intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu bằng statin, fibrate đơn độc hoặc kết hợp tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Thống Nhất

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
13
lượt xem
2
download

Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu bằng statin, fibrate đơn độc hoặc kết hợp tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Thống Nhất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của Atorvastatin 20mg/ngày, Rosuvastatin 10mg/ngày, Fenofibrate 200 mg/ngày sử dụng đơn độc hoặc phối hợp ở bệnh nhân rối loạn lipid máu trong thời gian 1 tháng theo dõi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu bằng statin, fibrate đơn độc hoặc kết hợp tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Thống Nhất

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU<br /> BẰNG STATIN, FIBRATE ĐƠN ĐỘC HOẶC KẾT HỢP<br /> TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT<br /> Vũ Thị Minh Phương*, Nguyễn Đức Công*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của Atorvastatin 20mg / ngày,<br /> Rosuvastatin 10mg / ngày, Fenofibrate 200 mg / ngày sử dụng đơn độc hoặc phối hợp ở bệnh nhân rối loạn lipid<br /> máu trong thời gian 1 tháng theo dõi.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc thực hiện ở 336 bệnh<br /> nhân có rối loạn lipid máu đến khám và điều trị tại khoa Khám bệnh – bệnh viện Thống Nhất từ tháng 8 đến<br /> tháng 12 năm 2012.<br /> Kết quả: Hiệu quả chung đạt mục tiêu điều trị theo khuyến cáo 2008 của hội tim mạch học Việt Nam: LDLC 57,4%; LDL-C + TG 42 %; LDL-C + HDL-C +TG 37,8%; non HDL-C 55,4%. Đạt chỉ số LDL-C/ HDL-C <<br /> 3,5 là 96,4%. Tỷ lệ đạt mục tiêu ở nhóm tuổi < 60 cao hơn có ý nghĩa so với nhóm tuổi ≥ 60. Tỷ lệ kiểm soát LDLC và non HDL-C đạt mục tiêu theo mức nguy cơ: nguy cơ thấp LDL-C 97,7%, non HDL 94,2%; nguy cơ trung<br /> bình LDL-C 88,7%, non HDL-C 83,0%; nguy cơ cao trung bình LDL-C 56,0%,non HDL-C 54,0%; nguy cơ cao<br /> LDL-C 23,1%,non HDL-C 23,1%. Tăng men gan gấp 3 lần ngưỡng trên của trị số bình thường: statin 1,2%;<br /> phối hợp 2 thuốc 1,9%. Tiêu cơ 0%. Đau cơ 1,0%. Chán ăn mệt mỏi 1,0 – 3,2%.<br /> Kết luận: Tỷ lệ chung đạt mục tiêu các chỉ số lipid máu đơn độc và kết hợp theo khuyến cáo 2008 của hội<br /> tim mạch học VN ở mức trung bình và thấp. Tỷ lệ kiểm soát các chỉ số lipid máu đạt mục tiêu giảm dần theo<br /> nhóm nguy cơ tăng dần. Tăng men gan gấp 3 lần gặp với tỷ lệ cao.<br /> Từ khóa: rối loạn lipid máu, mục tiêu điều trị, nhóm nguy cơ<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATION OF EFFICIENCY IN TREATMENT OF DYSLIPIDEMIA BY STATIN,<br /> FIBRATE ALONE OR COMBINED IN OUTPATIENT DEPARTMENT-THONG NHAT HOSPITAL<br /> Vu Thi Minh Phuong, Nguyen Duc Cong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - No 3- 2014: 35-41<br /> Objective: evaluate the effectiveness of treatment and adverse reactions of Atorvastatin 20 mg/day,<br /> Rosuvastatin 10 mg daily, Fenofibrate 200 mg daily use alone or combination during 1 month follow up.<br /> The object and method of research: prospective, descriptive, longitudinal study done in 336 patients who<br /> were diagnosed dyslipidemia in Outpatient Department – Thong Nhat hospital .<br /> Results: overall performance reached the target of treatment as recommended by the Vietnamese<br /> Cardiovascular Society 2008: LDL-C 57.4%; LDL-C + TG 42 %; LDL-C + HDL-C +TG 37.8%; non HDL-C<br /> 55.4%. The percentage of LDL-C/HDL-C < 3.5 is 96.4%. The percentage of reaching the treament target of the<br /> 18, có RLLP máu theo khuyến cáo<br /> 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam, khi bệnh<br /> nhân có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:<br /> - LDL-C: ≥ 3,34 mmol/l (130 mg%)<br /> - Cholesterol toàn phần: ≥ 5,20 mmol/l (200<br /> mg%)<br /> - HDL-C: ≤ 1,03 mmol/l (40 mg%)<br /> - Triglycerid: ≥ 1,73 mmol/l (150 mg%)<br /> * Không dùng các thuốc điều trị hoặc ảnh<br /> hưởng đến lipid máu trong vòng ba tháng trước<br /> khi đến khám bệnh lần này.<br /> * Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> - Rối loạn lipid máu thứ phát do một số bệnh<br /> nặng gây ra mà chưa điều trị được nguyên nhân<br /> (hội chứng thận hư, suy thận nặng, suy giáp...).<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 3 * 2014<br /> - Các bệnh nhân có chống chỉ định dùng các<br /> thuốc điều trị rối loạn lipid máu<br /> <br /> Đánh giá mức độ BMI theo tiêu chuẩn của Hiệp<br /> hội đái tháo đường các nước Đông Nam Á<br /> <br /> - Người không có đủ xét nghiệm như yêu<br /> cầu nghiên cứu.<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Thiếu cân<br /> Bình thường<br /> Thừa cân<br /> Béo phì<br /> <br /> - Các bệnh nhân có những bệnh cấp tính<br /> hoặc mãn tính quá nặng, giai đoạn cuối.<br /> - Các bệnh nhân đang sử dụng các dược chất<br /> làm tăng LDL-C, giảm HDL-C như: progestin,<br /> corticoid, anabolic steroid...<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> BMI (kg/m )<br /> < 18,5<br /> 18,5 – 22,9<br /> 23 -24,9<br /> ≥ 25<br /> <br /> * Chỉ số vòng bụng (VB) và vòng bụng/ vòng<br /> mông (VB/VM):<br /> Theo tiêu chuẩn của WHO:<br /> <br /> - Bệnh nhân không tuân thủ điều trị.<br /> <br /> - Béo bụng khi: nam: VB > 90 cm, nữ: VB> 80<br /> <br /> - Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên<br /> cứu.<br /> <br /> Các tiêu chuẩn đánh giá<br /> * Chẩn đoán rối loạn lipid máu: theo Hội<br /> Tim mạch học Việt Nam, có rối loạn lipid máu<br /> khi có ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn sau (5):<br /> LDL-C: ≥ 3,34 mmol/l (130mg%)<br /> Cholesterol toàn phần: ≥ 5,20 mmol/l<br /> (200mg%)<br /> HDL-C: ≤ 1,03 mmol/l (40mg%)<br /> Triglycerid: ≥ 1,73 mmol/l (150mg%)<br /> * Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu theo<br /> theo khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch học<br /> Việt Nam (5).<br /> * Phân loại các thành phần lipid máu tăng<br /> <br /> cm.<br /> - Chỉ số VB/VM tăng khi: nam VB/VM ≥ 0,95;<br /> nữ VB/VM ≥ 0,85.<br /> * Đái tháo đường: Chẩn đoán đái tháo<br /> đường theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới<br /> năm 1999, khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:<br /> - Glucose máu lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg%),<br /> làm nhiều lần.<br /> - Glucose máu 2 giờ sau khi làm nghiệm<br /> pháp dung nạp glucose ≥ 11,1 mmol/l (200mg%).<br /> * Căn cứ để ước tính nguy cơ bệnh động<br /> mạch vành trong 10 năm tới theo thang điểm<br /> Framingham.<br /> * Bệnh nhân được chẩn đoán tiêu cơ khi có<br /> các triệu chứng sau:<br /> <br /> (European<br /> <br /> - Triệu chứng khó chịu ở cơ: đau buốt, yếu<br /> cơ, vọp bẻ.<br /> <br /> * Đánh giá về huyết áp theo tổ chức y tế thế<br /> <br /> - Tăng creatin kinase (CK) > 10 lần ngưỡng<br /> giới hạn trên của trị số bình thường.<br /> <br /> theo<br /> <br /> phân<br /> <br /> loại<br /> <br /> của<br /> <br /> EAS<br /> <br /> Atherosclerosis Society) (5).<br /> giới và hội tăng huyết áp quốc tế (World Health<br /> Organization<br /> <br /> and<br /> <br /> International<br /> <br /> Society<br /> <br /> of<br /> <br /> Hypertension, (WHO-ISH): tăng huyết áp là khi<br /> huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp<br /> <br /> - Myoglobin niệu (+) (11).<br /> * Tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị:<br /> Tiêu chuẩn đánh giá đạt mục tiêu điều trị theo<br /> khuyến cáo 2008 Hội tim mạch học Việt Nam<br /> <br /> tâm trương ≥ 90 mmHg.<br /> <br /> Phân loại tăng huyết áp theo JNC – VII (2003)<br /> Phân độ tăng huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)<br /> Bình thường<br /> < 120<br /> < 80<br /> Tiền tăng huyết áp<br /> 120 - 139<br /> 80 - 89<br /> Tăng huyết áp độ I<br /> 140 - 159<br /> 90 – 99<br /> Tăng huyết áp độ II<br /> ≥ 160<br /> ≥ 100<br /> <br /> * Chỉ số BMI (Body Mass Index):<br /> Chỉ số BMI=cân nặng (kg)/(chiều cao (m))2<br /> <br /> Mục tiêu<br /> <br /> LDL-C<br /> Non HDL-C<br /> mg% mmol/L mg% mmol/L<br /> <br /> Nguy cơ cao: Bệnh mạch<br /> vành hoặc tương đương bệnh < 70 < 1,8 < 130 < 3,4<br /> ĐMV<br /> Nguy cơ cao trung bình: ≥ 2<br /> YTNC + nguy cơ 10 năm từ 60 chiếm tỷ lệ 44,44%; tuổi trung bình<br /> <br /> 38<br /> <br /> Nam<br /> n=205 n (%)<br /> 77 (37,6)<br /> 128 (62,4)<br /> 62,11 ± 11,32<br /> 24,13 ± 2,55<br /> 0<br /> 61 (29,8)<br /> 81 (39,5)<br /> 63 (30,7)<br /> 88,07 ± 6,86<br /> 6 (2,9)<br /> 199 (97,1)<br /> 0,93 ± 0,06<br /> 162 (79,0)<br /> 43 (21,0)<br /> <br /> Nữ<br /> n=131 n (%)<br /> 42 (32,1)<br /> 89 (67,9)<br /> 62,79 ± 8,59<br /> 23,39 ± 2,88<br /> 4 (3,1)<br /> 52 (39,7)<br /> 51 (38,9)<br /> 24 (18,3)<br /> 84,69 ± 6,58<br /> 37 (28,2)<br /> 94 (71,8)<br /> 0,92 ± 0,06<br /> 0<br /> 131 (100)<br /> <br /> p<br /> 0,304<br /> 0,553<br /> 0,014<br /> 0,004<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản