intTypePromotion=3

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có và không có lao phổi cũ

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
13
lượt xem
0
download

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có và không có lao phổi cũ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có và không có lao phổi cũ. Nghiên cứu tiến hành 180 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu từ 7/2010 đến 4/2011 tại bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có và không có lao phổi cũ

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN<br /> MẠN TÍNH CÓ VÀ KHÔNG CÓ LAO PHỔI CŨ<br /> Nguyễn Thị Mỹ Đang*, Nguyễn Thị Nhạn**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) có<br /> và không có lao phổi cũ.<br /> Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang phân tích.<br /> Kết quả: có 180 bệnh nhân (BN) được đưa vào nghiên cứu từ 7/ 2010 đến 4/2011 tại bệnh viện Chợ Rẫy và<br /> Bệnh viện Đại học Y Dược. Kết quả cho thấy rằng đặc điểm dân số học, triệu chứng cơ năng, tình trạng hút thuốc<br /> lá, nghề nghiệp và chỉ số khối cơ thể khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) ở các nhóm BN BPTNMT có<br /> và không có lao phổi cũ. Trên 70% (55/ 78) BN BPTNMT có lao phổi cũ và 46% (47/ 102) bệnh nhân BPTNMT<br /> không có lao phổi cũ nhập viện với các giai đoạn III và IV (theo phân loại của GOLD). Có sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê ở hai nhóm (p = 0,007). Về X quang phổi, có > 70% BN BPTNMT có và không có lao phổi cũ có tổn<br /> thương xơ phổi. Giá trị trung bình chỉ số VC, FVC ở nhóm BPTNMT có lao phổi cũ giảm nhiều hơn nhóm<br /> BPTNMT đơn thuần.<br /> Kết luận: BN BPTNMT có lao phổi cũ có biểu hiện mức độ nặng (III và IV) và suy giảm chức năng hô hấp<br /> nhiều hơn hơn ở BN BPTNMT đơn thuần.<br /> Từ khóa: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT), COPD, lao phổi cũ<br /> <br /> ABSTRACT<br /> CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS OF COPD PATIENTS WITH AND WITHOUT<br /> PREVIOUS LUNG TUBERCULOSIS.<br /> Nguyen Thi My Dang, Nguyen Thi Nhan<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 100 - 107<br /> Objective: to evaluate clinical and paraclinical characteristics of COPD patients with and without previous<br /> lung tuberculosis (TB).<br /> Method: analytical cross sectional study.<br /> Results: There were 180 patients had visited at Cho Ray hospital and University Medical Center from<br /> 7/2010 to 4/2011. It showed that demographic characteristics, functional symptoms, smoking status, occupation<br /> and body mass index were not statistically significant differences (p > 0,05) between in COPD patients with<br /> previous lung TB and in COPD patients without previous lung TB. Over 70% (55/ 78) of COPD patients with<br /> previous lung TB and 46% (47/ 102) of COPD patients without previous lung TB hospitalized with stage III and<br /> IV of COPD, according to GOLD. This difference was statistically significant (p = 0,007). On the other hand,<br /> over 70% of COPD patients with and without previous lung TB have pulmonary fibrosis lesions on chest X-rays.<br /> Mean values of VC, FVC in COPD patients with previous lung TB were higher than in COPD patients without<br /> previous lung TB.<br /> Conclusion: the COPD patients with previous lung TB had showed stage III and IV of COPD and impaired<br /> * Khoa Siêu âm - Thăm dò chức năng - BV Chợ Rẫy<br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Thị Mỹ Đang,<br /> ĐT: 0918881260<br /> <br /> 100<br /> <br /> Email: mydang76@gmail.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> lung function more than in COPD patients without previous lung TB.<br /> Keywords: Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD), previous lung TB.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ:<br /> Lao phổi và BPTNMT là vấn đề sức khỏe<br /> trầm trọng của toàn cầu, là hai nguyên nhân<br /> dẫn đầu về tỷ lệ mắc và tử vong trên thế<br /> giới(22) và cũng là hai bệnh lý phổi thường gặp<br /> ở Việt Nam. Trong lâm sàng, sự hiện diện hai<br /> loại bệnh này trên cùng một BN vẫn thường<br /> gặp(7). BPTNMT và lao phổi có các yếu tố nguy<br /> cơ chung như tình trạng kinh tế xã hội thấp và<br /> chức năng bảo vệ của cơ thể bị suy giảm. Có<br /> sự tác động qua lại giữa bệnh lao và BPTNMT,<br /> bệnh lao làm gia tăng tần suất của BPTNMT<br /> và ngược lại BPTNMT là yếu tố nguy cơ của<br /> bệnh lao tiến triển. Ngoài ra, BPTNMT có lao<br /> phổi cũ làm cho biểu hiện của BPTNMT nặng<br /> nề, suy giảm chức năng hô hấp, gây khó khăn<br /> trong điều trị và quản lý BPTNMT, tăng gánh<br /> nặng về mặt kinh tế, xã hội bao gồm giảm chất<br /> lượng cuộc sống, tàn phế, chi phí cho bệnh<br /> tật(11,14,10,23,17,25). Vì chưa có nhiều nghiên cứu<br /> làm rõ các vấn đề trên, chính vì vậy, chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu này.<br /> <br /> *Tất cả đối tượng đều được chẩn đoán<br /> BPTNMT theo tiêu chí của GOLD (2009):<br /> Có triệu chứng ho và/ hoặc khạc đàm kéo<br /> dài, hoặc khó thở kéo dài dai dẳng.<br /> Và/ hoặc có tiền sử hút thuốc lá hoặc tiếp xúc<br /> với bụi, khói hơi, hóa chất.<br /> Kết quả hô hấp ký: FEV1/FVC 3 vùng có hoặc không có hang<br /> tồn lưu<br /> <br /> Mô tả đặc điểm dân số học, lâm sàng và cận<br /> lâm sàng của BN bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính<br /> có và không có lao phổi cũ.<br /> <br /> *Đánh giá rối loạn chức năng thông khí phổi<br /> (TKP): dựa vào các tiêu chuẩn sau: (8)<br /> <br /> So sánh chức năng hô hấp ở BN BPTNMT có<br /> và không có lao phổi cũ.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu cắt ngang.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Gồm 2 nhóm đối tượng: có và không có chẩn<br /> đoán lao phổi trước đây. Tất cả đều là những BN<br /> BPTNMT, đang điều trị nội trú hoặc ngoại trú ổn<br /> định tại Bệnh viện Chợ Rẫy hoặc Bệnh viện Đại<br /> học Y Dược, trong khoảng thời gian từ tháng<br /> 7/2010 tới tháng 4/2011.<br /> <br /> TKP bình thường: VC hoặc FVC ≥ 80%, FEV1<br /> ≥ 80%, Tiffeneau ≥ 70%, Gaensler ≥ 70%.<br /> RLTK hạn chế: VC hoặc FVC < 80%, FEV1 ≥<br /> 80%, Tiffeneau ≥ 70%, Gaensler ≥ 70%.<br /> RLTK tắc nghẽn: VC hoặc FVC ≥ 80%, FEV1<<br /> 80%, Tiffeneau < 70%, Gaensler < 70%.<br /> RLTK hỗn hợp: VC hoặc FVC < 80%, FEV1<<br /> 80%, Tiffeneau = 70<br /> <br /> Phân bố<br /> Tuổi trung<br /> bình<br /> Hút thuốc Đang hút<br /> lá<br /> Đã ngưng<br /> hút<br /> Không hút<br /> Số gói-năm<br /> trung bình<br /> Nghề<br /> Nghề xây<br /> nghiệp<br /> dựng<br /> Nghề may<br /> dệt bụi vải<br /> Nghề xay lúa<br /> Phun thuốc<br /> trừ sâu<br /> Tiếp xúc khói<br /> củi<br /> Khói than đá<br /> <br /> Nhóm bệnh Nhóm chứng p<br /> 71(91%)<br /> 91(89,2%) > 0,05<br /> 10:1<br /> 8:1<br /> 2 (2,6 %)<br /> 2 (2,0%)<br /> > 0,05<br /> 16 (20,5 %) 26 (25,5%)<br /> 29 (37,2 %) 26 (25,5%)<br /> 31 (39,7%) 48 (47,1%)<br /> <br /> Nhóm bệnh Nhóm chứng<br /> 67,12 ± 9,64 67,88 ± 10,00<br /> 22 (28,2%)<br /> 47 (60,2%)<br /> <br /> p<br /> <br /> 30 (29,4 %) > 0,05<br /> 65 (63,7 %)<br /> <br /> 9 (11,6%)<br /> 7 (6,9 %)<br /> 37,3 ± 19,09 38,94 ± 20,00<br /> 0 (0%)<br /> <br /> 4 (3,9%)<br /> <br /> 2 (2,6%)<br /> <br /> 1 (1%)<br /> <br /> 1 (1,3%)<br /> 0 (0%)<br /> <br /> 3 (2,9%)<br /> 2 (2%)<br /> <br /> 6 (7,7%)<br /> <br /> 5 (4,9%)<br /> <br /> 0 (0%)<br /> <br /> 1 (1%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: nam gặp nhiều hơn nữ, đa số có<br /> hút thuốc lá, và tiếp xúc với bụi, khói, hóa chất.<br /> Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của BN<br /> trong nhóm nghiên cứu<br /> Đặc điểm<br /> <br /> Xử lý thống kê<br /> <br /> Đặc điểm<br /> Giới tính<br /> <br /> Đặc điểm<br /> <br /> Nhóm<br /> bệnh<br /> 2<br /> BMI (kg/m ) BMI (kg/m2)<br /> 19,22<br /> (3,03%)<br /> Triệu chứng<br /> Ho<br /> 50 (64,1%)<br /> lâm sàng<br /> Khạc đàm 46 (59,0%)<br /> Khó thở 61 (78,2%)<br /> Khò khè 29 (37,2%)<br /> Mức độ khó<br /> 0<br /> 10 (12,8%)<br /> thở<br /> 1<br /> 25 (32,1%)<br /> 2<br /> 25 (32,1%)<br /> <br /> Giai đoạn<br /> BPTNMT<br /> <br /> Tổn thương<br /> di chứng lao<br /> trên X quang<br /> phổi<br /> <br /> Phân bố<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> I<br /> II<br /> III<br /> IV<br /> 0<br /> I<br /> II<br /> III<br /> Xơ phổi<br /> <br /> 17 (21,8%)<br /> 1 (1,3%)<br /> 5(6,4%)<br /> 18 (23%)<br /> 41 (52,6%)<br /> 14 (17,9%)<br /> 6 (7,7%)<br /> 24 (30,8%)<br /> 16 (20,5%)<br /> 32 (41,0%)<br /> 69<br /> (81,18%)<br /> 13<br /> (100,0%)<br /> 8 (100,0%)<br /> <br /> Các dạng tổn<br /> thương<br /> trên X-quang Xẹp phổi<br /> phổi<br /> Dày dính<br /> màng phổi<br /> Giãn phế 3 (100,0%)<br /> quản<br /> <br /> Nhóm<br /> p<br /> chứng<br /> 19,77<br /> 0,52<br /> (3,57%)<br /> 82 (80,4%) > 0,05<br /> 80 (78,4%)<br /> 74 (72,5%)<br /> 41 (40,2%)<br /> 16 (15,7%) > 0,05<br /> 17 (16,7%)<br /> 32 (31,4%)<br /> 33 (32,4%)<br /> 4 (3,9%)<br /> 9 (8,8%)<br /> 46 (45,1%)<br /> 39 (38,2%)<br /> 8 (7,8%)<br /> 87 (85,3%)<br /> 4 (3,9%)<br /> 7 (6,9%)<br /> 4 (3,9%)<br /> 16<br /> (18,82%)<br /> 0 (0%)<br /> <br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> 0,05<br /> < 0,001<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 0 (0%)<br /> 0 (0%)<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> Nhận xét: các BN nhóm BPTNMT đều có<br /> biểu hiện triệu chứng và mức độ không có khác<br /> biệt giữa hai nhóm. Nhóm BPTNMT có lao phổi<br /> cũ có biểu hiện mức độ nặng II và III, và có các<br /> tổn thương di chứng trên X quang phổi chiếm<br /> nhiều hơn nhóm chứng và sự khác biệt có ý<br /> nghĩa thống kê (p

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản