Trương Định (1/5/1903 - 6/9/1931)
Trương Định (Canh Thìn 1820-Giáp Tí 1864)
Anh hùng kng Pháp, tên thưng gọi là Trương ng Định. Cha là lãnh binh
Trương Cầm làm quan Gia Định (chức Hu thuỷ vệ úy) dưới thời Thiệu Trị.
m 1850, hưởng ứng chính sách khn hoang của Nguyễn Tri Phương ông
đứng ra chiêu mn nghèo khai hoang lập ấp. Vì có công ấy, ông được triu
đình Huế phong chức Quản cơ, m lục phẩm. T đó người đương thời gọi
ông là Quản Định.
Ngày 17.2.1859, Pháp đánh chiếm thành Gia Định, ông chủ đng điều n
binh cùng phối hợp với quân triều đình đánh gic. Ông đem nghĩa binh lên
đóngThuận Kiu chặn giặc và thắng trận ởy Mai, Thị Nghè.
m 1860 ông tham gia giữ đồn Kì Hòa dưới quyn Tổng thống qn vụ
Nguyn Tri Phương. Sau khi đồn Kì Hòa thất thủ, Nguyễn Tri Phương, Phạm
Thế Hiểnt về Biên Hòa, ông vn tiếp tục chiến đấu, nên được triều đình Huế
thăng chức Phó Lãnh binh. T đó, ông cùng cácchiến sĩ rút vền Hòa, Gò
ng xây dngn cứ chống Pháp.
Khi triu đình ct 3 tỉnh miền Đông Nam Kcho Pp (1862), ông rút về Gò
ng lp căn cứ, tiếp tục kng chiến. Được nhân n Nam Kỳ suy tôn là nh
Tây đại nguyên soái.
Ngày 26-2-1863, Pháp huy động một lực lượng lớn, m cuộc tn công vào căn
cứ của nghĩa qn. Cuộc chiến diễn ra ác liệt, một số chiến hữu hi sinh. Trong
trận này, ông phải cảm tử chiến đấu với giặc và tht khỏi vòng y của địch
rút về lập căn cứ ở làng Lý Nhơn (thuộc Biên a). Một bphận nga qn
tản về phía rừng ThDầu Một, Tây Ninh tiếp tục chiến đấu.
Cuối m 1864, trong khi ông đang chiến đấu chiếm lại căn cn Hòa t
trong đêm 18 rng 19-8-1864 ông rơio vòng y của Đội Tấn (X. Huỳnh
Tấn) ở làng Kiểng Phước. Ngày 20.8.1864, tsát khi bị thương để khỏi rơio
tay giặc.
Cái chết ca ông là mất mát ln lao cho các lực lượng kháng chiến của nn
dân ta lúc ly bấy giờ.
Trương Hán Siêu (…- Giáp Ngọ 1354)
Trương n Siêu (- Giáp Ngọ 1354)
Danh sĩ, tác giả đời Trần Anh tông, tThăng Phủ, quê làng Pc Tnh, huyn
An Knh (sau đổi là Gia Khánh) tỉnh Ninh Bình.
Ông vn là môn kch của Hưng Đạo vương, m 1308 ông được Anh tông b
làm Hàm lâm học . Đời Minh tông giữ chức Hành khin. Sang đời Hiến tông
làm Môn h hữu ti Lang trung, đến đời Dụ tông đổi sang Tả Tư lang kiêm chức
Kinh lược sở Lạng Giang, rồi thăng Gián nghị Đại phu Tham cnh sự.
m Qúi Tị 1353, ông lãnh Thn ch quân trn nhm ở Hóa Châu. Không bao
lâu ông cáo bnh xin về nghỉ, nhưng về chưa đến kinh sư thì ông mất năm
1354.
Sau khi mt ống được truy tặng là Ti Bảo.
Ông cói Bch Đằng giang p được truyn tng và son:
Linh Tế tháp (bài kí Tp Linh tế)
Qung Nghiêm tự bin (bài văn bia chùa Quảng Nghiêm).
Ngoài ra ông Nguyn Trung Ngạn hợp soạn bHoàng triu đại điển, Hình
luật thư (X. Nguyễn Trung Ngn).
Ông có danh tiếng về n chương, chính trị. Các vua Trần Hiến tông, Trần D
tông đều gọi ông bằng thầy.
Vua Tự Đức
có tên là Nguyn Pc Hồng Nhậm, ngoài ra n có tên là
Thì. Ông là con th 2 của vua Thiệu Trị và Phm Thị
Hng (Hoàng hậu T Dũ), sinh ny 25 tng 8 m K
Sửu (22-9-1829).
Vua T Đứcn ni tháng 10 m Đinh Mùi (1847), làm vua được 36 m
(1847-1883), mất ny 16 tháng 6 năm Quý Mùi (19-7-1883), hưởng thọ 55
tuổi. Sau khi mất, bài v nhà vua được đưa vào thờ trong Thế Miếu và có Miếu
hiệu Dực Tông Anh Hoàng đế.
Vua T Đức không con, ông nhận 3 người cháu gọi bằng c làm con nuôi là:
Nguyn Pc Ưng Chân (sau này là vua Dục Đức); Nguyễn Phúc Ưng Đường
(sau y là vua Đng Khánh); Nguyễn Phúc Ưng Đăng (sau này là vua Kiến
Phúc).