuyn đồ th biu din tr tc
thi ca dòng iKCB v 1 phía ca trc thi gian.
Thông s ca BI bão hòa được la chn thế nào để nó biến đổi rt kém thành phn
không chu k cha trong iKCB đi qua cun sơ ca nó. Dùng sơ đồ thay thế ca BI để phân
tích, có th thy rng phn ln thành phn không chu k đi qua nhánh t hóa làm bão hòa
39
mch t (gim Zµ). Trong điu kin đó thành phn chu k ca iKCB ch yếu khép mch qua
nhánh t hóa mà không đi vào rơle.
Điu kin làm vic ca BIG rt phc tp bi vì quan h phi tuyến khi biến đổi qua BI
chính xếp chng vi quan h phi tuyến khi biến đổi iKCB qua BIG. Phn tiếp theo ta s
kho sát đồ th vòng t tr ca BIG và s thay đổi tr tc thi ca dòng theo thi gian (hình
5.5).
a) b) c)
Hình 5.5 : Bo v dòng so lch dùng rơle ni qua BI bão hòa trung gian
a) sơ đồ nguyên lí ca bo v
b) hot động ca sơ đồ khi ngn mch trong vùng bo v
c) hot động ca sơ đồ khi ngn mch ngoài
VI. Bo v dùng rơle so lch có hãm:
Dòng so lch th hay còn gi là dòng làm vic bng hiu các dòng th ILV = ISLT = IIT
- IIIT và dòng hãm bng 1/2 tng dòng th IH = 0,5*(IIT + IIIT). Khi ngn mch ngoài, tr
tuyt đối ca hiu dòng luôn luôn nh hơn 1/2 tng dòng th, tc là:
II II
IT IIT IT IIT
.. ..
,−< +05
hay : ILV < IH (5.7)
Khi ngn mch trong, tr tuyt đối ca hiu có th xem là ln hơn 1/2 tng:
II II
IT IIT IT IIT
.. ..
,−> +05
hay : ILV > IH (5.8)
Khi ngn mch trong và có ngun cung cp ch t mt phía thì IIIT = 0 ; ILV = IIT ; IH
= 0,5IIT.
Biu thc (5.7) và (5.8) có th được coi là cơ s để thc hin rơle có hãm. Các rơle
này da vào vic so sánh 2 đại lượng:
II
IT IIT
..
và 0,5 II
IT IIT
..
+
Sơ đồ ni BI vi rơle như hình 5.7b qua BIG có t s biến đổi nI = 1, cun sơ ca
BIG chia thành 2 phn bng nhau, cun th có dòng hãm đưa vào b phn hãm ca rơle;
40
dòng so lch cung cp cho b phn làm vic ca rơle được ly t đim gia ca cun sơ
BIG.
Hình 5.7 : Bo v dòng so lch có hãm
a) Đồ th véc tơ dòng th trong mch bo v
b) Sơ đồ nguyên lí mt pha ca bo v
VII. Đánh giá bo v so lch dc:
VII.1. Tính chn lc:
Theo nguyên tc tác động, bo v có tính chn lc tuyt đối. Khi trong h thng đin
có dao động hoc xy ra tình trng không đồng b, dòng 2 đầu phn t được bo v luôn
bng nhau và không làm cho bo v tác động mt chn lc.
VII.2. Tác động nhanh:
Do bo v có tính chn lc tuyt đối nên không yêu cu phi phi hp v thi gian
vi bo v các phn t k. Bo v có th được thc hin để tác động không thi gian.
VII.3. Độ nhy:
Bo vđộ nhy tương đối cao do dòng khi động có th chn nh hơn dòng làm
vic ca đường dây.
VII.4. Tính đảm bo:
Sơ đồ phn rơle ca bo v không phc tp lm và làm vic khá đảm bo.
Nhược đim ch yếu ca bo v là có dây dn ph . Khi đứt dây dn ph có th làm
kéo dài thi gian ngng hot động ca bo v, hoc bo v có th tác động không đúng
(nếu b phn kim tra đứt mch th không làm vic).
Giá thành ca bo v được quyết định bi giá thành ca dây dn ph và chi phí lp
đặt chúng, do vy đường dây dài giá thành s rt cao.
T nhng phân tích trên cho thy ch nên đặt bo v so lch dc cho nhng đường
dây có chiu dài không ln ch yếu là trong mng 110kV khi không th áp dng các bo
v khác đơn gin và tin cy hơn. Lúc y nên dùng chung cáp làm dây dn ph ca bo v,
đồng thi để thc hin điu khin xa, đo lường xa, thông tin liên lc...