intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Phân tích những tác động của quy định thanh toán không dùng tiền mặt (trong luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung năm 2013) đến công tác quản lý thuế GTGT của Chi cục thuế Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Nguyenquoc Vuong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:37

98
lượt xem
13
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài báo cáo này là làm sáng tỏ những vấn đề liên quan đến nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đó là trên cơ sở lý thuyết, còn trên thực tế qua những số liệu thu thập được rút ra kết luận về vấn đề khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các DN khi áp dụng luật thuế mới yêu cầu phải thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch. 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Phân tích những tác động của quy định thanh toán không dùng tiền mặt (trong luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung năm 2013) đến công tác quản lý thuế GTGT của Chi cục thuế Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

  1. LỜI NÓI ĐẦU Bất cứ  tại quốc gia nào trên thế  giới, thuế  là nguồn thu chủ  yếu đóng   góp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN), là công cụ quan trọng trong chính sách  điều tiết nền kinh tế của mỗi quốc gia, phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và   thu nhập quốc dân. Một chính sách thuế  phù hợp và có tính khả  dụng cao sẽ  thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định. Thuế mang trên vai sứ mệnh của một   quốc gia, nhất là trong thời kỳ mở của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế thì   gánh nặng đó lại càng tăng thêm. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và  Nhà nước ta đã tiến hành sửa đổi, bổ  sung để  hoàn thiện hơn về  chính sách  thuế  ở nước ta. Hiện nay nước ta đã ban hành nhiều sắc thuế: thuế  thu nhập  doanh nghiệp (DN), thuế  thu nhập cá nhân, thuế  bảo vệ  môi trường,... trong   số đó có sắc thuế gí trị gia tăng (GTGT) được ban hành để thay thế chính sách  thuế doanh thu, từng được coi là chưa phù hợp với nền kinh tế nước nhà. Thuế  GTGT là loại thuế  gián thu, được tính trên giá trị  tăng thêm của  hàng hóa, dịch vụ và sau khi được ban hành nó đã thực hiện xuất sắc nhiệm  vụ  của mình, cụ  thể  là số  thu từ  sắc thuế  này mang lại cho nhà nước là vô  cùng lớn thường đảm bảo từ 12% đến 30% tổng số thu của NSNN. Luật thuế  GTGT được thông qua tại kỳ  họp thứ  11 Quốc hội khóa IX và chính thức có   hiệu lực thi hành từ  ngày 1/1/1999. Tuy nhiên trong suốt thời gian áp dụng  cũng gặp không ít những vướng mắc khó khăn, chính vì thế  mà luôn là tâm  điểm sửa đổi, bổ sung trong những lần cải cách. Luật thuế GTGT được ban hành và áp dụng nhưng luôn phải cập nhật,  sửa đổi, bổ sung liên tục chính bởi lý do không ít những DN luôn tìm cách gian   lận trong kê khai khấu trừ  thuế  nhằm trốn thuế. Từ những kẻ hở dù rất nhỏ  của luật thuế  cũng dẫn đến khả  năng thất thu cho NSNN, vì thế  Luật thuế  GTGT sửa đổi, bổ sung vừa qua đã cập nhật những điểm mới nhất nhằm hạn   chế  khả  năng này. Từ  thực tế  này, em đã chọn đề  tài: “Phân tích những tác  động của quy định thanh toán không dùng tiền mặt (trong luật thuế GTGT sửa  
  2. đổi, bổ  sung năm 2013) đến công tác quản lý thuế  GTGT của  Chi cục thuế  Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh”.  Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Em không có tham vọng giải quyết toàn bộ  vấn đề  lý thuyết và thực  tiễn trong khâu khấu trừ thuế GTGT vừa sửa đổi, bổ sung ; mà chỉ dừng lại tại  khâu tìm hiểu rõ bản chất của những quy định mới này và chia sẻ về vấn đề  nhận thấy được qua quá trình nghiên cứu thực tiễn tại Chi cục thuế Quận 10.  Thông qua lý thuyết đã được nghiên cứu từ  trước cộng thêm có cơ  hội tìm  hiểu thực tế, mục tiêu của bài báo cáo này là làm sáng tỏ  những vấn đề  liên  quan đến nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đó là trên cơ sở lý thuyết,  còn trên thực tế  qua những số  liệu thu thập được rút ra kết luận về  vấn đề  khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các DN khi áp dụng luật thuế mới yêu cầu   phải thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch.  Câu hỏi nghiên cứu đề tài Đồng thời đi tìm lời giải cho những câu hỏi: Điểm khác biệt giữa thanh   toán không dùng tiền mặt trong luật hiện nay khác gì thanh toán qua ngân hàng   đã áp dụng từ  năm 2009? Từ  đó trả  lời cho vấn đề  luật sửa đổi bổ  sung tạo   thuận lợi và khó khăn nào cho DN khi áp dụng? Và dựa vào số liệu cụ thể để  trả lời cho vấn đề luật mới đã hợp lý hay chưa? Việc áp dụng là dễ hay khó ở  những điểm nào? Phương pháp nghiên cứu đề tài: Đề tài được nghiên cứu thông qua kết hợp những phương pháp sau đây:  phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, kết hợp phương pháp tổng hợp  và so sánh từ đó đưa ra nhận định về vấn đề nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu:
  3. Phạm vi nghiên cứu đề  tài là điểm mới về  việc thanh toán không dùng   tiền mặt trong khâu khấu trừ  thuế GTGT được quy định tại Luật sửa đổi bổ  sung số 31/2013 và  Thông tư 219/2013/TT­BTC ngày 31/12/2013, trên cơ sở đó   đối chiếu với số  liệu liên quan nghiên cứu được trong quá trình kiến tập tại  Chi cục thuế  Quận 10 để  đưa ra nhận xét của cá nhân về  quá trình áp dụng   điểm mới trong luật thuế GTGT. Nguồn số liệu, dữ liệu: Sử  dụng những số  liệu thu thập được từ   Đội Tổng hợp Nghiệp vụ  ­  Dự toán Chi cục thuế Quận 10 trong những năm gần đây có liên quan đến đề  tài nghiên cứu, trên cơ sở ý kiến khách quan đưa ra nhận xét chung. Kết cấu của đề tài: Ngoài phần Mở  đầu và Kết luận, bài báo cáo được trình bày theo 3  phần như sau: Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN 10. Chương 2: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU  VÀO VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT. Chương 3: TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG  TIỀN MẶT TRONG KHÂU KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO ĐỐI VỚI  CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 10.
  4. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ  QUẬN 10. 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quận 10: 1.1.1 Quá trình xây dựng bộ máy Chi cục thuế Quận 10: Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thu thuế của Bộ tài chính và Tổng cục  thuế, Chi cục thuế  Quận 10 đã, đang và sẽ  tiếp tục hoàn thiện từ  máy móc   thiết bị, công tác quản lý... đến trình độ  chuyên môn cán bộ  công chức. Với  những đổi mới  ấy, Chi cục thuế Quận 10 đã tạo ra được cách thức làm việc  khoa học, tạo ra những thuận lợi nhất định cho người nộp thuế  và tăng thu  thuế về cho NSNN theo từng năm. Căn cứ  theo quyết định số  115/2009/QĐ­TTg ngày 28/9/2009 của Thủ  tướng Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức   của Tổng cục thuế. Căn cứ theo Quyết định số 108/QĐ­BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng  Bộ tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế. Thực hiện theo Quyết định số 503/QĐ­TCT ngày 29/03/2009 của Tổng  Cục Thuế  về  việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ  cấu tổ  chức của Chi   Cục Thuế  trực thuộc Cục Thuế  và chức năng, nhiệm vụ  của các Đội Thuế  thuộc Chi Cục Thuế.  Chi cục thuế Quận 10 có nhiệm vụ quản lý thu thuế các đối tượng nộp  thuế  là các công ty, DN, hộ  kinh doanh cá thể  đóng trên địa bàn Quận. Bằng   các biện pháp, nghiệp vụ có thể áp dụng vào từng khâu trong quá trình quản lý  nhằm quản lý, thu nộp vào NSNN, đồng thời thực hiện công tác thanh tra kiểm  tra để  quản lý cơ  chế  tự  khai tự  nộp của đối tượng nộp thuế  nhằm rà soát,  kiểm tra, hạn chế sự gian lận, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 5
  5. Báo cáo thực hành nghề nghiệp 1.1.2 Vị trí, chức năng. Chi  cục  thuế  Quận 10 là cơ  quan hành chính Nhà nước  có chức năng  thực thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác về Thuế  thuộc phạm vi nhiệm vụ  ngành thuế  trên địa bàn  Quận,  theo  Pháp luật  quy  định. Đồng thời chịu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ  của Cục thuế Thành  phố. Chi  cục   thuế   có   tư   cách  pháp  nhân,   có   con  dấu  riêng,   được   mở   tài  khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 1.1.3 Giới thiệu nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục thuế. Chi  cục  thuế  thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy  định của Luật Quản lý Thuế, các Luật thuế, các quy định Pháp Luật khác có   liên quan. Cụ thể sau đây:  Tổ  chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm Pháp  luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.  Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hằng năm; phân tích, đánh giá công  tác quản lý thuế, tham mưu với các cơ quan, đơn vị  trên địa bàn để  thực hiện   nhiệm vụ được giao.  Tổ  chức thực hiện nhiệm vụ  quản lý thuế  đối với người nộp thuế  thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý  hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ thuế, tiền  phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo  quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp   thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN...  Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu  thông  tin về người nộp thuế trên địa bàn. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 6
  6. Báo cáo thực hành nghề nghiệp  Thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn, giải thích chính sách thuế,  hỗ  trợ  người nộp thuế  thực hiện nghĩa vụ  nộp thuế  theo quy định của Pháp  luật.  Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế,   quyết toán thuế  và chấp hành chính sách, pháp luật thuế  đối với người nộp  thuế và các tổ  chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị  đối  với các trường hợp vi phạm pháp luật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố  cáo  về thuế theo thẩm quyền.  Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế; giải  quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ công   chức thuế;  Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa  đổi, bổ  sung các văn bản vi phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy định của   cơ  quan thuế  cấp trên. Báo cáo Cục thuế  những vướng mắc phát sinh vượt  quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục thuế.  Tổ  chức thực hiện công tác kế  toán thuế, thống kê thuế; lập báo cáo  kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành  của cơ quan thuế cấp trên, UBND đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng   kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục thuế.  Được quyền  ấn định thuế, xử  lý vi phạm hành chính về  thuế, truy thu  thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế  để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế.  Quyết định hoặc đề  nghị  cấp có thẩm quyền quyết định thuế, hoàn  thuế, truy thu thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, th ời hạn n ộp thu ế,   khoanh nợ, giãn nợ, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật.  Được quyền yêu cầu người nộp thuế  cung cấp sổ  kế  toán, hóa đơn   chứng từ  và hồ  sơ  tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế; nộp thuế;   SV: Nguyễn Quốc Vương Page 7
  7. Báo cáo thực hành nghề nghiệp được yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài   liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế.  Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực   hiện trách nhiệm phối hợp với cơ  quan thuế  trong công tác quản lý thuế  để  thu tiền thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật.  Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ  bí mật   thông tin của  người nộp thuế, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ  thuế  của người nộp thuế  khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.  Tổ  chức tiếp nhận và triển khai các  ứng dụng tiến bộ  khoa học, công   nghệ  thông tin và phương pháp quản lý thuế  hiện đại vào các hoạt động của  Chi cục thuế.  Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc Chi   cục thuế; quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được   giao theo quy định.  Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao. 1.1.4 Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quận 10 (tính đến 31/12/2013) Một tổ  chức hoạt động linh hoạt, đạt được hiểu quả  cao trong công  việc luôn cần phải có một cách bố  trí thích hợp. Ngành thuế  là một công cụ  thu đắc lực của Nhà nước do đó chắc chắn phải được tổ  chức một cách chặt  chẽ và hợp lý để hiệu quả thu là cao nhất. Chính vì thế lịch bố trí nhân sự của  Chi cục thuế Quận 10 luôn cố nhằm đáp ứng đúng và đủ chức năng hoạt động  của mình. Chi cục thuế Quận 10 hiện có 170 cán bộ viên chức gồm 90 nữ 80 nam;  trong đó có 71 đảng viên. Trình độ  chuyên môn: 4 thạc sỹ, 112 tốt nghiệp đại học, 4 tốt nghiệp   cao đẳng, 41 tốt nghiệp trung cấp, 9 tốt nghiệp cấp 3. Trình độ chính trị: 1 cử nhân, 8 cao cấp, 20 trung cấp, 122 sơ cấp. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 8
  8. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Ban lãnh đạo gồm 01 chi cục trưởng, 03 chi cục phó và 15 đội nhân sự  chia làm 2 nhóm: Đội tham mưu và Đội quản lý. Nhưng trong khi đó số  cán bộ  làm việc vừa quản lý, vừa hướng dẫn,   vừa kiểm tra, vừa quản lý thông tin, vừa quản lý nợ, vừa tuyên truyền hỗ trợ  người nộp thuế... chỉ vỏn vẹn có 170 cán bộ. Riêng tại Đội kiểm tra số 4 (đơn  vị  em đang kiến tập) gồm 01 đội trưởng, 3 đội phó và 13 công chức nhưng  đang phải quản lý trên dưới 1700 DN lớn nhỏ trên địa bàn 2 phường là phường   14 và phường 15 của Chi cục thuế Quận 10. Như vậy có thể  thấy sức ép về  công việc và trách nhiệm đè nặng lên vai những cán bộ công chức tại Chi cục   thuế Quận 10 là như thế nào. Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục thuế Quận 10 SV: Nguyễn Quốc Vương Page 9
  9. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Hiện nay, tại Chi cục thuế Quận 10 về tổ chức bộ máy gồm có 15 đội  với 170 công chức (trong đó 165 biên chế và 5 hợp đồng NĐ68). Bảng 1.1: Bảng tổ chức nhân sự tại CCT Quận 10 Đội  Phó  Tổng  ST Nhân  Các đội Thuế trưởn đội  số  T viên g trưởng CBCC 1 Ban lãnh đạo 04 Đội hành chính – nhân sự ­ tài vụ ­  2 1 2 11 14 ấn chỉ 3 Đội tổng hợp ­ nghiệp vụ ­ dự toán 1 1 9 11 Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp  4 1 2 9 12 thuế Đội kê khai ­  kế toán thuế và tin  5 1 2 7 10 học Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ  6 1 1 6 8 thuế 7 Đội kiểm tra nội bộ 1 1 6 8 8 Đội quản lý thuế TNCN 1 1 3 5 9 Đội trước bạ và thu khác 1 1 6 8 10 Đội kiểm tra số 1 1 2 8 11 11 Đội kiểm tra số 2 1 2 10 13 12 Đội kiểm tra số 3 1 3 11 15 13 Đội kiểm tra số 4 1 3 13 17 Đội thuế liên phường 1 bao gồm  14 1 1 10 12 các phường 1, 2, 3, 4, 9, 10 và 11 Đội thuế liên phường 2 bao gồm  15 các phường 5, 6, 7, 8  1 1 10 12 và chợ Nguyễn Tri Phương SV: Nguyễn Quốc Vương Page 10
  10. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Đội thuế liên phường 3 bao gồm  16 các phường 12, 13, 14, 15  1 2 7 10 và chợ Hòa Hưng Tổng cộng 15 25 127 170 (Nguồn: Đội Tổng hợp Nghiệp vụ ­ Dự toán Chi cục thuế Quận 10) 1.2 Đặc điểm DN đóng trên địa bàn, số  thu đóng góp hằng   năm tại Chi cục thuế Quận 10 đang quản lý: 1.2.1 Đặc điểm DN đóng trên địa bàn Quận 10, số  lượng DN đang được   quản lý. Quận 10 là một trong những Quận trung tâm của Thành phố  Hồ  Chí  Minh và là một trọng điểm giao dịch thương mại của thành phố. Các DN kinh  doanh thương mại – dịch vụ  có tốc độ  phát triển nhanh, với nhiều loại hình   thương mại – dịch vụ cao cấp và đa dạng tạo được sự thu hút đầu tư  của các   DN tham gia đầu tư phát triển. Tổng số  vốn đầu tư  của các công ty, DN tư  nhân và các cơ  sở  cá thể  đạt gần 700 tỷ đồng; giá trị  thương mại chiếm tỷ lệ khá cao, sản lượng kinh  tế thương mại quốc doanh chiếm từ 60% ­ 80%. Tốc độ  tăng trưởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiển thủ  công nghiệp   bình quân hằng năm luôn vượt chỉ  tiêu kế  hoạch 14,58%, trong đó khu vực  kinh tế quốc doanh tăng bình quân 16,94%, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình   quân 13,67%. Tốc độ  tăng trưởng thương mại ­   dịch vụ  hằng năm tăng bình quân  16,98% ­ trong đó, các công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tư  nhân và thương   nghiệp ­  dịch vụ tư nhân, cá thể có tỷ lệ tăng khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trên  tổng doanh thu hằng năm. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 11
  11. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Xuất khẩu chủ  yếu là các mặt hàng điện tử, hóa mỹ  phẩm, may mặc,  nông hải sản, chế biến cao su. Nhập khẩu chủ yếu là các ngành hàng nguyên   liệu phục vụ sản xuất tuy vậy hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng. Tính đến hết năm 2013, có hơn 12.000 đơn vị  kinh tế  đang hoạt động   trên địa bàn Quận, trong đó DN hơn 5.400 đơn vị đang hoạt động trên địa bàn,  còn lại số lớn là hộ kinh doanh cá thể, và một số ít là hợp tác xã. 1.2.2 Số thu Chi cục thuế Quận 10 đóng góp hằng năm vào ngân sách. Với địa bàn quản lý và số lượng DN đang hoạt động hằng năm thu về  cho NSNN hằng ngàn tỷ đồng tiền thuế đóng góp. Số thu năm sau lại cao hơn   năm trước, nhưng do chỉ  tiêu Nhà nước giao cho mỗi năm một tăng mà số  lượng DN trong địa bàn trong những năm gần đây lại chịu ảnh hưởng của suy  thoái kinh tế  cũng hạn chế  không ít trong sự  phát triển, nhưng vẫn vượt chỉ  tiêu pháp lệnh đã đưa ra. Cụ thể những năm trở lại đây có số thu tăng đều theo  từng năm, năm 2011 tổng thu 1.434.825 triệu đồng đạt 104,28% dự  toán pháp  lệnh, năm 2012 tổng thu 1.503.734 triệu đồng đạt 90,97% dự  toán pháp lệnh,   năm 2013 tổng thu 1.937.747 triệu đồng đạt 110,2% dự toán pháp lệnh. Có thể  thấy con số  đóng góp nguồn thu vào NSNN của Chi cục thuế  Quận 10 là  không hề nhỏ. Chương 2: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH KHẤU TRỪ  THUẾ GTGT ĐẦU VÀO VÀ THANH TOÁN KHÔNG  DÙNG TIỀN MẶT. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 12
  12. Báo cáo thực hành nghề nghiệp 2.1 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT theo   phương pháp khấu trừ. Trong những điều khoản quy định trong luật thì căn cứ  tính thuế  và  phương pháp tính thuế  là phần quan trọng nhất bởi vì nó quy định căn cứ  và  cách thức tính ra số thuế DN cần nộp hay được khấu trừ. Ở đây chỉ trình bày   theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT để phù hợp với nội dung của báo cáo  tổng hợp nghiệp vụ. 2.1.1 Căn cứ tính thuế GTGT. Căn cứ  tính thuế  GTGT là giá tính thuế  và thuế  suất (Điều 6 thông tư  219/2013/TT­BTC) Thuế GTGT = Giá tính thuế x thuế suất thuế GTGT  Giá tính thuế  GTGT của hàng hóa, dịch vụ  được quy định theo Điều 4   Nghị định 209/2013/NĐ­CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ và xác định cụ thể  như sau: (1). Đối với hàng hóa dịch vụ  do cơ  sở  sản xuất kinh doanh bán ra, là giá   bán chưa có thuế GTGT. Giá bán chưa có thuế GTGT là giá bán đã bao gồm có  thuế  bảo vệ môi trường, thuế  tiêu thụ  đặc biệt đối với hàng hóa chịu những  loại thuế này nếu có.  (2). Đối với hàng hóa nhập khẩu, là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế  nhập khẩu (nếu có) + thuế  tiêu thụ  đặc biệt (nếu có) + thuế  bảo vệ  môi   trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu là căn cứ tính thuế GTGT là giá nhập   tại cảng đã bao gồm chi phí vận tải quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I), gọi   là giá CIF. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 13
  13. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá  tính thuế GTGT là giá nhập khẩu + số thuế nhập khẩu còn lại sau khi đã được   miễn, giảm. (3). Giá tính thuế trong một số trường hợp cụ thể: Đối với hàng hóa, dịch vụ  dùng để  trao đổi, biếu, tặng, cho, trả  thay   lương, là giá tính thuế  GTGT của hàng hóa, dịch vụ  cùng loại hoặc tương  đương tại  thời điểm phát sinh các hoạt động này. Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các  cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu,  thi đấu thể  thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định  của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Theo đó thì sản   phẩm, hàng hóa để khuyến mại, thuế GTGT cũng xác định là bằng không (0). Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung   ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ  hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ),  là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương   đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giá tính thuế  là giá  chuyển nhượng bất động sản trừ (­) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. ­ Trường hợp được Nhà nước giao đất để  đầu tư  cơ  sở  hạ  tầng xây  dựng nhà để bán, giá đất được trừ  để  tính thuế  GTGT bao gồm tiền sử dụng   đất phải nộp NSNN (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí   bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. ­ Trường hợp đấu giá quyền sử  dụng đất của Nhà nước, giá đất được  trừ để tính thuế GTGT là giá đất trúng đấu giá. ­ Trường hợp thuê đất để  đầu tư  cơ  sở  hạ  tầng để  cho thuê, xây dựng  nhà để  bán, giá đất được trừ  để  tính thuế  GTGT là tiền thuê đất phải nộp  NSNN (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải  phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 14
  14. Báo cáo thực hành nghề nghiệp ­ Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất   của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại  thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả  giá trị  cơ  sở  hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT  đầu vào của cơ  sở hạ  tầng đã tính trong giá trị  quyền sử  dụng đất được trừ  không chịu thuế GTGT. ­ Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán,  chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế  GTGT là số  tiền thu được theo   tiến độ  thực hiện dự  án hoặc tiến độ  thu tiền ghi trong hợp đồng trừ  (­) giá   đất được trừ  tương  ứng với tỷ  lệ  % số  tiền thu được trên tổng giá trị  hợp  đồng. Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn  Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thuỷ  điện hạch toán phụ  thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính  thuế  GTGT để  xác định số  thuế  GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy  được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao  gồm thuế GTGT. Đối với dịch vụ  casino, trò chơi điện tử  có thưởng, kinh doanh giải trí  có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc   biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. Các trường hợp cụ thể khác được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư  219/2013/TT­BTC, ngày 31/12/2013 quy định về giá tính thuế. Giá tính thuế  được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người   nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo   tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng  nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 15
  15. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Lưu ý: trường hợp đối với hàng hóa, dịch vụ  được sử  dụng chứng từ  thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế  GTGT như  tem, vé xổ  số  kiến   thiết, vé cước vận tải… thì giá chưa có thuế GTGT xác định như sau: Giá chưa có thuế  Giá thanh toán (tiền bán vé) = GTGT 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ  Thuế suất thuế GTGT Theo Điều 8 Luật thuế GTGT và luật sửa đổi bổ sung quy định 3 mức   thuế suất: 0%, 5% và 10% cụ thể là: Mức thuế suất 0% Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, vận   tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ  thuộc diện không chịu thuế  GTGT khi xuất   khẩu quy định tại Điều 5 của Luật số 31/2013, lắp đặt công trình ở nước ngoài  và ở trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước   ngoài theo quy định của pháp luật, phù hợp với thồn lệ quốc tế. Mức thuế  suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ  thiết yếu cần   khuyến khích hoặc sản xuất kinh doanh còn đang gặp khó khăn; dịch vụ  bán,  cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Mức thuế  suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ  không thuộc  nhóm hàng hóa dịch vụ  không chịu thuế  GTGT, không thuộc nhóm áp dụng  thuế suất 0%, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%. 2.1.2 Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Đối tượng áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện   đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế  toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: SV: Nguyễn Quốc Vương Page 16
  16. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Cơ  sở  kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ  bán hàng  hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh. Cơ  sở  kinh doanh đăng ký tự  nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ  thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp. Tổ  chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ  để  tiến hành  hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế  theo  phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.  Công thức xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải  Thuế GTGT  Thuế GTGT đầu vào  = ­ nộp trong kỳ đầu ra được khấu trừ Trong đó: ­ Thuế GTGT đầu ra (=) giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ hàng hóa bán   ra (x) thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ đó. ­ Cơ  sở  kinh doanh nộp thuế  theo phương pháp khấu trừ  khi bán hàng   hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập   hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có   thuế  GTGT, số thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán. Trường hợp hóa  đơn GTGT chỉ  ghi giá thanh toán không ghi giá chưa thuế  và thuế  GTGT thì   thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên   hóa đơn, chứng từ. ­ Thuế  GTGT đầu vào được khấu trừ  (=) tổng số  thuế  GTGT ghi trên  hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ  nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay   cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu  vào theo quy định pháp luật. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 17
  17. Báo cáo thực hành nghề nghiệp 2.1.3 Điều kiện để  được khấu trừ  thuế  GTGT đầu vào được quy định  trong luật sửa đổi, bổ sung 2013.  Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ  sở  kinh doanh nộp thuế  GTGT theo phương pháp khấu trừ  thuế  được khấu trừ thuế đầu vào như sau: Thuế  GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ  dùng cho sản xuất, kinh  doanh hàng hoá, dịch vụ  chịu thuế GTGT được khấu trừ  toàn bộ, kể  cả  thuế  GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế  GTGT bị  tổn   thất. Thuế  GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ  (kể cả  tài sản cố  định) sử  dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không  chịu thuế  GTGT thì chỉ  được khấu trừ  số thuế  GTGT đầu vào của hàng hoá,   dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ  sở  kinh doanh phải hạch toán riêng thuế  GTGT đầu vào được khấu trừ  và   không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế  đầu  vào được khấu trừ  tính theo tỷ  lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với   tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.  Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh   doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh   doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT  thì được khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng để cho, biếu, tặng,  khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh  hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 18
  18. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho cá nhân tổ chức sử  dụng nguồn vốn viện trợ  nhân đạo, viện trợ  không hoàn lại được khấu trừ  toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm   kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ. Thuế  GTGT đầu vào của tài sản cố  định là ô tô chở  người từ  9 chỗ  ngồi trở  xuống (trừ  ô tô sử  dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành  khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa   có thuế  GTGT) thì số  thuế  GTGT đầu vào tương  ứng với phần trị  giá vượt   trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi  xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để  trong kho. Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, mà tính vào  nguyên giá tài sản cố định hoặc tính vào chi phí được trừ. ­ Tài sản cố  định chuyên dùng phục vụ  sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ  an ninh quốc phòng. ­ Tài sản cố định của các tổ chức tín dụng, DN kinh doanh tái bảo hiểm,   bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ  sở  khám chữa bệnh, cơ  sở  đào  tạo,  tàu  bay  dân dụng,  du thuyền không sử  dụng  cho  kinh  doanh  vận   chuyển, du lịch, khách sạn. ­ Điểm mới: số thuế  GTGT đầu vào không được khấu trừ, không được  tính vào nguyên giá của tài sản cố định, đối với số thuế  GTGT của hàng hoá,  dịch vụ  mua vào từng lần có giá trị  từ  hai mươi triệu đồng trở  lên không có  chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. ­ Các trường hợp hóa đơn chứng từ không hợp pháp, hợp lý. Trường hợp chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT: SV: Nguyễn Quốc Vương Page 19
  19. Báo cáo thực hành nghề nghiệp Cơ sở kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp trực tiếp mà chuyển   sang khấu trừ  thì được khấu trừ  thuế  GTGT kể  từ  kỳ  tính thuế  đầu tiên khi   chuyển đổi. Cơ sở kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mà chuyển   sang trực tiếp thì nếu còn thuế  GTGT chưa khấu trừ  hết được phép đưa vào  chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập DN (trừ trường hợp được hoàn thuế).  Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT­BTC ban hành quy định như sau: Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng  từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ  mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ  trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới   hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ  thuế, hoàn thuế  GTGT  đầu vào phải có đủ  điều kiện và các thủ  tục sau: hợp đồng bán hàng hoá, gia   công hàng hóa cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; hóa đơn bán  hàng hóa, dịch vụ; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh  toán phải qua ngân hàng, và các hình thức khác cũng được coi là thanh toán qua   ngân hàng như: thanh toán bù trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với nhập   khẩu; trả nợ thay. 2.2 Vai trò của việc thanh toán không dùng tiền mặt trong  khấu trừ thuế GTGT đầu vào. 2.2.1 Các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt được khấu trừ  thuế  GTGT đầu vào. SV: Nguyễn Quốc Vương Page 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2