intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
10
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nghiên cứu này, thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III được thực hiện để đánh giá tính ổn định, an toàn và hiệu quả điều trị của chế phẩm RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hoá lipid. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị của viên nang cứng RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA VIÊN NANG CỨNG “RUVINTAT”<br /> TRÊN BỆNH NHÂN RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID<br /> Dương Thị Mộng Ngọc*, Hà Thị Hồng Linh**, Lý Bá Tước**, Nguyễn Thị Thư***, Bùi Thị Kim Hoa***,<br /> Phan Thị Hòa****, Trần Viết Hoàng****<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Bệnh tim mạch, mà điển hình là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu<br /> gây tử vong trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm, bệnh tim mạch gây ra cho hơn 17,5 triệu<br /> cái chết và dự đoán sẽ có khoảng 25 triệu người tử vong do bị bệnh tim mạch vào năm 2020. Theo thống kê của<br /> Bộ y tế Việt Nam, một nghiên cứu mới nhất ở giai đoạn 2003-2008, cho thấy 25% người trưởng thành Việt Nam<br /> mắc bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch. Ngày nay, theo xu hướng chung của việc sử dụng thuốc cổ<br /> truyền để điều trị bệnh tim mạch, một chế phẩm mang tên RUVINTAT đã được điều chế từ cao chiết các dược<br /> liệu Việt Nam. Hiệu quả điều trị và tính an toàn của chế phẩm RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa<br /> lipid đã được khảo sát trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 và giai đoạn 2.<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III được thực hiện để đánh<br /> giá tính ổn định, an toàn và hiệu quả điều trị của chế phẩm RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn chuyển hoá<br /> lipid.<br /> Đối tượng nghiên cứu: Viên nang cứng RUVINTAT.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III: Với một thiết kế nghiên cứu lâm sàng ngẫu<br /> nhiên, có đối chứng và mù đôi.<br /> Kết quả: Các kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III đã chứng minh: Chế phẩm không có độc tính. Chế<br /> phẩm không có bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn. Chế phẩm có tác dụng hạ cholesterol toàn phần<br /> (12,62%), hạ LDL cholesterol (18,31%) và hạ triglycerid (18,18%), trên các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid<br /> sau 6 tuần điều trị với liều 6 viên/ngày. Như vậy, chế phẩm có tác dụng ổn định hàm lượng cholesterol trên các<br /> bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid. Chế phẩm có tác dụng làm hạ huyết áp trên các bệnh nhân tăng huyết áp độ<br /> I sau 2 tuần điều trị với liều 6 viên/ngày.<br /> Kết luận: Dựa vào những bài thuốc cổ truyền và những thành tựu nghiên cứu khoa học gần đây về các thảo<br /> dược, một chế phẩm mang tên RUVINTAT, đã được điều chế từ các dược liệu Việt Nam. Chế phẩm này có tác<br /> dụng ổn định lipid máu trên các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid và có tác dụng hạ huyết áp trên các bệnh<br /> nhân tăng huyết áp độ I. Hơn nữa, chế phẩm này không có tác dụng phụ. Các kết quả thử nghiệm lâm sàng trên<br /> các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid đã chứng tỏ chế phẩm “RUVINTAT” an toàn và có hiệu quả điều trị.<br /> Từ khóa: RUVINTAT, bệnh nhân rối loạn chuyển hoá lipid.<br /> <br /> * Trung Tâm Sâm và Dược Liệu TP. HCM - Viện Dược Liệu<br /> ** Bệnh viện Y học Cổ truyền TP. HCM<br /> *** Viện Y Dược học Dân tộc<br /> **** Bệnh viện 175<br /> Tác giả liên lạc: DS. Dương Thị Mộng Ngọc, ĐT: 0987400043, Email: duong_mong_ngoc@yahoo.com<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> 7<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF "RUVINTAT" HARD GELATIN CAPSULES<br /> ON THE DYSLIPIDEMIC PATIENTS<br /> Duong Thi Mong Ngoc, Ha Thi Hong Linh, Ly Ba Tuoc, Nguyen Thi Thu, Bui Kim Hoa, Phan Thi<br /> Hoa, Tran Viet Hoang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 – 2012: 7 – 13<br /> Backgrounds: A report from WHO stated that 17 million fatalities are caused per year by cardiovascular<br /> diseases, and the number is likely to increase to nearly 25 million by 2020. According to the Ministry of Health's<br /> report in 2008, 25 per cent of adults in Viet Nam have hypertension and atherosclerosis. Following a general<br /> tendency of using traditional medicines for the treatment of those diseases, a preparation called "RUVINTAT"<br /> was prepared from extracts of Vietnamese medicinal plants. The results of clinical phase I and II trials proved the<br /> preparation causes hypocholesterolemia on dyslipidemic patients.<br /> Objects: In this study, phase III trial was performed to assess the stability, safety and efficacy of<br /> "RUVINTAT" hard gelatin capsules on dyslipidemic patients.<br /> Materials: “RUVINTAT” hard gelatin capsules.<br /> Methods: Phase III drug trials are designed as randomized, double blind, and placebo-controlled.<br /> Results: The results of clinical trials proved: The preparation is discovered not to have toxic effects. The<br /> preparation doesn’t exhibit any adverse side effects.The preparation lower total cholesterol (12.62%), LDL<br /> cholesterol (18.31%) and triglycerid (18.18%) on dyslipidemic patients after 6 weeks of treatment at the dose 6<br /> hard capsules/day. It means that the preparation causes hypocholesterolemia on dyslipidemic patients. The<br /> preparation has a marked hypotensive effect especially in cases of mild hypertensive after 6 weeks of treatment at<br /> the dose 6 hard capsules/day.<br /> Conclusion: Based on folk remedies and recently scientific achievements in traditional medicine,<br /> RUVINTAT” is made from extracts of some Vietnamese medicinal plants. The preparation causes<br /> hypocholesterolemia on dyslipidemic patients and has a marked hypotensive effect especially in cases of mild<br /> hypertensive. In addition, the preparation doesn’t exhibit any adverse side effects. The results of these clinical<br /> trials on dyslipidemic patients were clearly proved that the preparation is safe and effective.<br /> Key words: RUVINTAT, dyslipidemic patients.<br /> Acknowledgments: The authors gratefully thank Department of Science and Technology of Ho Chi Minh<br /> city, Research Center of Ginseng and Materia Medica in Ho Chi Minh city, HCM city Traditional Medicine<br /> Hospital, Traditional Medicine Institute Ho Chi Minh city and 175 Hospital for their encouragements.<br /> (liều uống 10 g/kg) và độc tính bán trường diễn<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> (0,6g/kg); Hạ huyết áp (27 – 30%) trên mèo; Ổn<br /> Theo thông báo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới,<br /> định cholesterol trên mô hình tăng cholesterol<br /> ở các nước phát triển, tỷ lệ các trường hợp tử<br /> ngoại sinh và nội sinh ở liều uống 0,3 g/kg; Tăng<br /> vong do bệnh tim mạch là khoảng 32%, đặc biệt<br /> thể tích nước tiểu chuột nhẳt ở liều uống 0,1<br /> là bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch.<br /> g/kg (4). Hiệu quả điều trị và tính an toàn của chế<br /> Ngày nay, theo xu hướng chung của việc sử<br /> phẩm RUVINTAT trên bệnh nhân rối loạn<br /> dụng thuốc cổ truyền để điều trị bệnh tim mạch,<br /> chuyển hóa lipid đã được khảo sát trong các thử<br /> một chế phẩm mang tên RUVINTAT đã được<br /> nghiệm lâm sàng giai đoạn I và giai đoạn II như<br /> điều chế từ cao chiết các dược liệu Việt Nam.<br /> sau: Chế phẩm không có độc tính. -Chế phẩm<br /> Kết quả nghiên cứu trên súc vật thử nghiệm của<br /> không có bất kỳ tác dụng phụ không mong<br /> Ruvintat cho thấy: Không thể hiện độc tính cấp<br /> muốn; Chế phẩm có tác dụng làm hạ huyết áp<br /> <br /> 8<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> trên các bệnh nhân tăng huyết áp độ I sau 2 tuần<br /> điều trị với liều 6 viên/ngày; Chế phẩm có tác<br /> dụng hạ cholesterol toàn phần (16,34%), hạ LDL<br /> cholesterol (21,98%) và hạ triglycerid (22,46%)<br /> trên các bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid sau<br /> 6 tuần điều trị với liều 6 viên/ngày (3).<br /> Trong thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III,<br /> mục tiêu là đánh giá tính ổn định, an toàn và<br /> hiệu quả điều trị của chế phẩm RUVINTAT trên<br /> bệnh nhân rối loạn chuyển hoá lipid ở mức tổng<br /> thể. Để thực hiện được mục tiêu này, các mục<br /> tiêu chuyên biệt cần phải thực hiện là:<br /> Xác định sự khác biệt về nồng độ lipid<br /> máu so với ban đầu giữa nhóm điều trị và<br /> nhóm chứng.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Cỡ mẫu(5)<br /> Công thức tính cỡ mẫu:<br /> <br /> n<br /> <br /> {z1 1 (11 )  2 (1 2 )  z1 / 2 2 (1 )}2<br /> (1  2 )2<br /> <br /> Trong đó: 1, 2 là tỷ lệ tương ứng ở 2 nhóm.<br /> <br />  = (1+2)/ 2,  = 0,05,  = 0,1<br /> 1 = 20 % là tỷ lệ giảm LDL sau khi dùng<br /> Ruvintat trong nghiên cứu giai đoạn 2.<br /> 2 = 10 % là tỷ lệ giảm LDL khi chỉ điều trị<br /> bằng tiết chế ăn uống.<br /> Khi đó ta có n = 178.<br /> <br /> Xác định tỉ lệ bệnh nhân sau nghiên cứu có<br /> lipid máu trở về mức bình thường giữa nhóm<br /> điều trị và nhóm chứng.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> Chọn đối tượng rối loạn lipid máu nguyên<br /> phát theo phân loại và mục tiêu điều trị của ATP<br /> III **: Bệnh nhân rối loạn lipid ở giới hạn cao và<br /> cao, có 1 hoặc nhiều các chỉ số như sau:<br /> <br /> Xác định tỉ lệ bệnh nhân có tác dụng không<br /> mong muốn giữa nhóm điều trị và nhóm chứng.<br /> <br /> 200mg (5,2mmol/L) < Cholesterol TP <<br /> 300mg/dL (7,8 mmol/L) và HDL < 1 mmol/L.<br /> <br /> Theo dõi ảnh hưởng của RUVINTAT trên<br /> chức năng gan, thận.<br /> <br /> 100mg/dl (> 2,6mmol/l) < LDL < 189mg/dl<br /> (4,9mmol/l).<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thuốc nghiên cứu<br /> Viên nang cứng RUVINTAT.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu(1, 2)<br /> Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III.<br /> <br /> Mục đích<br /> Đánh giá tính ổn định, an toàn và hiệu quả<br /> điều trị của chế phẩm RUVINTAT trên bệnh<br /> nhân rối loạn chuyển hoá lipid ở mức tổng thể.<br /> <br /> HDL < 40mg/dl (1mmol/l).<br /> 150 mg/ dl (1,7 mmol/l) < Triglycerid <<br /> 500mg/dl (5,7mmol/l).<br /> Kỹ thuật sử dụng trong xét nghiệm bilan<br /> lipid: Sử dụng phản ứng COH-PAD của hãng<br /> Bio Labo Pháp, trong đó LDL được tính bằng<br /> công thức Friedewald.<br /> Nếu TG < 400mg/dL (< 4,5 mmol/L):<br /> LDL = CT – (HDL + TG/ 5)(mg/dL)<br /> Hoặc LDL = CT – (HDL + TG/ 2,2) (mmol/L).<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có đối<br /> chứng và mù đôi.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại bệnh<br /> Những bệnh nhân tăng lipid trong hội<br /> chứng thận hư, bệnh lý tuyến giáp.