Công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
14
lượt xem
2
download

Công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của nghiên cứu này là phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên đị a bàn tỉnh Khánh Hòa, phát hiện ra những bất cập và nguyên nhân của chúng. Từ đó đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, góp phần bảo vệ môi trường, ổn định kinh tế xã hội và tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh nhà.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP<br /> KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA<br /> TAX MANAGEMENT FOR MINERAL MINING ENTERPRISES<br /> IN KHANH HOA PROVINCE<br /> Bùi Thị Hồng Viễn1, Nguyễn Thị Hiển2, Mai Diễm Lan Hương3<br /> Ngày nhận bài: 31/7/2014; Ngày phản biện thông qua: 12/8/2014; Ngày duyệt đăng: 10/2/2015<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích của nghiên cứu này là phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác<br /> khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, phát hiện ra những bất cập và nguyên nhân của chúng. Từ đó đó đưa ra một<br /> số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, góp phần bảo vệ môi<br /> trường, ổn định kinh tế xã hội và tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh nhà.<br /> Từ khóa: doanh nghiệp khai thác khoáng sản, thuế, hiệu quả quản lý<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The purpose of this study was to analyze the current status, advantages, limitations and the causes of weaknesses<br /> in management of tax on mineral mining enterprises in Khanh Hoa province. A number of solutions was proposed in<br /> order to improve the effectiveness and efficiency in management of tax on mineral mining enterprises that contribute to<br /> environmental protection, socio-economic stability and increase revenues for the province’s budget.<br /> Keywords: mineral mining enterprises, tax, tax management efficiency<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong thời gian qua, các chính sách và cơ chế<br /> quản lý tài nguyên và môi trường nói chung ở Việt<br /> Nam đã có những đổi mới, hoàn thiện và đem lại<br /> những kết quả tích cực, đáng ghi nhận. Tuy vậy,<br /> cũng còn những vấn đề cần được tiếp tục đổi mới,<br /> hoàn thiện cả về tư duy, cách tiếp cận và hoạch định<br /> chính sách, cơ chế quản lý.<br /> Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải miền Trung,<br /> với thế mạnh kinh tế là du lịch và dịch vụ. Tuy nhiên,<br /> không vì thế mà hoạt động khai thác khoáng sản ở<br /> địa bàn này không phát triển. Trái lại, trong những<br /> năm gần đây, tình trạng khai thác khoáng sản bừa<br /> bãi, thậm chí trái phép đã và đang diễn ra thường<br /> xuyên tại đây. Tình trạng này đã gây ra những ảnh<br /> hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế xã hội,<br /> ô nhiễm môi trường, gây thất thu thuế cho ngân<br /> sách… Vì thế, cần thiết phải có những giải pháp<br /> đồng bộ trong công tác quản lý khai thác khoáng sản,<br /> <br /> từng bước đưa hoạt động khai khoáng về đúng quỹ<br /> đạo phát triển.<br /> Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhằm<br /> tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước.<br /> Tỉnh Khánh Hòa hiện tại có 181 doanh nghiệp khai<br /> thác khoáng sản, trong đó chỉ có 27 doanh nghiệp<br /> phát sinh thuế tài nguyên (TN) và phí bảo vệ môi<br /> trường (BVMT). Trong thời gian qua, Cục thuế tỉnh<br /> Khánh Hòa cũng đã thanh kiểm tra một số doanh<br /> nghiệp khai khoáng, phát hiện một số trường hợp<br /> trốn thuế và truy thu thuế cho ngân sách tỉnh nhà.<br /> Chính vì vậy, để đánh giá đúng thực trạng công<br /> tác quản lý thuế, đồng thời đề ra phương hướng,<br /> giải pháp cụ thể phục vụ thiết thực, hiệu quả cho<br /> công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp khai<br /> thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, việc<br /> nghiên cứu nội dung: “Công tác quản lý thuế đối với<br /> các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn<br /> tỉnh Khánh Hòa” là cần thiết.<br /> <br /> Bùi Thị Hồng Viễn: Cao học Quản trị kinh doanh 2010 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Nguyễn Thị Hiển: Trường Đại học Nha Trang<br /> 3<br /> ThS. Mai Diễm Lan Hương: Khoa Kế toán Tài chính - Trường Đại học Nha Trang<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 214 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế<br /> đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên<br /> địa bàn tỉnh Khánh Hòa.<br /> Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng<br /> công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp khai<br /> thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai<br /> đoạn từ năm 2008-2011 và đưa ra các giải pháp<br /> nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các<br /> doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh<br /> Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay.<br /> <br /> và đưa ra các nhóm giải pháp để giải quyết tốt bài<br /> toán quản lý đối với lĩnh vực này.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh<br /> nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh<br /> Khánh Hòa<br /> 1.1. Kết quả thu thuế đối với các doanh nghiệp khai<br /> thác khoáng sản tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa năm<br /> 2008-2011<br /> Tính đến năm 2011, toàn tỉnh có 6360 doanh<br /> nghiệp, trong đó có 183 doanh nghiệp phát sinh thuế<br /> tài nguyên, chiếm tỷ lệ 2,88%. Trong đó, số doanh<br /> nghiệp ngoài quốc doanh có phát sinh thuế tài<br /> nguyên là 156 doanh nghiệp, còn DNNN có 27 doanh<br /> nghiệp. Tổng số thuế tài nguyên và phí BVMT thu<br /> được năm 2011 là 124 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với<br /> năm 2010. Có thể nói, thuế tài nguyên và phí BVMT<br /> đã ngày càng đóng góp nhiều hơn cho ngân sách<br /> của rỉnh Khánh Hòa (bảng 1).<br /> <br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Sử dụng các phương pháp định tính như<br /> phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp… Thông<br /> qua thực trạng quản lý khai thác khoáng sản nói<br /> chung và quản lý thuế nói riêng đối với lĩnh vực khai<br /> thác khoáng sản, tác giả tiến hành phân tích, khái<br /> quát những nét chính của công tác quản lý hiện nay<br /> Bảng 1. Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa<br /> từ năm 2008 đến năm 2011<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> STT<br /> <br /> Đơn vị tính<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Tốc độ tăng<br /> bình quân<br /> (%/năm)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tổng số DN<br /> <br /> DN<br /> <br /> 4.487<br /> <br /> 4.883<br /> <br /> 5.388<br /> <br /> 6.360<br /> <br /> 13,5%<br /> <br /> 2<br /> <br /> Số DN phát sinh thuế TN, MT<br /> <br /> DN<br /> <br /> 124<br /> <br /> 127<br /> <br /> 143<br /> <br /> 183<br /> <br /> 12,4%<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thuế TN<br /> <br /> 21,58<br /> <br /> 36,02<br /> <br /> 56,24<br /> <br /> 116,59<br /> <br /> 72,1%<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Phí BVMT<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3,72<br /> <br /> 5,51<br /> <br /> 7,46<br /> <br /> 68,1%<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thuế GTGT<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 58,41<br /> <br /> 72,35<br /> <br /> 100,02<br /> <br /> 455,34<br /> <br /> 69,3%<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thuế TNDN<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 30,79<br /> <br /> 26,32<br /> <br /> 41,81<br /> <br /> 151,79<br /> <br /> 121%<br /> <br /> (Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa)<br /> <br /> Số DN ngoài quốc doanh tham gia vào lĩnh vực<br /> khai thác khoáng sản rất lớn (156 DN), tuy nhiên<br /> số thuế tài nguyên và phí BVMT thu được thì lại rất<br /> nhỏ (17 tỷ đồng). Điều này chứng tỏ, ngoài một số<br /> <br /> ít DNNN có quy mô tương đối lớn, đa số các DN<br /> ngoài quốc doanh là những DN nhỏ, sản lượng khai<br /> thác thấp, đóng góp cho ngân sách không đáng kể<br /> (bảng 2).<br /> <br /> Bảng 2. Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế - khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh<br /> tỉnh Khánh Hòa (2008 - 2011)<br /> STT<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Đơn vị tính<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> Tốc độ tăng<br /> bình quân<br /> (%/năm)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tổng số DN<br /> <br /> DN<br /> <br /> 4.059<br /> <br /> 4.398<br /> <br /> 4.828<br /> <br /> 5.903<br /> <br /> 3,5%<br /> <br /> 2<br /> <br /> Số DN phát sinh thuế TN, MT<br /> <br /> DN<br /> <br /> 111<br /> <br /> 114<br /> <br /> 125<br /> <br /> 156<br /> <br /> 29,5%<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thuế TN<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 2,80<br /> <br /> 5,93<br /> <br /> 8,82<br /> <br /> 13,75<br /> <br /> 78,2%<br /> <br /> 4<br /> <br /> Phí BVMT<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> 2,33<br /> <br /> 3,42<br /> <br /> 27,4%<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thuế GTGT<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 22,60<br /> <br /> 34,17<br /> <br /> 38,80<br /> <br /> 94,40<br /> <br /> 185,5%<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thuế TNDN<br /> <br /> Tỷ đồng<br /> <br /> 10,42<br /> <br /> 4,38<br /> <br /> 13,88<br /> <br /> 42,19<br /> <br /> 109,1%<br /> <br /> (Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa)<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 215<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> riêng Cục thuế tỉnh thu được 220,311 tỷ, chiếm 89%.<br /> Tỷ lệ thu giữa thuế tài nguyên và phí BVMT<br /> cũng có sự chênh lệch đáng kể. Đa số các đơn vị<br /> có mức thu thuế tài nguyên cao hơn nhiều so với<br /> phí BVMT. Tuy nhiên, riêng Chi cục thuế Cam Lâm<br /> lại có số thu phí BVMT cao gấp 4 lần so với thuế tài<br /> nguyên. Mặc dù có những đặc thù riêng (ví dụ như<br /> đây là Chi cục quản lý khu công nghiệp Suối Dầu),<br /> tuy nhiên đây cũng là vấn đề cần xem xét và phân<br /> tích kỹ trong công tác quản lý thuế (bảng 3).<br /> <br /> Các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực khai thác<br /> khoáng sản chủ yếu tập trung tại các huyện. Trong<br /> đó, Cục thuế tỉnh quản lý thu thuế đối với các doanh<br /> nghiệp lớn (55 doanh nghiệp), còn lại tập trung chủ<br /> yếu ở 4 chi cục thuế Cam Lâm, Cam Ranh, Diên<br /> Khánh và Vạn Ninh.<br /> Tỷ lệ giữa thuế tài nguyên và phí BVMT thu<br /> được của từng đơn vị cũng không giống nhau.<br /> Trong năm 2011, số thuế tài nguyên và môi trường<br /> thu được của toàn tỉnh là 247,12 tỷ đồng, trong đó<br /> <br /> Bảng 3. Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế<br /> của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo địa bàn trên tỉnh Khánh Hòa năm 2011<br /> <br /> (Đvt: triệu đồng)<br /> <br /> Đơn vị<br /> (CCT)<br /> <br /> TT<br /> <br /> Số DN kê<br /> khai thuế<br /> <br /> Phí BVMT<br /> <br /> Thuế Tài nguyên<br /> Giá trị<br /> <br /> %<br /> <br /> Giá trị<br /> <br /> %<br /> <br /> Thuế GTGT Thuế TNDN<br /> <br /> Tổng cộng<br /> Giá trị<br /> <br /> %<br /> <br /> 1<br /> <br /> Cam Lâm<br /> <br /> 25<br /> <br /> 966<br /> <br /> 0.42<br /> <br /> 4.313<br /> <br /> 25.84<br /> <br /> 16.286<br /> <br /> 1.143<br /> <br /> 22.708<br /> <br /> 1.92<br /> <br /> 2<br /> <br /> Cam Ranh<br /> <br /> 34<br /> <br /> 2.478<br /> <br /> 1.08<br /> <br /> 1.045<br /> <br /> 6.26<br /> <br /> 18.064<br /> <br /> 3.018<br /> <br /> 24.605<br /> <br /> 2.08<br /> <br /> 3<br /> <br /> Diên Khánh<br /> <br /> 32<br /> <br /> 5.836<br /> <br /> 2.53<br /> <br /> 3.314<br /> <br /> 19.86<br /> <br /> 14.231<br /> <br /> 2.609<br /> <br /> 25.990<br /> <br /> 2.20<br /> <br /> 4<br /> <br /> Nha Trang<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.00<br /> <br /> 5<br /> <br /> Ninh Hòa<br /> <br /> 9<br /> <br /> 344<br /> <br /> 0.15<br /> <br /> 331<br /> <br /> 1.98<br /> <br /> 5.991<br /> <br /> 982<br /> <br /> 7.648<br /> <br /> 0.65<br /> <br /> 6<br /> <br /> Vạn Ninh<br /> <br /> 28<br /> <br /> 5.409<br /> <br /> 2.35<br /> <br /> 2.773<br /> <br /> 16.61<br /> <br /> 83.877<br /> <br /> 2.689<br /> <br /> 94.748<br /> <br /> 8.00<br /> <br /> 7<br /> <br /> CT tỉnh<br /> <br /> 55<br /> <br /> 215.397<br /> <br /> 93.48<br /> <br /> 4.914<br /> <br /> 29.44<br /> <br /> 547.683<br /> <br /> 240.268<br /> <br /> 1.008.262<br /> <br /> 85.16<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 183<br /> <br /> 230.430<br /> <br /> 686.132<br /> <br /> 250.709<br /> <br /> 1.183.961<br /> <br /> 16.690<br /> <br /> (Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa)<br /> <br /> Bảng 4. Thống kê tình hình truy thu thuế tài nguyên và phí BVMT thông qua thanh kiểm tra thuế<br /> trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011<br /> (Đvt: triệu đồng)<br /> STT<br /> <br /> Đơn vị<br /> <br /> Thuế TN truy<br /> thu<br /> <br /> Phí BVMT truy<br /> thu<br /> <br /> Các khoản thuế<br /> khác<br /> <br /> 30<br /> <br /> 22<br /> <br /> Tổng cộng<br /> Giá trị<br /> <br /> %<br /> <br /> 0<br /> <br /> 52<br /> <br /> 0.69<br /> <br /> 1<br /> <br /> CCT Cam Lâm<br /> <br /> 2<br /> <br /> CCT Cam Ranh<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1.811<br /> <br /> 1.814<br /> <br /> 24.21<br /> <br /> 3<br /> <br /> CCT Diên Khánh<br /> <br /> 16<br /> <br /> 3<br /> <br /> 285<br /> <br /> 304<br /> <br /> 4.06<br /> <br /> 4<br /> <br /> CCT Nha Trang<br /> <br /> 37<br /> <br /> 18<br /> <br /> 851<br /> <br /> 906<br /> <br /> 12.09<br /> <br /> 5<br /> <br /> CCT Ninh Hòa<br /> <br /> 8<br /> <br /> 8<br /> <br /> 438<br /> <br /> 454<br /> <br /> 6.06<br /> <br /> 6<br /> <br /> CCT Vạn Ninh<br /> <br /> 118<br /> <br /> 143<br /> <br /> 341<br /> <br /> 601<br /> <br /> 8.02<br /> <br /> 7<br /> <br /> Cục thuế tỉnh<br /> <br /> 309<br /> <br /> 1004<br /> <br /> 2047<br /> <br /> 3.361<br /> <br /> 44.86<br /> <br /> 520<br /> <br /> 1.199<br /> <br /> 5.773<br /> <br /> 7.492<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổng cộng<br /> (Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa)<br /> <br /> Từ bảng 4 cho thấy, trừ Chi cục thuế Ninh Hòa<br /> thì các Chi cục Cam Lâm, Cam Ranh, Diên Khánh,<br /> Vạn Ninh có số lượng doanh nghiệp hoạt động khai<br /> thác khoáng sản tương đương nhau nhưng số thuế<br /> thu được và truy thu qua kiểm tra không giống nhau.<br /> Riêng đối với Cục thuế tỉnh tỷ lệ truy thu thuế đạt<br /> cao hơn (gần 45%), trong đó tổng mức truy thu thuế<br /> <br /> 216 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> tài nguyên và phí BVMT đạt hơn 1,3 tỷ đồng (chiếm<br /> hơn 70%). Tuy nhiên, công tác thanh kiểm tra và<br /> truy thu thuế đối với lĩnh vực khai thác khoáng sản<br /> chưa đáp ứng được yêu cầu. Trong cả năm 2011 chỉ<br /> truy thu được 1,7 tỷ đồng là quá thấp so với quy mô<br /> doanh nghiệp và tình hình hoạt động khai thác thực<br /> tế của các doanh nghiệp.<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2015<br /> <br /> 1.2. Những mặt đạt được về công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Cục<br /> thuế tỉnh Khánh Hòa<br /> Mặc dù còn nhiều khó khăn, trong những năm qua ngành thuế đã đạt được một số kết quả khả quan như sau:<br /> - Tổng số thuế thu được của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng<br /> ngày càng cao trong tổng thu thuế toàn tỉnh. Đặc biệt, tỷ lệ này năm 2011 là 12,67%, cao gấp 3,5 lần năm 2010,<br /> khẳng định tỷ lệ đóng góp cho ngân sách tỉnh của các doanh nghiệp tham gia hoạt động khai thác khoáng sản<br /> là rất lớn (bảng 5).<br /> Bảng 5. Thống kê tỷ lệ số thu thuế các doanh nghiệp khai thác khoáng sản<br /> so với tổng thu toàn tỉnh Khánh Hòa<br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> DN KTKS<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 111<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 138<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 204<br /> <br /> (Đvt: tỷ đồng)<br /> 2011<br /> <br /> 731<br /> <br /> Toàn tỉnh<br /> <br /> 3777<br /> <br /> 4355<br /> <br /> 5624<br /> <br /> 5761<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 2,94%<br /> <br /> 3,17%<br /> <br /> 3,63%<br /> <br /> 12,67%<br /> <br /> (Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa)<br /> <br /> - Thông qua công tác quản lý thuế, cơ quan<br /> thuế đã góp phần điều tiết, quản lý hoạt động khai<br /> thác khoáng sản theo đúng định hướng của Chính<br /> phủ và địa phương, góp phần hạn chế những ảnh<br /> hưởng tiêu cực đến an sinh xã hội và môi trường.<br /> 1.3. Những tồn tại về công tác quản lý thu thuế đối<br /> với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Cục<br /> thuế tỉnh Khánh Hòa<br /> 1.3.1. Tồn tại trong công tác quản lý thuế<br /> - Chính sách thuế: hệ thống văn bản pháp luật<br /> về thuế hiện nay quá nhiều và thay đổi liên tục, các<br /> doanh nghiệp không kịp nắm bắt để thực hiện, dẫn<br /> đến việc kê khai thuế còn rất nhiều sai sót không<br /> đúng theo quy định.<br /> - Lực lượng cán bộ làm công tác quản lý thuế:<br /> số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng trong khi<br /> đó lực lượng công chức thuế làm công tác quản lý,<br /> thanh tra kiểm tra rất thiếu.<br /> - Công tác đào tạo, nâng cao nghiệp vụ công<br /> chức thuế: hàng năm cơ quan thuế thường xuyên<br /> tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ kế<br /> toán, và một số chuyên ngành về thuế, tuy nhiên<br /> chưa có lớp đào đạo chuyên sâu trong lĩnh vực khai<br /> thác khoáng sản.<br /> - Công tác kiểm tra, thanh tra thuế: phần lớn<br /> cán bộ thuế chỉ có kiến thức về tài chính, kế toán nói<br /> chung; kiến thức về lĩnh vực khai khoáng chỉ dừng<br /> ở những khái niệm chung, cơ bản; kỹ năng kiểm<br /> tra chủ yếu từ kinh nghiệm thực tế và chuyển giao<br /> mang tính cá nhân, vụ việc cụ thể.<br /> - Thời gian tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp<br /> thông thường là sau thời gian kê khai thuế của<br /> doanh nghiệp rất lâu (từ 3 đến 5 năm), do đó cán bộ<br /> kiểm tra chỉ có thể kiểm tra căn cứ vào hồ sơ, số liệu<br /> <br /> sổ sách kế toán lưu tại doanh nghiệp không thể tiến<br /> hành đối chiếu với thực tế.<br /> - Việc phân công giám sát kê khai thuế tài<br /> nguyên và phí BVMT hiện tại chỉ tập trung đối<br /> với các doanh nghiệp được cấp phép khai thác<br /> khoáng sản.<br /> - Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan<br /> thuế và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý<br /> và thu thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động<br /> khai thác khoáng sản.<br /> 1.3.2. Tồn tại trong việc kê khai thuế của doanh nghiệp<br /> a. Tồn tại trong cơ cấu tổ chức kế toán doanh nghiệp<br /> - Đa phần các doanh nghiệp được cấp phép<br /> khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa<br /> là doanh nghiệp nhỏ và vừa, lãnh đạo của các<br /> doanh nghiệp này vẫn chưa nhận thức đúng về<br /> trách nhiệm và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, do<br /> đó chưa có sự quan tâm đúng mực đối với công tác<br /> kế toán.<br /> - Kế toán doanh nghiệp vừa làm công tác<br /> chuyên môn vừa kiêm nhiệm các công việc khác,<br /> không am hiểu quy trình khai thác do đó việc hạch<br /> toán kế toán chỉ căn cứ trên hóa đơn, chứng từ,<br /> không phản ánh theo thực tế.<br /> b. Tồn tại trong kê khai và nộp thuế<br /> - Doanh nghiệp không nắm bắt kịp sự thay đổi<br /> liên tục và quá nhiều của các văn bản quy phạm<br /> pháp luật về thuế do đó việc kê khai và nộp thuế<br /> không đúng theo quy định.<br /> - Ý thức chấp hành pháp luật của các doanh<br /> nghiệp rất yếu, hầu hết các doanh nghiệp đều có sai<br /> phạm qua kiểm tra, số thuế truy thu và xử phạt lớn<br /> do các hành vi vi phạm về thuế GTGT, TNDN, thuế<br /> tài nguyên và phí BVMT.<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 217<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> 2. Giải pháp tăng cường quản lý và chống thất<br /> thu thuế đối với các doanh nghiệp khai thác<br /> khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa<br /> 2.1. Tăng cường công tác thanh kiểm tra thuế<br /> 2.1.1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế<br /> - Công tác tổ chức phân công cán bộ thực<br /> hiện giám sát, theo dõi việc kê khai thuế của các<br /> doanh nghiệp<br /> + Việc giám sát, theo dõi tình hình kê khai và<br /> nộp thuế của các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm<br /> của Phòng Kiểm tra thuế, do đó tùy theo tình hình<br /> nhân lực của từng phòng và số lượng doanh nghiệp<br /> được phân công quản lý của Phòng mà lãnh đạo<br /> Phòng phân công cho từng cán bộ quản lý doanh<br /> nghiệp theo từng loại ngành nghề.<br /> + Thiết lập bộ hồ sơ pháp lý liên quan đến<br /> doanh nghiệp được phân công quản lý và thường<br /> xuyên cập nhật nếu có sự thay đổi (giấy chứng nhận<br /> đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu<br /> tư, Giấy phép khai thác khoáng sản, hồ sơ thiết kế<br /> mỏ…) giúp cho việc kiểm tra, rà soát có hệ thống,<br /> chính xác hơn.<br /> + Lập danh bạ doanh nghiệp quản lý của từng<br /> công chức trong phòng và tổng hợp cả phòng hàng<br /> năm để có cái nhìn tổng quát hơn về doanh nghiệp<br /> và dễ có sự so sánh đối chiếu.<br /> - Cần có quy định bắt buộc các doanh nghiệp<br /> khai thác khoáng sản lập định mức tiêu hao nguyên<br /> vật liệu (chi phí điện, nước, tài nguyên,…) đối với<br /> từng loại thành phẩm sản xuất ra. Doanh nghiệp<br /> phải nộp định mức này cho cơ quan thuế quản lý<br /> theo từng lần thay đổi (nếu có) để từ đó có cơ sở<br /> giám sát việc kê khai thuế của doanh nghiệp.<br /> - Thường xuyên kiểm tra rà soát hồ sơ khai thuế<br /> tại cơ quan thuế.<br /> 2.1.2. Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp<br /> - Công tác chuẩn bị tại cơ quan thuế<br /> + Nghiên cứu hồ sơ khai thuế đã được phân<br /> tích; phân công thành viên tra cứu xác định chính<br /> xác các số liệu đã kê khai, quyết toán của doanh<br /> nghiệp thuộc các niên độ kiểm tra và hồ sơ đã kiểm<br /> tra, xử phạt của cơ quan Thuế;<br /> + Kiểm tra và nắm bắt ban đầu về các sắc thuế,<br /> phí doanh nghiệp có phát sinh: GTGT, TNDN, Tài<br /> nguyên, phí BVMT…, các sản phẩm doanh nghiệp<br /> sản xuất, loại tài nguyên khai thác để từ đó chuẩn bị<br /> các tài liệu pháp luật có liên quan;<br /> + Xác định thêm cơ bản thông tin mua, bán của<br /> doanh nghiệp có cần xác minh đối chiếu hay không;<br /> + Phổ biến một số nội dung cơ bản cần lưu ý<br /> về doanh nghiệp trong các niên độ kiểm tra cho các<br /> thành viên kiểm tra.<br /> <br /> 218 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Số 1/2015<br /> - Thu thập, phân tích thông tin và xác định các<br /> nội dung trọng yếu phải tập trung kiểm tra.<br /> + Thu thập thông tin, kiểm tra sơ bộ về hệ thống<br /> kế toán.<br /> + Kiểm tra sơ bộ về hệ thống kế toán: kiểm tra<br /> sổ sách kế toán, việc tạo lập, luân chuyển và lưu<br /> chứng từ kế toán.<br /> - Phương pháp kiểm tra số liệu kê khai thuế của<br /> doanh nghiệp<br /> + Xác định những vấn đề trọng yếu tập trung<br /> kiểm tra.<br /> + Phương pháp kiểm tra: Phương pháp kiểm<br /> tra để xác định sản lượng tài nguyên khai thác,<br /> Kiểm tra đơn giá tính thuế, Kiểm tra chi phí thường<br /> xuyên của doanh nghiệp.<br /> 2.2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán<br /> bộ thuế<br /> - Đào tạo kiến thức chuyên sâu về thuế đối với<br /> lĩnh vực khai thác khoáng sản<br /> + Tổng cục thuế, Cục thuế tổ chức các lớp học<br /> ngắn ngày (1 - 2 ngày) đề kịp thời phổ biến các<br /> thông tư, nghị định mới, cách áp dụng các thông<br /> tư, nghị định này trong thực tế thanh kiểm tra và có<br /> những ví dụ minh họa thật cụ thể.<br /> + Bên cạnh việc mời các giảng viên chuyên<br /> nghiệp, Cục thuế cũng cần tận dụng kinh nghiệm<br /> của các cán bộ có khả năng và kinh nghiệm trong<br /> công tác thanh kiểm tra để tham gia giảng dạy. Việc<br /> truyền đạt kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp sẽ gần<br /> gũi hơn, đồng thời sát với thực tế hơn.<br /> - Trang bị kiến thức chuyên môn về các<br /> lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến khai thác<br /> khoáng sản.<br /> 2.3. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ<br /> quan ban ngành trong việc quản lý thu thuế<br /> - Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa<br /> phương các xã, huyện khu vực có mỏ tài nguyên để<br /> nắm tình hình khai thác và vận chuyển khoáng sản<br /> của khu vực.<br /> - Phối hợp với Sở TNMT để nắm danh sách các<br /> doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản<br /> nhằm có kế hoạch rà soát kiểm tra việc kê khai và<br /> nộp thuế của các doanh nghiệp này.<br /> - Phối hợp với cơ quan cấp phép (UBND Tỉnh,<br /> sở TNMT) tiến hành thanh tra đối với các doanh<br /> nghiệp bị nghi ngờ khai báo không đúng sản lượng<br /> khai thác; đối chiếu so sánh sản lượng khai thác<br /> doanh nghiệp báo cáo với sản lượng đăng ký khai<br /> thác khi xin cấp phép, tiến tới thu hồi giấy phép nếu<br /> sản lượng khai thác không tương xứng với sản<br /> lượng đăng ký.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản