intTypePromotion=3

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u màng não tại Bệnh viện Trung ương Huế

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
16
lượt xem
2
download

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u màng não tại Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật u màng não tại bệnh viện Trung ương Huế. Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 46 bệnh nhân bị u màng não được phẫu thuật tại khoa ngoại Thần kinh, bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 3 năm 2014.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u màng não tại Bệnh viện Trung ương Huế

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U MÀNG NÃO  <br /> TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ  <br /> Võ Bá Tường*, Huỳnh Kim Ngân*, Lê Hữu Mỹ*,Nguyễn Thị Tâm*, Ngô Văn Quang Anh*,  <br /> Nguyễn Hải Long*,Phan Bình Nguyên*, Nguyễn Vũ Hiệp*, Hoàng Nguyễn Nhật Tân*  <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật u màng <br /> não tại bệnh viện Trung ương Huế. <br /> Đối  tượng  và  phương  pháp  nghiên  cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 46 bệnh nhân bị u màng não <br /> được phẫu thuật tại khoa ngoại Thần kinh, bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 3 năm <br /> 2014. <br /> Kết quả: Có 46 bệnh nhân, gồm 24 nữ và 22 nam, tuổi trung bình là 51,3. Đau đầu là triệu chứng gặp nhất <br /> ở bệnh nhân u màng não khi vào viện. Khối u xuất hiện chủ yếu ở vòm sọ 52,2%, cạnh đường giữa và liềm não <br /> chiếm 15,4% . Đa số u màng não lành tính chiếm 93,5%. Không có tai biến trong mổ, điều trị phẫu thuật triệt để <br /> (Simpson I và II) là 91,3%, có 1 trường hợp tử vong sau 2 tháng do biến chứng viêm phổi. <br /> Kết  luận:  Tiên lượng và kết quả phẫu thuật u màng não lành tính là tốt. Hiện nay, vi phẫu thuật là một <br /> phương pháp tối ưu, kết quả lấy hết u rất cao, tỷ lệ biến chứng thấp. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> EVALUATION OF THE RESULT OF MENINGIOMA SURGERY TREATMENT  <br /> AT HUE CENTRAL HOSPITAL <br /> Vo Ba Tuong, Huynh Kim Ngan, Le Huu My, Nguyen Thi Tam, Ngo Van Quang Anh,  <br /> Nguyen Hai Long, Phan Binh Nguyen, Nguyen Vu Hiep, Hoang Nguyen Nhat Tan  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 111 – 115 <br /> Objective:  Description  of  clinical  features,  imaging  finding  and  evaluated  the  short‐term  results  of <br /> meningioma surgery treatment at Hue central hospital. <br /> Method and materials: Retrospective review of 46 cases of meningioma undergone surgical treatment from <br /> January‐ 2011 to March‐ 2014. <br /> Results:  The  46  patients  consisted  of  24  females  and  22  males,  whose  average  age  was  51,3  years.  Most <br /> clinical  symptoms  are  headache.  The  region  injuried  the  most  is  the  convexity  (52,2%),  parasagittal  and  falx <br /> (15,4%).  Meningioma  is  the  most  frequent  neoplasm  of  benign  lesion  (93,5%).  There  were  no  intraoperative <br /> complication, radical surgical removal (Simpson I and II): 91,3% and one case died due to pneumonia after two <br /> months.  <br /> Conclusion:  The  prognosis  and  the  outcome  of  surgery  treatment  for  meningioma  is  generally  very <br /> good. Until now, microsurgery is the best procedure as the result of meningioma resection are good, with a <br /> high rate of total resection and a low incidence of complications.  <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> U màng não là một loại u não nguyên phát <br /> nội sọ, phát triển từ lớp màng nhện, chiếm 30,1% <br /> <br /> các  loại  u  trong  sọ,  đứng  thứ  hai  sau  u  tế  bào <br /> thần kinh đệm(2). U màng não có thể gặp ở bất cứ <br /> đâu  có  màng  nhện,  từ  bề  mặt  của  một  bán  cầu <br /> đại  não,  đến  lòng  của  một  não  thất  bên,  nơi  có <br /> <br /> * Khoa Ngoại Thần Kinh‐ Bệnh viện Trung ương Huế <br /> Tác giả liên lạc: BS. Võ Bá Tường <br /> <br /> Bệnh Lý Sọ Não <br /> <br /> ĐT: 0905 997 679;   Email: vbtuong001@gmail.com  <br /> <br /> 111<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> các đám rối mạch mạc. Về mô bệnh học u màng <br /> não được chia làm nhiều loại khác nhau từ lành <br /> tính đến ác tính, trong đó đa số là lành tính. Vì <br /> vậy phẫu thuật bóc hết u màng não phần lớn sẽ <br /> khỏi bệnh, không tái phát(9).<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> <br /> Điều  trị  u  màng  não  hiện  nay  phẫu  thuật <br /> lấy  u  là  phương  pháp  quan  trọng  nhất,  với <br /> mục đích loại bỏ toàn bộ u. Điều trị phẫu thuật <br /> triệt  để  u  màng  não  sẽ  chữa  lành  cho  người <br /> bệnh  và  là  mục  tiêu  phấn  đấu  của  các  phẫu <br /> thuật viên thần kinh. <br /> <br /> Đặc điểm chung <br /> <br /> Mặc  dù  có  trang  thiết  bị  hiện  đại,  kỹ  thuật <br /> tiên  tiến trong  phẫu thuật  u não  ở những nước <br /> phát triển, việc lấy bỏ triệt để u màng não không <br /> phải lúc nào cũng làm được. <br /> <br /> ‐ Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của u <br /> màng não  <br /> <br /> Tại  Việt  Nam  người  bệnh  thường  đến <br /> khám  khi  u  đã  phát  triển,  làm  cho  điều  trị <br /> phẫu thuật lấy bỏ u trở nên khó khăn hơn, đặc <br /> biệt là các khối u nằm ở nằm ở sâu hoặc những <br /> vùng  chức  năng  của  não.  Vì  vậy  việc  thăm <br /> khám chẩn đoán sớm giúp cho việc phẫu thuật <br /> được  dễ  dàng  hơn  và  kéo  dài  thời  gian  sống <br /> của  người  bệnh  hơn.  Chúng  tôi  thực  hiện <br /> nghiên cứu này nhằm mục tiêu: <br /> 1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh <br /> học u màng não. <br /> 2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật u màng <br /> não . <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu  <br /> Gồm  46  bệnh  nhân  chẩn  đoán  u  màng  não <br /> được phẫu thuật tại khoa Ngoại Thần kinh bệnh <br /> viện trung ương Huế từ tháng 01/2011 đến tháng <br /> 3/2014 được phẫu thuật bóc u.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh <br /> ‐ Các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng và <br /> cận lâm sàng hướng tới u màng não, được phẫu <br /> thuật  và  có  kết  quả  giải  phẫu  bệnh  sau  phẫu <br /> thuật là u màng não. <br /> ‐  Các  bệnh nhân  u  não được  phẫu thuật  và <br /> có  kết  quả  giải  phẫu  sau  phẫu  thuật  bệnh  là  u <br /> màng não. <br /> <br /> 112<br /> <br />  Nghiên  cứu  mô  tả  hồi  cứu,  không  đối <br /> chứng.<br /> <br /> Các đặc điểm nghiên cứu <br /> ‐  Tuổi:  phân  loại  theo  nhóm  ‐  Giới:  tỷ  lệ <br /> nam, nữ <br /> <br /> Đặc điểm lâm sàng của u màng não. <br /> ‐ Điểm Glasgow lúc vào viện + Tốt: 15 – 13 + <br /> Khá: 12 – 9 + Nặng: 8 – 6 + Nguy kịch: 5 – 3 <br /> <br /> ‐ Đánh giá về mặt lâm sàng trước mổ và sau <br /> mổ  thường  áp  dụng  thang  điểm  Karnofsky <br /> (1949)  <br /> Chia thành 4 nhóm <br /> + Nhóm 1: rất tốt từ 100 – 80 điểm + Nhóm 2: <br /> tốt từ 60 – 70 điểm <br /> +  Nhóm  3:  trung  bình  từ  40  –  50  điểm  + <br /> Nhóm 4: xấu từ 10 – 30 điểm <br /> <br /> Chẩn đoán hình ảnh <br /> Dựa  vào  CTScanner  sọ  có  tiêm  thuốc  cản <br /> quang  tĩnh  mạch  và  cộng  hưởng  từ  có  tiêm <br /> thuốc đối quang từ, đánh giá các đặc điểm sau: <br /> ‐Vị trí, số lượng u <br /> ‐ Kích thước u: đường kính u + Nhỏ:  6 cm <br /> ‐ Di lệch đường giữa + Độ I:  15 mm<br /> ‐ Phù não cạnh: Kazner và cộng sự (1981) đề <br /> xuất mức độ phù não <br /> + Phù não độ I: dưới 2 cm từ chu vi u. + Phù <br /> não độ II: trên 2 cm từ chu vi u. <br /> + Phù não độ III: phù 1/2 bán cầu não. <br /> <br /> Chẩn đoán giải phẫu bệnh  <br /> Kết quả phẫu thuật <br /> ‐ Mức độ phẫu thuật triệt để u <br /> Theo phân độ của Simpson vào năm 1954  <br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> ‐Tình  trạng  lâm  sàng  của  bệnh  nhân  sau <br /> phẫu  thuật:  Theo  thang  điểm  thang  điểm <br /> Karnofski khi ra viện <br /> <br /> Tái khám <br /> ‐ Chụp phim cắt lớp vi tính kiểm tra sau mổ <br /> ‐ Karnofski sau 3 tháng và 6 tháng sau phẫu <br /> thuật <br /> <br /> Xử lý số liệu <br /> Số  liệu  được  xử  lý  theo  chương  trình  SPSS <br /> 16.0. <br /> <br /> Bảng 3 Triệu chứng lâm sàng của u màng não <br /> Triệu chứng<br /> Đau đầu<br /> Hội chứng TALNS<br /> Rối loạn tâm thần<br /> Động kinh<br /> Yếu, liệt vận động<br /> Hội chứng tiểu não<br /> Tổn thương dây thần kinh sọ<br /> Rối loạn nội tiết<br /> <br /> Bảng 4 Karnofski trước mổ <br /> Karnofski<br /> <br /> Bảng 3.1 Phân bố theo giới tính <br /> Bệnh nhân<br /> Giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 22<br /> 24<br /> 46<br /> <br /> 47,8<br /> 52,2<br /> 100%<br /> <br /> Vị trí u <br /> Bảng 5 Vị trí u <br /> Vị trí<br /> Liềm não, cạnh đường giữa<br /> Vòm sọ<br /> Xương bướm<br /> Vùng yên<br /> Lều tiểu não<br /> Rãnh khứu<br /> Tháp xương đá<br /> Lỗ chẩm<br /> Nhiều vị trí<br /> Tổng cộng<br /> <br /> 20<br /> 16<br /> 15<br /> 9<br /> <br /> 8<br /> <br /> 6<br /> 5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0<br /> 0<br />  80<br /> 20<br /> <br /> Trước mổ<br /> Tỷ lệ (%)<br /> 6,5<br /> 39,1<br /> 47,8<br /> 6,5<br /> 100<br /> <br /> Chẩn đoán hình ảnh <br /> <br /> Tuổi <br /> <br /> 10<br /> <br /> n<br /> 3<br /> 18<br /> 22<br /> 3<br /> 46<br /> <br /> Nhóm 1 (80- 100 điểm)<br /> Nhóm 2 (60- 70 điểm)<br /> Nhóm 3 (40- 50 điểm)<br /> Nhóm 4 (10- 30 điểm)<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Giới tính<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 93,4<br /> 39,1<br /> 6,5<br /> 10,8<br /> 21,7<br /> 4,3<br /> 10,8<br /> 0<br /> <br /> ‐ Karnofski trước mổ <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Đặc điểm chung <br /> <br /> n<br /> 43<br /> 18<br /> 3<br /> 5<br /> 10<br /> 2<br /> 5<br /> 0<br /> <br />   <br /> <br /> n<br /> 7<br /> 24<br /> 5<br /> 1<br /> 3<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 0<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 15,4<br /> 52,2<br /> 10,9<br /> 2,2<br /> 6,5<br /> 6,5<br /> 4,3<br /> 2,2<br /> 0<br /> 100<br /> <br /> Kích thước u <br /> <br /> Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi <br /> Tuổi trung bình 51,3 ; tuổi nhỏ nhất 15, tuổi <br /> lớn nhất 78 <br /> <br /> Tuổi <br /> <br /> Lâm sàng <br />  ‐ Điểm Glassgow lúc vào viện <br /> Bảng 2 Điểm Glassgow trước mổ <br /> Điểm Glassgow<br /> 13-15<br /> 9-12<br /> Tổng số bệnh nhân<br /> <br /> n<br /> 42<br /> 4<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 91,3<br /> 8,7<br /> 100<br /> <br /> ‐ Các triệu chứng lâm sàng của u màng não <br /> <br /> Bệnh Lý Sọ Não <br /> <br /> Biểu đồ 3.2 Kích thước u <br /> Bảng 6 Mức độ di lệch đường giữa <br /> Mức độ di lệch<br /> Độ 1<br /> Độ 2<br /> <br /> n<br /> 19<br /> 8<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 41.3<br /> 17,4<br /> <br /> 113<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Mức độ di lệch<br /> Độ 3<br /> Không<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> 1<br /> 18<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 2.2<br /> 39.1<br /> 100.0<br /> <br /> Mức độ phù não quanh u <br /> Bảng 7 Mức độ phù não quanh u <br /> Mức độ phù não<br /> Độ 1<br /> Độ 2<br /> Độ 3<br /> Không phù<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> 14<br /> 15<br /> 1<br /> 16<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 30,4<br /> 32,6<br /> 2,2<br /> 34,8<br /> 100<br /> <br /> Kết quả giải phẫu bệnh <br /> Bảng 8 Kết quả giải phẫu bệnh <br /> Giải phẫu bệnh<br /> Biểu mô<br /> Cát<br /> Lành tính<br /> Hợp bào<br /> Mạch<br /> <br /> Độ<br /> I<br /> <br /> n<br /> 10<br /> 5<br /> 12<br /> 3<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 21,7<br /> 10,9<br /> 93,5<br /> 26,1<br /> 6,52<br /> <br /> Giải phẫu bệnh<br /> Độ<br /> Sợi<br /> Lành tính khác<br /> Tế bào sáng Chuyển tiếp II<br /> Ác tính<br /> Ác tính<br /> III<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> 9<br /> 4<br /> 1<br /> 2<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 19,6<br /> 8,7<br /> 2,2<br /> 4,3<br /> 100<br /> <br /> Kết quả phẫu thuật <br /> Mức độ phẫu thuật triệt để u <br /> Bảng 9 Mức độ phẫu thuật bóc u theo phân độ Simpson <br /> Độ<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> 19<br /> 23<br /> 4<br /> 0<br /> 0<br /> 46<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 41,3<br /> 50,0<br /> 8,7<br /> 0<br /> 0<br /> 100<br /> <br /> ‐  Tình  trạng  lâm  sàng  của  bệnh  nhân  sau <br /> phẫu thuật <br /> ‐ Có 1 trường hợp tử vong sau phẫu thuật 2 <br /> tháng do viêm phổi  <br /> <br /> Sự thay đổi điểm Karnofski sau phẫu thuật và khi tái khám <br /> Bảng 10. Điểm Karnofski trong quá trình theo dõi <br /> Karnofski<br /> Nhóm 1<br /> Nhóm 2<br /> Nhóm 3<br /> Nhóm 4<br /> Tử vong<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Ngay khi ra viện<br /> n<br /> Tỷ lệ %<br /> 19<br /> 41,3<br /> 23<br /> 50,0<br /> 3<br /> 6,5<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 2,2<br /> 46<br /> 100<br /> <br /> BÀN LUẬN  <br /> Trong  thời  gian  nghiên  cứu  còn  ngắn  và  số <br /> lượng bệnh nhân được phẫu thuật còn ít, kết quả <br /> trong nghiên cứu này chỉ là đánh giá ban đầu và <br /> tiếp  tục  được  theo  dõi,  đánh  giá  với  số  lượng <br /> bệnh nhân lớn hơn, thời gian theo dõi dài hơn.  <br /> Kết  quả  về  tuổi  của  bệnh  nhân  được  trình <br /> bày ở bảng 1, bao gồm các lứa tuổi từ 15 tới 78, <br /> tuổi trung bình và độ lệch chuẩn là 51,31±13,36. <br /> U màng não là bệnh lý thường gặp ở lứa tuổi từ <br /> 40 tới 60 tuổi.  <br /> Theo  Germano  thấy  rằng,  u  màng  não  dưới <br /> 20  tuổi  hiếm  gặp,  chỉ  khoảng  1‐4%  tổng  sỗ  u <br /> màng  não  và  chỉ  chiếm  13,4‐27,3%  u  não  nói <br /> <br /> 114<br /> <br /> Sau phẫu thuật 3 tháng<br /> n<br /> Tỷ lệ %<br /> 27<br /> 61,4<br /> 14<br /> 31,8<br /> 2<br /> 4,5<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 2,3<br /> 44<br /> 100<br /> <br /> Sau phẫu thuật 6 tháng<br /> n<br /> Tỷ lệ %<br /> 31<br /> 75,6<br /> 9<br /> 22,0<br /> 1<br /> 2,4<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 41<br /> 100<br /> <br /> chung  được  mổ  ở  lứa  tuổi  này(5).  Trong  nghiên <br /> cứu của chúng tôi chỉ có 1 bệnh nhân chiếm 2,2 %. <br /> Trong  nghiên  cứu  này,  phần  lớn  các  bệnh <br /> nhân đều nhập viện trong tình trạng tri giác tốt, <br /> chỉ  có  4  bệnh  chiếm  8,7%  nhập  viện  trong  tình <br /> trạng  hôn  mê.  Đau  đầu:  chiếm  tỷ  lệ  cao  93,4% <br /> phù  hợp  với  nghiên  cứu  của  nhiều  tác  giả  khác <br /> trong nước. Đau đầu có thể do tăng áp lực nội sọ <br /> hoặc do khối u chèn ép trực tiếp vào các dây thần <br /> kinh và mạch máu. Yếu, liệt vận động chiếm tỷ lệ <br /> 21,7%, gặp chủ yếu ở u màng não vòm sọ và cạnh <br /> đường  giữa.  Kết  quả  của  Alkemade  là  28%(3,4), <br /> Mezue 15,4%, Mascarenhas 11%(6). <br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi u màng não <br /> vòm sọ và cạnh đường giữa chiếm tỷ lệ lớn nhất <br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> 67,6%.  Kết  quả  này  cũng  phù  hợp  với  nghiên <br /> cứu  của  Phạm  Ngọc  Hoa  58,5%,  Trần  Văn  Việt <br /> 57%, Mascarenhas 57%(3,6). <br /> <br /> não lành tính 93,5% .Kết quả phẫu thuật tốt với tỉ <br /> lệ bóc u triệt để Simpson độ 1,2 là 91,1%. Đa số <br /> bệnh nhân phục hồi tốt sau mổ. <br /> <br /> U  màng  não  có  kích  thước  từ  3‐6cm  là <br /> thường gặp nhất chiếm tỷ lệ 45,7%, tương tự các <br /> tác giả khác Dương Đại Hà 49,2%, Trần Văn Việt <br /> 50%,  thấp  hơn  Nguyễn  Đức  Tuấn  63,9%,  Đỗ <br /> Mạnh Thắng 69,23%(3,4). Trong nghiên cứu này, u <br /> màng não  có kích thước >  6cm  chiếm một  tỷ  lệ <br /> lớn 37,1%, cao hơn so với các tác giả nước ngoài <br /> Mascarenhas  14%(6),  chứng  tỏ  còn  nhiều  bệnh <br /> nhân nhập viện muộn khi u kích thước đã lớn. <br /> <br /> Kết quả sau phẫu thuật phụ thuộc và các yếu <br /> tố: tuổi, thời gian mắc bệnh, tình trạng trước mổ, <br /> kích thước khối u, tình trạng phù não và di lệch <br /> đường giữa. <br /> <br /> Theo  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  thì  tỉ  lệ  u <br /> màng  não  có  di  lệch  đường  giữa  chiếm  tỷ  lệ <br /> 60,9%. Kết quả của chúng tôi cao hơn so với một <br /> số tác giả Trần Đức Tuấn 45,4%, thấp hơn so với <br /> Rockhill 76,7%(10).  <br /> Tỷ lệ u màng não lành tính độ 1 theo WHO <br /> chiếm  tỷ  lệ  93,5%,  tỷ  lệ  ác  tính  WHO  độ  2,3 <br /> chiếm 6,5%. Kết quả này cũng tương đương với <br /> các tác giả trong và ngoài nước khác: Đỗ Mạnh <br /> Thắng (98,08%)(3), Rockhill (93,7%)(9) <br /> Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  khả  năng <br /> lấy  bỏ  hết  u  theo  thang  điểm  Simpson  1  chiếm <br /> 41,3%, Simpson 2 chiếm 50,0%.  <br /> Như  vậy  đa  số  các  khối  u  màng  não  đều <br /> được  phẫu  thuật  triệt  để.  Kết  quả  phẫu  thuật <br /> của  chúng  tôi  có  cao  hơn  một  số  tác  giả  là  vì <br /> trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi u não hố <br /> sau  chỉ  có  1  trường  hợp,  phần  lớn  đều  tập <br /> trung  ở  vòm  sọ,  sàn  sọ  trước  nên  phẫu  thuật <br /> bóc u dễ dàng hơn. <br /> <br /> KẾT LUẬN <br /> U  thường gặp  ở  lứa tuổi trung niên từ 40  – <br /> 60 tuổi, chiếm tỷ lệ 54,3%. Vị trí thường gặp của <br /> u là vòm sọ, cạnh đường giữa và liềm não chiếm <br /> tỷ  lệ  67,6%.  Tùy  từng  vị  trí  mà  các  triệu  chứng <br /> lâm  sàng  khác  nhau,  trong  đó  các  triệu  chứng <br /> thường  gặp  là  đau  đầu  93,4%.Chụp  cắt  lớp  vi <br /> tính  và  cộng  hưởng  từ  sọ  não  có  thuốc  với  các <br /> hình  ảnh  điển  hình  rất  có  giá  trị  gợi  ý  u  màng <br /> não.  Kết  quả  giải  phẫu  bệnh  :  đa  số  là  u  màng <br /> <br />  Hiện  nay,  vi  phẫu  thuật  là  một  phương <br /> pháp tối ưu, có thể quan sát rõ các cấu trúc, tỷ lệ <br /> lấy  u  hoàn  toàn  cao  hơn,  bảo  tồn  được  chức <br /> năng thần kinh sau mổ. <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO <br /> 1.<br /> <br /> Adegbite  A.B,  Khan  M.I.  et  al  (1983),  “The  recurrence  of <br /> intracranial meningiomas after surgical treatment”, J. Neurosurg, <br /> Vol. 58:pp. 51‐56. <br /> <br /> 2.<br /> <br /> Calvocoressi L. et al (2010), “Epidemiology and Natural History <br /> of  Meningiomas”,  Meningiomas:  A  Comprehensive  Text.  9th  , <br /> Edit by I. Pamir, Saunders, an imprint of Elsevier Inc, pp. 61‐73 <br /> <br /> 3.<br /> <br /> Dương Đại Hà (2000), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm <br /> sàng và quả kết quả phẫu thuật u màng não trên lều tiểu não tại <br /> Bệnh  viện  Việt  Đức”,  Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các bệnh <br /> viện, trường Đại học Y Hà Nội <br /> <br /> 4.<br /> <br /> Đỗ  Mạnh  Thắng  và  cộng  sự  (2011),  “Đánh  giá  kết  quả  phẫu <br /> thuật u màng não tại Bệnh viện trường Đại học Y Hà Nội”, Tạp <br /> chí Y học Việt Nam, tháng 7, số 1, tr. 13‐17. <br /> <br /> 5.<br /> <br /> Germano  I.M,  Edward  M.S.  et  al  (1994),  “Intracranial <br /> meningiomas  of  the  first  two  decades  of  life”,  J Neurosurg, 80, <br /> pp. 447‐453. <br /> <br /> 6.<br /> <br /> Mascarenhas  L,  Fonseca  M.  et  al  (2005),  “Analysis  of  the <br /> influence of the variable size on the characteristics and behavior <br /> of meningiomas”, Neurocirugía16:486‐491. <br /> <br /> 7.<br /> <br /> Okonkwo  D.O.  (2008),  “Meningiomas:  Historical  Perspective”, <br /> Meningiomas ‐ Diagnosis, Treatment, and Outcome, 9th, edit by Lee <br /> J.H , Springer, USA, pp 3‐10 <br /> <br /> 8.<br /> <br /> Phạm Ngọc Hoa (2000), “Một số đặc điểm dịch tễ học u màng <br /> não nội sọ tại Bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y học thực hành, tháng <br /> 9, tr. 22‐24. <br /> <br /> 9.<br /> <br /> Prayson  R.A.  (2010),  “Pathology  of  Meningiomas”, <br /> Meningiomas:  A  Comprehensive  Text.  9th  ,  Edit  by  I.  Pamir,<br /> Saunders, an imprint of Elsevier Inc, pp. 31‐44 <br /> <br /> 10. Rockhill J. et al (2007), “Intracranial meningiomas: an overview <br /> of  diagnosis  and  treatment”,  Neurosurg  Focus  /  Volume  23  / <br /> October:1‐7. <br /> <br />  <br /> Ngày nhận bài báo  <br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> 02/10/2014 <br /> <br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo:  <br /> <br /> 27/10/2014 <br /> <br /> Ngày bài báo được đăng: <br /> <br /> 5/12/2014 <br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> Bệnh Lý Sọ Não <br /> <br /> 115<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản