
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cấ
p
độ
Chủ
đề
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ T
L
Cộng
1.
Dòng
điện
xoay
chiều
- Nắm được các bộ
phận chính trong
máy phát điện
xoay chiều.
- Biết được tác
dụng của vôn kế
xoay chiều.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
2
1,0
10%
2
1,0
10%
2.
Máy
biến
thế,
Truyề
n tải
điện
năng
đi xa.
- Cách làm giảm
điện năng hao phí
do tỏa nhiệt trên
đường dây tải điện.
- Hiểu được tác
dụng cuả máy biến
thê.
- Vận dụng
được công thức
1 1
2 2
U n
U n
vào
giải bài tập đơn
giản
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
2
1,0
10%
1
1,5
15%
3
2,5
25%
3.
Khúc
xạ ánh
sáng
- Hiện tượng khúc
xạ ánh sáng.
- Hiểu được khi
tia sáng truyền từ
không khí sang
nước thì góc khúc
xạ nhỏ hơn góc tới.
.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
1
2,0
20%
1
0,5
5%
2
2,5
25%

4.
Thấu
kính
hội tụ,
thấu
kính
phân
kì.
- Đặc điểm của
ảnh tạo bởi thấu
kính hội tụ và thấu
kính phân kì.
- Dựng ảnh của
vật tạo bởi thấu
kính hội tụ.
- Xác định vị
trí, đ
ộ cao của
ả
nh.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
1
0,5
5%
1/4
0,5
5%
3/4
3,0
30%
2
4,0
40%
TS câu
TS
điểm
Tỉ lệ
%
4,25
4,0
40%
3
1,5
15%
1,75
4,5
45%
9
10
100
%

ĐỀ KIỂM TRA:
A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả em cho là đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có những bộ phận nào để
có thể tạo ra dòng điện?
A. Nam châm vĩnh cửu. B. Cuộn dây dẫn và nam châm.
C. Nam châm điện và sợi dây nối dẫn
nối hai cực của nam châm. D. Cuộn dây dẫn có lõi thép.
Câu 2: Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường
dùng cách nào?
A. Giảm điện trở R. B. Giảm công suất nguồn điện.
C. Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn điện. D. Câu A, C đều đúng.
Câu 3: Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn có tính chất là?
A. Ảnh thật, lớn hơn vật B. Ảnh thật, nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, lớn hơn vật. D. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Câu 4: Chiếu 1 tia sáng tới từ không khí vào nước độ lớn góc khúc xạ như thế
nào so với góc tới?
A. Lớn hơn. B. Nhỏ hơn.
C. Bằng nhau. D. Lúc lớn, lúc nhỏ luôn phiên thay đổi.
Câu 5:Để đo hiệu điện thế xoay chiều ta dùng?
A. Vôn kế xoay chiều. B. Vôn kế một chiều.
C. Ampe kế xoay chiều. D. Ampe kế một chiều.
Câu 6: Máy biến thế dùng để?
A. Giữ cho hiệu điện thế ổn định không
đổi.
B. Giữ cho cường độ dòng điện ổn định
không đổi.
C. Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng
điện D. Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? So sánh góc khúc xạ và
góc tới khi tia sáng truyền từ không khí sang nước và từ nước sang không khí?
Câu 2: (1,5 điểm) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 8000 vòng, cuộn thứ cấp
400 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 180V .
Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
Câu 3 : (3,5 điểm) Một vật sáng AB = 2cm được đặt vuông góc với trục chính
của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính cách
thấu kính 16cm.
a. Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính, nêu đặc điểm của ảnh?
b. Xác định vị trí, độ cao của ảnh?

ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B D D B A D
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường, được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Khi tia sáng truyên từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới. Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn
hơn góc tới.
1,5đ
0,5đ
Câu 2
Tóm tắt
n1 = 8000 vòng
n2 = 400 vòng
U1 = 180V
U2 = ?
Vận dụng công CT :
2
1
2
1
n
n
U
U
U2=
1
2
n
nU1
U2 =
8000
400 180= 9V
Đáp số: Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp
là:9V
Tóm
tắt:0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
Tóm tắt:
h = AB = 2cm
f = OF = OF’ = 12cm
d = OA = 16cm
a/ Dựng ảnh A’B’ ? Nêu đặc điểm của ảnh ?
b/ d’ = OA’ = ?; h’ = A’B’ = ?
a. - Hình vẽ
- Nhận xét: Ảnh là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
b. Ta có:
OAB ~
OA’B’
Tóm tắt:
0,5đ
1đ
0,5đ
0,25đ
.
,
.
A
'
F F
'
O
Δ A
B
'
I
B

=>
'
'
'
B
A
AB
OA
OA ( 1)
Ta lại có:
F’OI ~
F’A’B’
=>
'
'
'
'
'
'
'
B
A
AB
B
A
OI
A
F
OF (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
'
'
'
'
A
F
OF
OA
OA (3)
Mà F’A’ = OA’- OF’
(3) =>
'
' ' OF'
OA OF
OA OA
( 4)
Thay số vào (4) ta được : OA’ = 48 cm. Thay vào(1) ta được A’B’ =
6 cm.
Vậy : khoảng cách từ ảnh tới thấu kính là 48cm và chiều cao của ảnh
là 6cm.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0.25đ