<br /> <br /> Dân số nghiên cứu<br /> Gồm 425 bệnh nhân từ 18 – 80 tuổi, điều trị<br /> nội trú hoặc ngoại trú tại bệnh viên Y Học Cổ<br /> Truyền TP.HCM (170), Viện Y Dược Học Dân<br /> Tộc TP. HCM (150) và bệnh viện 175 (80), tình<br /> nguyện tham gia nghiên cứu và theo đúng chế<br /> độ nghiên cứu.<br /> <br /> Những bệnh nhân sử dụng lâu dài các thuốc<br /> có khả năng gây tăng lipid máu như liệu pháp<br /> hormon thay thế, corticoid, thuốc lợi tiểu<br /> thiazide, nhóm ức chế bêta hạ áp, thuốc uống hạ<br /> đường huyết nhóm Benfluorex (Mediator) hoặc<br /> nhóm Bigunamid.<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> 9<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Những bệnh nhân tăng lipid máu có<br /> những bệnh lý nặng đi kèm theo như suy tim,<br /> đái tháo đường đa biến chứng hoặc đường<br /> huyết chưa ổn định, suy thận thực thể, rối<br /> loạn tiêu hóa nặng, những bệnh nhân không<br /> tự đi lại được, Bệnh lý gan với các giá trị<br /> SGOT, SGPT > 1,5 lần giới hạn cao.<br /> Phụ nữ có thai, đang cho con bú, dùng<br /> thuốc ngừa thai.<br /> <br /> Tiêu chuẩn ngưng điều trị<br /> Trong quá trình điều trị nếu có những BN<br /> không kiểm tra xét nghiệm đúng thời gian<br /> quy định.<br /> Hoặc có những biểu hiện lâm sàng không<br /> thể dung nạp thuốc như các tác dụng ngoại ý<br /> trở nên trầm trọng, hoặc xét nghiệm thấy<br /> transaminase huyết thanh tăng trên 1,5 lần giới<br /> hạn cao được xác định qua 2 lần thử liên tiếp<br /> cách nhau 1 tuần.<br /> Tất cả các trường hợp nêu trên đều được<br /> ngưng thử nghiệm và coi như thất bại.<br /> <br /> Tiêu chuẩn phân nhóm<br /> Các phân nhóm theo chỉ số lipid máu<br /> Cholesterol chia làm 2 nhóm:<br /> Nhóm có cholesterol  240 (6,2mmol/L).<br /> Nhóm có cholesterol từ 200-239 (5,2 –<br /> 6,2mmol/L).<br /> LDL-C chia 2 nhóm<br /> Nhóm có LDL từ 160 – 189 (4,2 - 4,9mmol/l).<br /> Nhóm có LDL từ 130 -159 (3,4 – 4,1mmol/l).<br /> HDL chia 3 nhóm<br /> Nhóm có HDL  60 (1,6mmol/L).<br /> Nhóm có HDL từ 40 – 59 (1 – 1,6mmol/L).<br /> Nhóm có HDL < 40 (1,0mmol/L).<br /> Triglycerid chia 2 nhóm<br /> Nhóm có triglycerid từ 150 – 199 (1,7 –<br /> 2,3mmol/l).<br /> Nhóm có triglycerid từ 200 - 499 (2,4 5,7mmol/l).<br /> <br /> Chỉ tiêu theo dõi<br /> <br /> 10<br /> <br /> Làm bệnh án, khám lâm sàng, lập phiếu theo<br /> dõi.<br /> Xét nghiệm cận lâm sàng<br /> Xét nghiệm vào: TPTTB máu 18 thông số,<br /> glucose, ure, creatinin, bilan lipid, ion đồ, SGOT,<br /> SGPT, TPTNT, XQ tim phổi thẳng, ECG, siêu âm<br /> bụng.<br /> Sau 3 tuần: Glucose, ure, creatinin, bilan<br /> lipid, ion đồ, SGOT, SGPT.<br /> Sau 6 tuần: Glucose, ure, creatinin, bilan<br /> lipid, ion đồ, SGOT, SGPT, TPTTB máu 18 thông<br /> số, ECG, TPTNT.<br /> Các chỉ số khác<br /> Theo dõi sinh hiệu, cân nặng, vòng eo, chiều<br /> cao sau 3, 6 tuần.<br /> Các tác dụng không mong muốn<br /> Ghi nhận sự xuất hiện của các triệu chứng<br /> không mong muốn và theo dõi điễn biến của các<br /> triệu chứng đó.<br /> Tiêu chuẩn đạt kết quả tốt, khá<br /> Khi các chỉ số lipid máu trở về mức tối ưu,<br /> gần tối ưu theo tiêu chuẩn của ATP III.<br /> <br /> Chế độ điều trị<br /> Cả 2 nhóm đều có chế độ điều trị như nhau.<br /> Ngưng tất cả các loại thuốc hạ lipid máu<br /> trước khi tiến hành điều trị nghiên cứu 2 tuần<br /> đối với những bệnh nhân đã và đang dùng<br /> thuốc hạ lipid máu. Trong thời gian này có sự<br /> theo dõi BN và xử lý kịp thời.<br /> Chế độ ăn: Kiêng mỡ động vật, tăng lượng<br /> rau xanh, giảm muối, hạn chế rượu (Không quá<br /> 30ml rượu các loại/ ngày).<br /> Chế độ tập: đi bộ nhanh mỗi ngày 30 phút.<br /> Uống thuốc<br /> Nhóm nghiên cứu dùng RUVINTAT: 2 viên<br /> x 3 lần/ ngày.<br /> Nhóm chứng dùng giả dược: 2 viên x 3<br /> lần/ ngày.<br /> Thời gian dùng thuốc: thuốc uống trước bữa<br /> ăn, dùng thuốc liên tục 6 tuần.<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> Không dùng thuốc hay phương pháp hạ<br /> lipid nào khác.<br /> Nếu có diễn biến bất thường không phức<br /> tạp, vẫn tiếp tục dùng thuốc nghiên cứu và theo<br /> dõi thận trọng.<br /> Nếu có diễn biến phức tạp, tiên lượng không<br /> tốt chuyển phương pháp điều trị khác. Trường<br /> hợp này coi như thất bại.<br /> Ghi nhận toàn bộ các diễn biến bất thường<br /> và thuốc dùng kèm.<br /> <br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 18.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu: 425<br /> bệnh nhân tuổi từ 30 - 80. Trong đó có 384 bệnh<br /> nhân có Cholesterol tăng, 288 bệnh nhân có LDL<br /> tăng, 364 bệnh nhân có Triglycerid tăng, 105<br /> bệnh nhân có HDL giảm.<br /> <br /> Về đặc điểm nhóm nghiên cứu<br /> Tuổi<br /> Trong nghiên cứu này, Bệnh nhân bị rối loạn<br /> chuyển hoá lipid có độ tuổi từ 45-60 tuổi chiếm<br /> tỉ lệ cao nhất (53,88%).<br /> Bệnh đi kèm thường gặp<br /> Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá lipid có<br /> kèm theo tăng huyết áp chiếm tỉ lệ cao nhất<br /> (54,12%).<br /> Typ rối loạn chuyển hoá lipid<br /> Nhóm tăng Lipid máu hỗn hợp chiếm tỉ<br /> lệ cao nhất ở cả nhóm thử và nhóm<br /> chứng (53,41%).<br /> Theo chỉ số lipid máu<br /> Phân nhóm Cholesterol máu cao (≥ 6,2<br /> mmol/L) chiếm tỷ lệ cao ở cả nhóm thử và nhóm<br /> chứng (51,76%).<br /> Phân nhóm LDL cao (≥ 4,1-4,9 mmol/L)<br /> chiếm tỷ lệ cao ở cả nhóm thử và nhóm chứng<br /> (39,29%).<br /> Bệnh nhân có HDL bình thường chiếm tỷ lệ<br /> cao ở cả nhóm thử và nhóm chứng (65,88%).<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Phân nhóm Triglycerid cao (≥ 2,3-5,7<br /> mmol/L) chiếm tỷ lệ cao ở cả nhóm thử và nhóm<br /> chứng (57,41%).<br /> Có sự tương đối đồng nhất (khác biệt không<br /> có ý nghĩa thống kê p > 0,05) giữa hai nhóm<br /> thuốc thử và nhóm thuốc chứng về các đặc điểm<br /> phân bố theo: tuổi, nhóm tuổi, giới, chỉ số lipid<br /> máu. Sự tương đối đồng nhất về các đặc điểm<br /> của bệnh nhân tham gia nghiên cứu giữa hai<br /> nhóm là cơ sở tốt để đánh giá kết quả giữa hai<br /> nhóm và cho phép tin tưởng rằng kết quả<br /> nghiên cứu sẽ khách quan và tin cậy được.<br /> <br /> Về kết quả nghiên cứu trên các bệnh nhân<br /> rối loạn chuyển hoá lipid<br /> Trên chỉ số cholesterol toàn phần<br /> Diễn biến hạ cholesterol toàn phần<br /> Tuần 3: Cholesterol hạ được 6,23% có ý<br /> nghĩa thống kê (p < 0,05).<br /> Tuần 6: Cholesterol tiếp tục hạ thêm và hạ so<br /> với ban đầu là 12,62%, trong khi đó nhóm chứng<br /> Cholesterol hạ so với ban đầu là 6,56%. Nhóm<br /> thử hạ tốt hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05).<br /> Sau 6 tuần điều trị, tỉ lệ bệnh nhân có chỉ số<br /> Cholesterol đạt kết quả tốt và khá ở nhóm thử<br /> đạt 66,32 %, nhóm chứng đạt 39,27 %. Khác biệt<br /> có ý nghĩa thống kê.<br /> Tỉ lệ bệnh nhân đạt mức Cholesterol TP trở<br /> về bình thường sau 6 tuần điều trị là 33,68%.<br /> Xét về phân nhóm theo chỉ số cholesterol TP<br /> RUVINTAT có tác dụng lên cả 2 phân nhóm<br /> CT 5,2 – 6,2 và ≥ 6,2 mmol/l với p < 0,05. Sau 6<br /> tuần điều trị chỉ số Cholesterol toàn phần giảm<br /> từ 7,8 – 16,69 %. Kết quả tốt hơn so với nhóm<br /> chứng có ý nghĩa thống kê.<br /> Tác dụng với phân nhóm ≥ 6,2 mmol/l tốt<br /> hơn.<br /> <br /> Trên chỉ số LDL<br /> Diễn biến hạ LDL<br /> Tuần 3: LDL hạ được 7,75% có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> <br /> 11<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản