
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục KT và PL lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Việt Đức
lượt xem 1
download

Với mong muốn giúp các bạn đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới, TaiLieu.VN đã sưu tầm và chọn lọc gửi đến các bạn ‘Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục KT và PL lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Việt Đức’ hi vọng đây sẽ là tư liệu ôn tập hiệu quả giúp các em đạt kết quả cao trong kì thi. Mời các bạn cùng tham khảo!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục KT và PL lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Việt Đức
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK1 TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC Năm học 2024 – 2025 MÔN: GDKT&PL LỚP 12 I. LÝ THUYẾT ÔN TẬP KIẾN TẬP CƠ BẢN, TRỌNG TÂM CÁC NỘI DUNG SAU: BÀI 3. BẢO HIỂM 1. KHÁI NIỆM VÀ MỘT SỐ LOẠI HÌNH BẢO HIỂM a. Khái niệm bảo hiểm Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm để được hưởng bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra b. Một số loại hình bảo hiểm - Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội có bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện - Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật. Bảo hiểm y tế có bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện - Bảo hiểm thất nghiệp là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Bảo hiểm thương mại là hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. Bảo hiểm thương mại bao gồm: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự 2. VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM Bảo hiểm có vai trò to lớn cả về kinh tế và xã hội: - Về kinh tế: góp phần chuyển giao rủi ro, là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. - Về xã hội: giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người; góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội; góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế. BÀI 4. AN SINH XÃ HỘI 1. AN SINH XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI CƠ BẢN a. Khái niệm và sự cần thiết của an sinh xã hội - An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân về xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội. - An sinh xã hội có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội, chẳng hạn như: Đảm bảo các điều kiện sống và phát triển tốt nhất cho người dân, bao gồm an toàn, sức khoẻ, giáo dục, lao động, thu nhập, chăm sóc xã hội và các quyền lợi khác; Giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, bảo hiểm, trợ cấp,... Thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần tăng cường nguồn lực, năng lực và năng suất lao động của các cá nhân và cộng đồng; Tạo ra môi trường sống an toàn, bình đẳng và công bằng cho người dân, thể hiện quyền cơ bản của con người, chủ nghĩa nhân đạo của b. Các chính sách an sinh xã hội cơ bản 1
- Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm các chính sách cơ bản sau: chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách về bảo hiểm, chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản. 2. VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI - Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội: được hỗ trợ giải quyết việc làm; tăng thu nhập cho người yếu thế, được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin,... - Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bắt bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người cần. BÀI 5. LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 1. KẾ HOẠCH KINH DAONH VÀ SỰ CẦN PHẢI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH - Kế hoạch kinh doanh là một bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh bao gồm: định hướng tương lai, mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định giúp chủ thể kinh doanh xác định được những nhiệm vụ cụ thể cùng những khó khăn, thách thức để chủ động tìm ra phương cách vượt qua, đảm bảo thực hiện thành công những mục tiêu đã đặt ra - Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho chủ thể kinh doanh: + Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai. + Xác định được mục tiêu, chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nội lực của bản thân, đưa ra phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện. + Xác định được những thiếu sót trong kinh doanh và rủi ro có thể xảy ra. Từ đó, chủ thể kinh doanh sẽ chủ động thực hiện, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh để có tầm nhìn tốt hơn cho việc kinh doanh trong tương lai. 2. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH - Xác định được định hướng, ý tưởng kinh doanh. - Xác định mục tiêu kinh doanh. - Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh: thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Xác định chiến lược kinh doanh. - Xác định kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược. - Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và các biện pháp xử lí để giảm thiểu tác động đến hoạt động kinh doanh. 3. CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH - Bước 1: Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh. - Bước 2: Xác định mục tiêu kinh doanh. - Bước 3: Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. - Bước 4: Xác định chiến lược kinh doanh, chi tiết các hoạt động và kế hoạch thực hiện các hoạt động kinh doanh. - Bước 5: Đánh giá cơ hội kinh doanh, rủi ro tiềm ẩn và các biện pháp xử lí. Kết luận: Việc xác định các bước của lập kế hoạch kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh. Lập kế hoạch càng cụ thể sẽ giúp chủ thể kinh doanh dự kiến được các khó khăn và thách thức cũng như có kế hoạch điều chỉnh phù hợp II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do A. đoàn thể thực hiện. B. Nhà nước thực hiện. C. Công đoàn thực hiện D. người dân thực hiện. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ A. trợ cấp đi lại. B. trợ cấp thất nghiệp. 2
- C. trợ cấp lưu trú. D. trợ cấp thai sản. Câu 3: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản. Câu 4: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm dân sự. C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 5: Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào A. thời gian tham gia bảo hiểm. B. mức đóng quỹ bảo hiểm y tế. C. tình trạng bệnh tật mắc phải. D. độ tuổi tham gia bảo hiểm. Câu 6: Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do A. các doanh nghiệp tư nhân. B. tổ chức thương mại. C. nhà đầu tư nước ngoài. D. Nhà nước tổ chức. Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? A. Huy động vốn dài hạn. B. Thúc đẩy tín dụng đen. C. Ổn định tài chính cá nhân. D. Giảm lao động thất nghiệp. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc? A. trợ cấp bệnh nghề nghiệp. B. trợ cấp tử tuất. C. trợ cấp lưu trú. D. trợ cấp tai nạn lao động. Câu 9: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây? A. Vận động và tự nguyện. B. Tự nguyện và cưỡng chế. C. Bắt buộc và vận động. D. Tự nguyện và bắt buộc. Câu 10: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận A. tiền trợ cấp theo quy định. B. toàn bộ số tiền đã đóng. C. bảo hiểm thất nghiệp. D. chi phí khám chữa bệnh. Câu 11: Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm. B. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại. C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân. D. xác định được phần thiệt hại của bản thân. Câu 12: Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. B. Vị thế xã hội lúc tham gia. C. Địa vị xã hội khi tham gia. D. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm? A. Do hết tuổi lao động theo quy định. B. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật. C. Ốm đau hoặc tai nạn lao động. D. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ A. tai nạn giao thông. B. tai nạn đi lại. C. tai nạn lao động. D. tai nạn thương tích. Câu 15: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình? A. Ổn định vật chất, tinh thần. B. Chia sẻ khi gặp rủi ro. 3
- C. Đảm bảo an toàn tài chính. D. Gia tăng bạo lực giới. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17, 18 Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Câu 16: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm xã hội thai sản. C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 17: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm dân sự. C. Trợ cấp tai nạn. D. Trợ cấp thai sản. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bà A được hưởng chế độ bảo hiểm nào dưới đây? A. Trợ cấp nghề nghiệp. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Chế độ hưu trí. D. Chế độ thai sản. Câu 19: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng? A. Phòng ngừa biến cố. B. Ngăn ngừa rủi ro. C. Khắc phục rủi ro. D. Quản lý xã hội. Câu 20: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp A. tạo ra nhiều sản phẩm. B. tạo ra nhiều việc làm mới. C. bảo vệ người lao động. D. tăng thu nhập cho người lao động. Câu 21: Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ A. việc làm tối thiểu. B. thu nhập tối đa. C. y tế tối thiểu. D. bảo hiểm tối thiểu. Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững? A. Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội. B. Cải thiện cuộc sống hộ nghèo. C. Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo. D. Giảm tỷ lệ người thất nghiệp. Câu 23: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt A. phạm tội. B. rủi ro. C. quyền lợi. D. lợi nhuận. Câu 24: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm? A. Chia đều các nguồn thu nhập. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. C. Chấp hành quy tắc công cộng. D. Bảo trợ hoạt động truyền thông. Câu 25: Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân A. xóa đói giảm nghèo. B. xóa bỏ nhà tạm. C. phòng ngừa rủi ro. D. phòng ngừa thất nghiệp. Câu 26: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây? A. Hưởng thu nhập vô điều kiện B. Được hoàn trả lại lợi ích đã mất. C. Khắc phục và giảm thiếu rủi ro. D. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời. Câu 27: Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần A. thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. B. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 4
- C. thúc đẩy tình trạng thất nghiệp. D. thúc đẩy tình trạng lạm phát. Câu 28: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. An sinh xã hội. B. Bảo hiểm xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Thượng tầng xã hội. Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội? A. Đảm bảo cuộc sống người dân. B. Hạn chế những rủi ro, biến cố. C. Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. D. Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 30, 31, 32: Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu 30: Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện? A. Chính sách bảo hiểm. B. Chính sách giảm nghèo. C. Chính sách việc làm. D. Chính sách thu nhập. Câu 31: Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống? A. Chính sách dịch vụ xã hội. B. Chính sách xóa đói, giảm nghèo. C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách bảo hiểm xã hội. Câu 32: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai? A. Giải quyết vấn đề việc làm. B. Tăng thu nhập cho người dân. C. Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo. D. Giúp người nghèo ổn định cuộc sống. Câu 33: Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh? A. Xác định mục tiêu kinh doanh. B. Xác định chiến lược kinh doanh. C. Xác định ý tưởng kinh doanh. D. Xác định điều kiện thực hiện. Câu 34: Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây? A. Xác định ý tưởng kinh doanh. B. Xác định thời gian hoàn thành. C. Xác định mức lợi nhuận đạt được. D. Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu. Câu 35: Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được A. số thuế phải đóng. B. ý tưởng kinh doanh. C. số tiền sẽ thu lợi. D. thời gian thành công. Câu 36: Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh? A. Xác định điều kiện thực hiện. B. Xác định ý tưởng kinh doanh. C. Xác định chiến lược kinh doanh. D. Xác định mục tiêu kinh doanh. Câu 37: Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được A. ý tưởng kinh doanh. B. chiến lược kinh doanh. C. các rủi ro gặp phải. D. mục tiêu kinh doanh. Câu 38: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây? 5
- A. Hành vi tiêu dùng. B. Nguồn gốc xuất thân. C. Nhu cầu khách hàng. D. Độ tuổi khách hàng. Câu 39: Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây? A. Tính thực tiễn. B. Tính khả thi. C. Tính vô thời hạn. D. Tính cụ thể. Câu 40: Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là A. yếu tố hội nhập. B. yếu tố khách hàng. C. yếu tố xuất thân. D. yếu tố quốc tế. Câu 41: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có A. tính nhân đạo. B. tính sáng tạo. C. tính phi lợi nhuận. D. tính xã hội. Câu 42: Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình? A. Phương hướng kinh doanh. B. Cách thức thực hiện. C. Thời điểm hoàn thành. D. Điều kiện thực hiện. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 43, 44: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu 43: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh? A. Thị trường. B. Khách hàng. C. Sản phẩm. D. Nhân sự. Câu 44: Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh? A. Xác định chiến lược kinh doanh. B. Phân tích các điều kiện kinh doanh. C. Xác định mục tiêu kinh doanh. D. Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Học sinh đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai) Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị. a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện. b) Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp. c) Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế. d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mai. Câu 2: Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội. a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội. b) Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội. c) Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội. d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh. 6
- Câu 3: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững. a) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo. b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân. c) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hành phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Qua tìm hiểu thực tế anh nhận thấy, đây là sản phẩm đang có nhu cầu lớn, nếu chất lượng đảm bảo thì hoàn toàn có thể chiếm lĩnh được lòng tin của người tiêu dùng. Đặc biệt, qua tư vấn của bạn bè, anh H đã dự liệu được những rủi ro, khó khăn tiềm ẩn để có giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá này, anh H đã lên kế hoạch chi tiết việc bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng. Chính các yếu tố này đã giúp anh H xây dựng thành công thương hiệu của mình trên địa bàn huyện X, anh dự định sẽ tiếp tục mở rộng các cửa hàng để hình thành chuỗi cửa hàng chất lượng cao. a) Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. b) Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất. c) Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý. d) Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh. Câu 5: Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định. a) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý. b) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. c) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau. d) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình. -------------------HẾT--------------------- 7
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK1 TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC Năm học 2024 – 2025 MÔN: GDKT&PL LỚP 11 I. LÝ THUYẾT ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM CÁC NỘI DUNG SAU: Bài 3: LẠM PHÁT a) Khái niệm và các loại hình lạm phát. - Lạm phát là sự tăng mức giá cung các loại hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định. - Có ba loại hình lạm phát: + Lạm phát vừa phải: Mức độ tăng giá cả ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. + Lạm phát phi mã: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% - 1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt. + Siêu lạm phát: Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng. b) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát. - Chi phí sản xuất tăng (lạm phát do chi phí đẩy): Việc tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát. - Tổng cầu của nền kinh tế tăng (lạm phát do cầu kéo): Do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng gây lạm phát. - Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết: Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát. c) Hậu quả của lạm phát. - Đối với nền kinh tế: + Làm tăng chi phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao; Tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái. + Dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hóa, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hóa tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trường. - Đối với đời sống xã hội: + Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút, các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ bị tiết chế, giảm thiểu lại. + Do quy mô sản xuất bị thu hẹp, nên nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh, gặp nhiều khó khăn. d) Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát. - Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép. - Đưa ra chính sách, biện pháp và sử dụng các công cụ điều tiết để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát như: tăng lãi suất, giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công, hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường chống đầu cơ tích trữ hàng hóa, sử dụng dự trữ quốc gia để bình ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường,… Bài 4: THẤT NGHIỆP. a) Khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp. - Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm. Các loại hình thất nghiệp: Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp: 8
- - Thất nghiệp tự nhiên: biểu thị mức thất nghiệp bình thường, luôn tồn tại trong xã hội, bao gồm các dạng: + Thất nghiệp tạm thời: phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống. + Thất nghiệp cơ cấu: gắn liền với biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ -> yêu cầu lao động có trình độ cao hơn. - Thất nghiệp chu kì: tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế: + Thất nghiệp chu kì ở mức cao khi nền kinh tế suy thoái. + Thất nghiệp chu kì ở mức thấp khi kinh tế phát triển, mở rộng. Phân loại theo tính chất: - Thất nghiệp tự nguyện: + Do người lao động không muốn làm việc, + Do điều kiện làm việc. + Do mức lương chưa phù hợp với họ. - Thất nghiệp không tự nguyện: khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm. b) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp. - Nguyên nhân chủ quan: bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có, do thiếu kĩ năng làm việc,... - Nguyên nhân khách quan: do cơ sở sản xuất kinh doanh động của, do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động. c) Hậu quả của thất nghiệp. - Đối với doanh nghiệp: nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh giảm, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa. - Đối với nền kinh tế: gây lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước suy giảm,... - Đối với chính trị – xã hội: hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh nhiều, gây ra xáo trộn trong xã hội, trật tự xã hội không ổn định, hiện tượng bãi công, biểu tình,... tăng lên. d) Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. - Thường xuyên thông tin về tình hình thất nghiệp, từ đó dự báo, đưa ra các giải pháp để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. - Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, Nhà nước sử dụng các giải pháp như: + Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động; + Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động; + Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động. - Thường xuyên quan tâm đào tạo lao động trình độ cao, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm. Bài 5: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM a) Khái niệm lao động và thị trường lao động. - Khái niệm: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội. - Trong hoạt động sản xuất: + Lao động là yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác. + Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển. - Khái niệm người lao động: là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. - Khái niệm thị trường lao động: + Là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động. 9
- + Thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác. - Thị trường lao động: + Được cấu thành bởi ba yếu tố: cung, cầu và giá cả sức lao động. + Có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền tự do mua bán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và hệ thống các chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường. b) Khái niệm việc làm và thị trường việc làm. - Khái niệm việc làm: Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống. - Khái niệm thị trường việc làm: + Là nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hoá việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định. + Kết nối cung – cầu lao động trên thị trường thông qua các phiên giao dịch việc làm, các trung tâm môi giới,... c) Mối quan hệ giữa thị trường lao động và việc làm. - Mối quan hệ: thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. - Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động: + Giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp người sử dụng lao động tìm được người thích hợp, + Giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động d) Xu hướng tuyển dụng của thị trường - Thị trường lao động ở Việt Nam đang nổi lên 4 xu hướng: + Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ. + Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm. + Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế. + Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng. - Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động: luôn gắn liền với chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước cùng với những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. - Để có được việc làm phù hợp, học sinh cần: + Trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp; Trau dồi các kĩ năng; Nắm được xu hướng phát triển của thị trường lao động;Tự đánh giá sở trường, nguyện vọng và điều kiện của bản thân để lựa chọn, định hướng nghề nghiệp. Bài 6: Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI KINH DOANH. a) Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh. Khái niệm và sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh doanh - Khái niệm: Là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. - Sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh doanh: Giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh: + Kinh doanh mặt hàng gì? (Xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì); + Kinh doanh thế nào? (Xác định được cách thức mới, có hiệu quả); + Kinh doanh cho ai? (Xác định được mục tiêu kinh doanh). Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh - Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh. 10
- - Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai hay thuận lợi từ một chính sách vĩ mô,... b) Cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, định giá các cơ hội kinh doanh. - Cơ hội kinh doanh: sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra. - Ý tưởng kinh doanh được xác định: cơ hội kinh doanh khi có tính bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể duy trì sản phẩm lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội khi thời điểm kinh doanh phù hợp. - Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức -> Để đánh giá, khẳng định cơ hội kinh doanh tốt, lấy cơ sở để xây dựng kế hoạch phát huy các điểm mạnh khai thác cơ hội và khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức để kinh doanh thành công. c) Các năng lực cần thiết của người kinh doanh. - Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. - Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,.. - Năng lực chuyên môn: có kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh. - Năng lực học tập: tích luỹ kiến thức, rèn luyện kĩ năng... Bài 7: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH Quan niệm và biểu hiện của đạo đức kinh doanh. Quan niệm về đạo đức kinh doanh - Là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể trong kinh doanh. Biểu hiện của đạo đức kinh doanh - Trách nhiệm: hoàn thành tốt nhiệm vụ; tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Trung thực: giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính. - Nguyên tắc: thực hiện đúng quy định của đơn vị, đảm bảo bí mật - Tôn trọng con người: bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, đối thủ cạnh tranh. - Gắn kết các lợi ích: gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội. II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường. Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? A. Bất ổn nghiêm trọng. B. Hiệu ứng tích cực. C. Sụp đổ hoàn toàn. D. Cung tăng liên tục. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát toàn diện. Câu 4: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng A. đầu cơ tích trữ hàng hóa. B. đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. C. nhiều công ty nhỏ thành lập mới. D. nhiều người có việc làm mới. Câu 5: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng. Câu 6: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. 11
- C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 7: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp ở mức A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng. Câu 8: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Do không hài lòng với công việc được giao. B. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty. C. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động. D. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng. Câu 9: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc. C. Không hài lòng với công việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động. Câu 10: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu. Câu 12: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây? A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài. C. Cách thức xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động. Câu 13: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây? A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc. C. Bằng quyền lực. D. Bằng tài sản cá nhân. Câu 14: Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng A. lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp. B. lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp. C. lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng. D. lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ. Câu 15: Việc làm là những hoạt động tạo ra thu nhập mà A. pháp luật không cấm. B. pháp luật quy định. C. giúp người lao động giải trí. D. pháp luật cấm. Câu 16: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ những yếu tố nào dưới đây? A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài. B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài. C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất. D. Khó khăn của chủ thể sản xuất. Câu 17: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố A. đầu vào. B. đầu ra. C. thứ yếu. D. độc lập. Câu 18: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Quyền uy. C. Phục tùng. D. Cưỡng chế. Câu 19: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là A. Cung về sức lao động. B. Cầu về sức lao động. C. Giá cả sức lao động. D. Tiền tệ sức lao động. Câu 20: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động A. chất lượng cao. B. chất lượng thấp. C. Không qua đào tạo. D. Không có trình độ. Câu 21: Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? A. Mức lương của người lao động. B. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. C. Sở thích của người lao động. D. Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp. Câu 22: Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại A. địa vị. B. lợi nhuận. C. quyền lực. D. sự hợp tác. 12
- Câu 23: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh? A. Xác định đối tượng kinh doanh. B. Xác định mục tiêu kinh doanh. C. Xác định hình thức kinh doanh. D. Xác lập quan hệ về lao động. Câu 24: Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có A. tính ràng buộc. B. tính ổn định. C. tính nhất thời. D. tính phổ biến. Đọc thông tin và trả lời câu 25, 26, 27 Tại thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần sản xuất Container đang cần 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,…với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều người lao động nộp hồ sơ ứng tuyển với mong muốn tìm được việc làm và kiếm thêm thu nhập. Tuy nhiên, các hồ sơ ứng tuyển đều không đạt yêu cầu do các ứng viên đều không đủ kinh nghiệm và kỹ năng. Câu 25: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây? A. Lao động phổ thông không có tay nghề. B. Lao động là các chuyên gia cao cấp. C. Lao động có kỹ năng và kinh nghiệm. D. Lao động là các nhà quản lý tài năng. Câu 26: Những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là A. cung về sức lao động. B. cầu về sức lao động. C. nhà phân phối sức lao động. D. nhà quản lý sức lao động. Câu 27: Những người lao động nộp hồ sơ ứng tuyển đều không đạt yêu cầu do các ứng viên đều không đủ kinh nghiệm đang ở trong tình trạng A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp không tự nguyện. C. thất nghiệp cơ cấu. D. thất nghiệp chu kỳ. Đọc thông tin và trả lời câu 28, 29,30, 31 Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam luôn được các tổ chức định giá thương hiệu đánh giá rất cao. Ví dụ năm 2023, Brand Finance (có trụ sở tại Anh) là tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu, phối hợp Mibrand Vietnam công bố Bảng xếp hạng 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với chủ đề "Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt". Năm nay, với phương châm Thương hiệu xanh thì Viettel, Vinamilk, FPT… ghi nhận mức tăng giá trị thương hiệu cực kỳ ấn tượng như Vietel có giá trị 8,9 tỷ USD, Vinamilk từ hơn 2,8 tỷ USD năm 2022 lên mốc 3 tỷ USD và tiếp tục là thương hiệu thực phẩm có giá trị cao nhất trong top 100. Điểm chung của các thương hiệu này là việc các tổ chức tín dụng không chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đánh giá các hoạt động thể hiện Đạo đức của doanh nghiệp thông qua trách nhiệm xã hội (CSR), sự gắn kết của nhân viên, đối tác …. Từ những kết quả này ta có thể thấy được vai trò của việc lồng ghép đạo đức vào hoạt động kinh doanh là hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp có tầm nhìn xa. Trái ngược lại với những thành tích trên, tại danh mục các vụ gây ô nhiễm môi trường nổi cộm, sự cố môi trường biển miền Trung do nước thải công nghiệp của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra được xếp đứng đầu. Nguyên nhân gây ra sự cố môi trường làm hải sản chết hàng loạt tại ven biển bốn tỉnh miền Trung được xác định do công ty Formosa gây ra trong quá trình vận hành thử nghiệm tổ hợp nhà máy, đã có những vi phạm và để xảy ra sự cố, dẫn tới nước thải có chứa độc tố phenol, xyanua chưa được xử lý đạt chuẩn xả ra môi trường. Câu 28: Các chủ thể kinh tế cần phải có đạo đức kinh doanh vì đạo đức kinh doanh sẽ A. tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội. B. đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng. C. mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng. D. mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp. Câu 29: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây? A. Tính bền bỉ. B. Tính trung thực. C. Tính quyết đoán. D. Tính kiên trì. 13
- Câu 30: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây? A. Trung thực B. Trách nhiệm C. Có nguyên tắc D. Gắn kết các lợi ích. Câu 31: Doanh nghiệp nào đã thực hiện chưa tốt phương châm Thương hiệu xanh? A. Công ty Cổ phần FPT. B. Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel. C. Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. D. Formosa Hà Tĩnh. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi câu 32 và câu 33 Trong năm 2023, CPI tháng 1 tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng 6 mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát. Câu 32: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì? A. Do nhu cầu của người dân giảm. B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời. C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài. D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm. Câu 33: Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam thay đổi như thế nào? A. Giá cả giảm. B. Giá cả tăng. C. Giá cả ổn định. D. Giá cả giữ nguyên. Đọc thông tin và trả lời câu 34, câu 35 Bà H bắt đầu kinh doanh từ năm 16 tuổi và thành công trong ngành chế biến thủy sản. Trong quá trình kinh doanh, bà đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn đươc tiêu thụ ở nhiều hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định mà bà còn giúp tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết cùng phát triển. Bà thực hiện chủ trương tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng mặt hàng. Bên cạnh đó, bà còn rất quan tâm đến đời sống của lực lượng nhân công trong doanh nghiệp, đặc biệt là lao động nữ. Đồng thời, bà còn thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình. Câu 34: Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo? A. Thu hút thêm người lao động có trình độ. B. Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. C. Quan tâm đến lực lượng lao động nữ. D. Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương. Câu 35: Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công? A. Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu. B. Quan tâm đến đời sống lao động nữ. C. Tích cực chuyển giao công nghệ mới. D. Mở rộng hệ thống của hàng. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Học sinh đoc thông tin và chọn đúng hoặc sai) Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm 14
- nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người. a. Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh. b. Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất. c. Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. d. So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường. Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu. a. Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã. b. Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định. c. Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá. d. Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn. Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định. a. Ý tưởng kinh doanh của T có tính khả thi. b. Ý tưởng kinh doanh của T chỉ bắt nguồn từ lợi thế nội tại. c. Ý tưởng kinh doanh của T là một cơ hội kinh doanh. d. Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực chuyên môn. Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển. a. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động. b. Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động. c. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn. d. Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động. -------------------HẾT--------------------- 15
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HK1 TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC Năm học 2024 – 2025 MÔN: GDKT&PL LỚP 10 A. LÝ THUYẾT. BÀI 3. THỊ TRƯỜNG 1. Khái niệm thị trường - Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá. - Theo nghĩa rộng, thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ. - Các yếu tố cấu thành thị trường gồm: Người mua - người bán, hàng hoá - tiền tệ, quan hệ mua - bán, giá cả - giá trị, cung - cầu hàng hoá,... 2. Các loại thị trường - Theo đối tượng giao dịch, mua bán, có thị trường các loại hàng hoá và dịch vụ như: Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ,... - Theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch, có thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ,... - Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, có thị trường trong nước và thị trường quốc tế,... - Theo tính chất và cơ chế vận hành có: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo,... 3. Các chức năng cơ bản của thị trường Thị trường có 3 chức năng chủ yếu - Chức năng thừa nhận: Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hoá có bán được hay không và bán với giá như thế nào. - Chức năng thông tin: Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu các loại hàng hoá, giá cả, tình hình cung - cầu về các loại hàng hoá,... - Chức năng điều tiết, kích thích: Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 1. Khái niệm cơ chế thị trường a. Cơ chế thị trường là gì Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế. b. Ưu điểm của cơ chế thị trường Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đầy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội. c. Nhược điểm của cơ chế thị trường + Tiềm ần rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. + Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng. + Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội. 2. Giá cả thị trường - Giá cả thị trường là giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán. 2. Giá cả thị trường - Chức năng của giá cả thị trường: + Cung cấp thông tin: Để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, 16
- tăng hay giảm tiêu dùng. + Phân bồ nguồn lực: Góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung - cầu. + Là công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế. BÀI 5: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm và đặc điểm của ngân sách Nhà nước a. Khái niệm Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước b. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước + Ngân sách Nhà nước mang tính pháp lí cao. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách Nhà nước được tiến hành trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước. + Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước. + Ngân sách Nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội. + Ngân sách Nhà nước được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng để chi dùng cho những mục đích đã có trong kế hoạch. + Hoạt động thu, chi của ngân sách Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp. 2. Vai trò của ngân sách Nhà nước - Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước. - Định hướng phát triển sản xuất vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí. - Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát. - Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội. - Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,... và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp thiết. - Là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy nhanh quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế. BÀI 6: THUẾ 1. Thuế và vai trò của thuế a. Thuế là gì Thuế là một khoản ngân sách Nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. b. Vai trò của thuế Thuế là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước. Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường. Qua thuế, Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng theo hướng tích cực, bảo vệ thị trường trong nước. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội. 3. Một số loại thuế phổ biến Thuế trực thu là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế. Thuế trực thu có: + Thuế thu nhập doanh nghiệp + Thuế thu nhập cá nhân. + ... Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ. Thuế gián thu có: + Thuế giá trị gia tăng + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 17
- + Thuế bảo vệ môi trường. 3. Quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện pháp luật về thuế. Công dân có nghĩa vụ khai và nộp thuế đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn. Công dân được hưởng lợi ích từ thuế qua các hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp. B. THỰC HÀNH. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN: (Thí sinh đọc câu hỏi và lựa chọn 1 phương án đúng nhất) Câu 1: Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản? A. Phạm vi hoạt động B. Đối tượng hàng hoá C. Tính chất và cơ chế vận hành D. Vai trò của các đối tượng mua bán Câu 2: Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường? A. Hạ giá thành sản phẩm. B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp. C. Đổi mới công nghệ sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 3: Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính A. Bắt buộc. B. Cưỡng chế. C. Tự điều chỉnh. D. Tự can thiệp. Câu 4: Nhận thấy do dịch bệnh bùng phát làm cho giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là vận dụng tốt chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường A. Sản xuất. B. Lưu thông. C. Thông tin. D. Phân hóa. Câu 5: Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách Nhà nước? A. Tổng thu nhỏ hơn tổng chi B. Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi. C. Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi. D. Tổng thu lớn hơn tổng chi Câu 6: Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước? A. Quyền sử dụng B. Quyền quyết định C. Quyền sở hữu D. Quyền sở hữu và quyết định Câu 7: Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre chất lượng cao bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng bà quyết định mở rộng quy mô sản xuất, nhưng con bà thì sợ không bán được dẫn đến thua lỗ, khuyên bà nên thu nhỏ lại cho dễ quản lí, còn bà thì muốn giữ nguyên như trước. Vậy ý kiến của ai giúp cho bà H có lợi nhuận ? A. Con bà H. B. Không ai đúng. C. Chồng bà H. D. Bà H. Câu 8: Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường. A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Kích thích đổi mới công nghệ. C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. Câu 9: Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định A. Tiêu dùng hợp lý. B. Vượt biên trái phép. C. Phân chia lợi nhuận. D. Tận diệt nguồn tài nguyên. Câu 10: Hành vi khai thác lâm sản quá mức làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sản xuất của con người thể hiện nhược điểm nào của cơ chế thị trường? A. Phân hoá xã hội về thu nhập. B. Gây suy thoái môi trường xã hội. C. Lạm dụng tài nguyên thiên nhiên. D. Mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. Câu 11: Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách Nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây? A. Thu các công trình phát triển nông thôn. B. Thu từ các dịch vụ tư nhân. C. Thu từ dầu thô, thu nội địa. D. Thu các dịch vụ y tế bắt buộc. Câu 12: Theo quy đinh của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước là A. Nhà nước. B. Thủ tướng. C. Tổng bí thư. D. Chu tịch nước 18
- Câu 13: Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách Nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp. Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách Nhà nước? A. Vai trò của ngân sách Nhà nước. B. Chức năng của ngân sách Nhà nước. C. Nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước. D. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước. Câu 14: Thuế là một khoản nộp ngân sách Nhà nước có tính chất gì? A. Bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Không bắt buộc. D. Cưỡng chế. Câu 15: Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất rất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà...: các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường...thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường. Câu 16: Công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật X phải nộp thuế cao khi nhập khẩu thuốc trừ cỏ, ngoài việc nộp thuế nhập khẩu theo quy định, công ty còn phải nộp loại thuế nào nữa mà loại thuế này góp phần tái tạo môi trường A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường. Câu 17: Trước đây, đường ở khu dân cư có rất nhiều ổ gà do xuống cấp. Sau đó, con đường đã được sửa lại khiến cho việc di chuyển của người dân trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu được những tai nạn hay va chạm không đáng có. Vậy nguồn tiền từ đâu để làm đường? A. Mạnh thường quân đóng góp. B. Ngân sách Nhà nước. C. Người dân đóng góp. D. Nước ngoài hỗ trợ. Câu 18: Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế A. Giá trị gia tăng B. Thu nhập doanh nghiệp C. Xuất nhập khẩu D. Tiêu thụ đặc biệt Câu 19: Thuế thu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần thiết điều tiết tiêu dùng là... A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp. C. Thuế xuất nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 20: Chị V là nhân viên kinh doanh của một công ty tài chính. Hàng tháng chị V được công ty trả các khoản tiền như sau: Lương cơ bản 10 triệu đồng, tiền công tác phí 7,5 triệu đồng, thu nhập tăng thêm là 5 triệu đồng, tiền thuê nhà 1 triệu đồng. Trong trường hợp này chị V không phải đóng thuế cho khoản tiền nào? A. Lương cơ bản và tiền thuê nhà. B. Tiền công tác phí và lương cơ bản C. Tiền thuê nhà và tiền công tác phí D. Tiền thuê nhà và thu nhập tăng thêm Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22, 23 Thị trường thép thế giới dự báo sẽ hồi phục mạnh mẽ trong năm 2021, sau khi suy giảm mạnh ở năm 2020 do đại dịch COVID-19. Sự hồi phục về nhu cầu thép thế giới ở nửa cuối năm 2020 đã đẩy giá tất cả các loại thép tăng lên. Trung Quốc đã tăng thị phần của mình trong sản lượng thép dài thế giới lên 61,2%. Trung Quốc nói riêng và châu Á nói chung vẫn là thị trường tiêu thụ thép dài chủ chốt và trong tương lai gần xu hướng này sẽ chưa thay đổi. Tại Việt Nam, từ giữa năm 2020, thị trường thép trong nước cũng bắt đầu hồi phục. Ngành thép Việt Nam được dự báo sẽ hưởng lợi khi các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn được triển khai. Câu 21: Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường thép? A. Nhà sản xuất. B. Tiền tệ. C. Nhà nhập khẩu. D. Nhà nước. Câu 22: Nếu xét theo đối tượng mua bán, giao dịch thì thị trường được đề cập đến trong thông tin trên là A. Thị trường nội địa. B. Thị trường thế giới. C. Thị trường thép. D. Thị trường vật liệu. 19
- Câu 23: Nếu xét theo phạm vi không gian, thị trường thép được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường nào dưới đây? A. Trong nước. B. Thế giới. C. Nội địa. D. Xuất khẩu. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 24, 25 Năm 2020, Thủ tướng Chính phủ Quyết định 1913/QĐ-TTg hỗ trợ kinh phí cho các địa phương khắc phục hậu quả bão số 5, 6, 7, 8, 9 và mưa lũ tháng 10 năm 2020 tại miền Trung và Tây Nguyên. Theo thứ tự ưu tiên như sau: Thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ dân sinh (hỗ trợ gia đình có người bị chết, mất tích, nhà ở bị hư hỏng), di dân khẩn cấp, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại; khắc phục cấp bách cơ sở hạ tầng thiết yếu bị hư hỏng nặng do bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đất: y tế, trường học, công trình cung cấp nước sạch, thủy lợi, đê điều…Theo đó, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban nhân dân các tỉnh được tạm cấp kinh phí chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo Câu 24: Việc thực hiện hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai từ nguồn ngân sách Nhà nước là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách Nhà nước? A. Củng cố bộ máy Nhà nước. B. Tăng cường quốc phòng. C. Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia. D. Củng cố và kiềm chế thu nhập. Câu 25: Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì việc hỗ trợ kinh phí khắc phục thiên tai được lấy từ nguồn ngân sách A. Trung ương. B. Địa phương. C. Đoàn thể. D. Vận động. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26, 27, 28 Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 héc-ta, trong đó có 500m - đất ở, diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh, mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất. Câu 26: Với diện tích 2ha trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. C. Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 27: Theo quy định của Pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây? A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân. C. Thuế xuất khẩu hàng hóa. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 28: Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động của gia đình anh D và chị H thuộc hoạt động nào dưới đây? A. Hoạt động sản xuất. B. Hoạt động phân phối. C. Hoạt động trao đổi. D. Hoạt động tiêu dùng. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 29, 30 Tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi ngày 16/5/2021 ổn định so với mức giá cuối tuần trước và dao động trong khoảng từ 64.000 đồng kg đến 69.000 đồng kg. Cụ thể, tại các tỉnh Yên Bái, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc và Ninh Bình, giá lợn hơi được thu mua chung mức 69.000 đồng/kg. Tỉnh Lào Cai tiếp tục giữ mức giá 64.000 đồng /kg. Đây cũng là mức giao dịch thấp nhất thời điểm hiện tại ở miền Bắc. Trên cơ sở giá này, cục chăn nuôi đã khuyến cáo người dân thận trọng trong việc tăng đàn trong thời gian tới nhằm đảm bảo cân bằng cung cầu tránh ồ ạt tái đàn sẽ gây hậu quả xấu sau này. Câu 29: Những khuyến cáo của cơ quan quản lý Nhà nước đối với người chăn nuôi là thể hiện chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường? A. Tính kịp thời thích ứng. B. Công cụ điều tiết vĩ mô. C. Công cụ điều tiết sản xuất. D. Căn cứ để mở rộng sản xuất. Câu 30: Trong thông tin trên, nội dung nào thể hiện nội dung của giá cả thị trường? A. 64.000 đồng kg đến 69.000 đồng kg. B. Khuyến cáo người dân thận trọng. C. Giá cả ổn định trong cả nước. D. Người dân chủ động tăng đàn. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 31, 32, 33 Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu 1000 chiếc máy điều hòa không khí loại có công suất 18.000 BTU/máy, 20 xe ô tô loại 4 chỗ ngồi, 30 chiếc xe khách loại 45 chỗ ngồi và 70 ô tô tải. Câu 31: Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây? 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 7 năm 2018-2019 - Trường THCS Hòa Ninh
9 p |
159 |
5
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2019-2020 - Trường THPT Đức Trọng
12 p |
236 |
4
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh 11 năm 2019-2020 - Trường THPT Xuân Đỉnh (Chương trình mới)
9 p |
190 |
4
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Hà Huy Tập
2 p |
145 |
4
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 6 năm 2018-2019 - Trường THCS Thanh Quan
4 p |
159 |
4
-
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lí 7 năm 2018-2019 - Trường THCS Thanh Quan
2 p |
174 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 năm 2018-2019 - Trường THCS Chương Dương
5 p |
221 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm 2017-2018 - Trường THCS Long Toàn
13 p |
169 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2018-2019 - Trường THPT Chu Văn An
4 p |
129 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh 12 năm 2019-2020 - Trường THPT chuyên Bảo Lộc (Chương trình thí điểm)
3 p |
200 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2018-2019 - Trường THPT Yên Hòa
13 p |
156 |
3
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Hà Huy Tập
1 p |
111 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Chu Văn An
2 p |
86 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Hà Huy Tập
1 p |
142 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 10 năm 2018-2019 - Trường THPT Yên Hòa
29 p |
156 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lí 11 năm 2018-2019 - Trường THPT Yên Hòa
16 p |
246 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lí 12 năm 2019-2020 - Trường THPT Yên Hòa
45 p |
151 |
2
-
Đề cương ôn tập học kì 1 môn GDCD 7 năm 2019-2020 - Trường THCS Long Toàn
1 p |
158 |
2


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
