intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Bước đầu nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ở Huế

Chia sẻ: Thi Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

107
lượt xem
30
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nuôi trồng thủy sản là một ngành kinh tế truyền thống mũi nhọn, có thế mạnh của các tỉnh có vùng ven biển và đầm phá ở nước ta. Sự phát triển mạnh ngành NTTS đã góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân. Song song với những lợi ích của các hoạt động NTTS mang đến, nó còn để lại những ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên và môi trường vùng ven biển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Bước đầu nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ở Huế

  1. ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Tài nguyên Đất & Môi trường Nông nghiệp -----------o0o---------- BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN ĐỀ TÀI: “Bước đầu nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ở xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Phương Anh Nhóm sinh viên thực hiện: 1. Nguyễn Thị Thanh Hải (Nhóm trưởng) 2. Nguyễn Thị Hải Hà 3. Lê Thị Hiệp 4. Ngô Đ ức Phong 5. Nguyễn Thị Ngọc Tú 1
  2. Mục Lục PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 4 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. .............................................................................................. 4 1.2 Mục tiêu. ..................................................................................................................... 5 1.2.1 Mục tiêu chu ng ......................................................................................................... 5 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 5 PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................... 6 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 6 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 6 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 6 2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 6 2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 6 2.3.1. Phương pháp điều tra ................................ ................................ ............................... 6 2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa................................ ................................ ................. 6 2.3.3. Phương pháp thống kê ............................................................................................. 6 2.3.4. Phương pháp chuyên gia ................................ ................................ .......................... 7 2.3.5. Phương pháp so sánh ................................ ................................ ............................... 7 PHẦN III: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 8 3.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................................. 8 3.1.1. Theo tổ chức FAO ................................ ................................................................... 8 3.1.2. Các hình thức nuôi tôm hiện nay [8] ................................ ................................ ........ 9 3.1.3. Khái niệm về chỉ thị và việc sử dụng chỉ thị hiện nay [3] ....................................... 10 3.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 13 3.2.1. Các văn b ản pháp luật ............................................................................................ 13 3.2.2. Tình hình phát triển nuôi tôm ở Thừa Thiên Hu ế ................................................... 14 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 18 4.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội [6], [13] ............................. 18 4.1.1. Vị trí địa lý [13] ..................................................................................................... 18 4.1.2. Điều kiện tự nhiên [6], [13]................................ ................................ .................... 18 4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội [13].................................................................................. 20 4.2. Mô hình được lựa chọn để xây dựng bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ....... 22 4.3. Xây d ựng bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ở xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................................................. 25 4.3.1. Xác đ ịnh các nhóm chỉ thị và các chỉ thị thứ cấp của từng nhóm chỉ thị [1] ........... 25 4.3.2 Xây dựng các thang điểm đánh giá ......................................................................... 28 4.3.3. Xác đ ịnh điểm và trọng số cho từng chỉ thị trong mỗi nhóm chỉ thị ....................... 30 4.3.4. Xác đ ịnh các cấp độ bền vững của các hình thức nuôi dựa vào chỉ số SCI ............. 35 4.4. Đánh giá các hình thức nuôi tôm dựa theo các chỉ thị................................................ 35 4.4.1. Điều tra thu thập thông tin số liệu theo phiếu điều tra (Bước 1) .............................. 36 4.4.2. Cho điểm từng loại chỉ thị (Bước 2) ....................................................................... 36 4.4.3. Tính điểm mỗi nhóm chỉ thị, tính SCI (Bước 3) ..................................................... 36 4.4.4. Đánh giá các hình thức nuôi (Bước 4) .................................................................... 36 4.5. Đánh giá các hình thức nuôi...................................................................................... 36 4.5.1. Kết quả thu được ................................................................................................... 36 4.5.2. Đánh giá tính bền vững và xu thế môi trường đối với các hình thức nuôi .............. 37 4.5.3 Đề xuất biện pháp bảo vệ và quản lý việc phát triển nghề nuôi tôm ở xã Quảng Công ........................................................................................................................................ 42 2
  3. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 44 5.1 Kết luận ..................................................................................................................... 44 5.2 Kết luận ..................................................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 45 3
  4. PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. Nuôi trồng thủy sản là một ngành kinh tế truyền thống mũi nhọn, có thế mạnh của các tỉnh có vùng ven biển và đầm phá ở nước ta. Sự phát triển mạnh ngành NTTS đ ã góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân. Song song với những lợi ích của các hoạt động NTTS mang đến, nó còn để lại những ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên và môi trường vùng ven biển, vùng biển. Việt Nam là nước có tiềm năng về thủy sản. Với điều kiện thiên nhiên thuận lợi, nước ta có chiều d ài đường bờ biển khá lớn 3200 km, cùng với các yếu tố nhiệt độ, môi trường, ngu ồn thức ăn... là điều kiện lý tưởng để đầu tư phát triển kinh tế thủy sản. Đặc biệt, tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh có đường bờ biển d ài 126 km và hệ đầm p há Tam Giang-Cầu Hai lớn nhất Đông Nam Á với diện tích là 21.594 ha, là nơi có điều kiện khá lý tưởng cho sự sinh trưởng các lo ài thủy sản có giá trị cao, đặc biệt là tôm. Huyện Quảng Điền là huyện trọng điểm của vùng ven biển đầm phá TTH, có tiềm năng lớn về NTTS, chủ yếu là nuôi tôm. Trong đó, xã Quảng Công là một trong những xã có nghề nuôi tôm phát triển sớm nhất ở huyện Quảng Điền với nhiều hình thức nuôi tôm nhất ở huyện: QCCT, BTC, TC. Sự phát triển ngành nuôi tôm ở xã Quảng Công góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho người dân địa p hương. Các mô hình nuôi trồng thuỷ sản nói chung, nuôi tôm nói riêng đã phát triển rất nhanh cùng với quá trình phát triển của ngành. Phương thức nuôi trồng đã chuyển từ nuôi tự nhiên, qu ảng canh, nuôi phân tán với mật độ thấp... sang nuôi bán thâm canh, thâm canh, nuôi công nghiệp với mật độ cao, nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, việc nuôi trồng thủy sản với mật độ cao, năng su ất lớn, đã gây nên những tác động môi trường ngày càng nghiêm trọng, nếu không được xử lý triệt để có thể gây ra sự mất cân bằng hệ sinh thái tự nhiên và ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản. Để thực hiện Quyết định 1690/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược p hát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính Phủ về Bảo tồn và Phát triển bền vững của các vùng đ ất ngập nước, chúng ta cần nghiên cứu đánh giá tính bền vững các hình thức NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng phù hợp với đặc tính sinh thái của từng địa phương. Đối với ngành Thủy sản, việc xây dựng Bộ chỉ thị đã được FAO thực hiện từ lâu với mục đích là hướng đến các vùng nuôi b ền vững. Nhưng việc xây dựng Bộ chỉ thị để đánh giá các hình thức nuôi ở từng đ ịa phương vẫn chưa nhận được sự quan tâm cần thiết. Dựa vào tính cấp thiết đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm ở xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” 4
  5. 1.2 Mục tiêu. 1.2.1 Mục tiêu chung Nhằm nâng cao nhận thức cho ngư dân và cộng đồng trong việc sử dụng các hình thức nuôi tôm hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và b ảo vệ tốt hơn về vấn đề môi trường trong hiện tại cũng như trong tương lai. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Bước đầu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm. - Đánh giá các ảnh hưởng của các hình thức nuôi tôm ở xã Qu ảng Công đến môi trường. - Lựa chọn mô hình và hình thức nuôi tôm phù hợp. - Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và quản lý để phát triển nghề nuôi tôm ở xã Quảng Công. 5
  6. PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Chúng tôi tập trung nghiên cứu các hình thức nuôi tôm ở xã Qu ảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với các hình thức nuôi: Thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến. 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Phạm vi thời gian: từ ngày 1 /12/2009 đ ến ngày 1/12/2010. 2.2. Nội dung nghiên cứu Chúng tôi tiến hành ngành nghiên cứu việc xây dựng Bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm của một số hộ dân ở thôn 1, 2, 4 ở xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Hu ế. 2.3. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành được đề tài này và đ ạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau: 2.3.1. Phương pháp điều tra 2.3.1.1. Thu thập số liệu: Các số liệu thu thập được từ những tác giả đi trước, cũng như việc thu thập các tài liệu, số liệu ở các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế, Phòng thống kê của Cục thống kê thành phố Huế, Phòng Nông nghiệp huyện Qu ảng Điền,… của các đề tài, d ự án, các trang web, các báo cáo, các quy định, chỉ thị, tạp chí, báo chí,… 2.3.1.2. Điều tra phỏng vấn và trả lời câu hỏi bằng phiếu điều tra Người trả lời câu hỏi sẽ trả lời vào phiếu điều tra về 4 lĩnh vực: về QMHN, LP-TC, MT-ST, KT-XH. Chúng tôi chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 2 người đã trực tiếp điều tra ở 21 hộ nuôi tôm tại các thôn: 1, 2, 4. 2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa Phương pháp này nhằm mục đích kiểm nghiệm lại việc xây dựng các nhóm chỉ thị đ ã p hù hợp chưa, nếu chưa thì chỉnh sửa hoàn thiện hơn để Bộ chỉ thị đ ược xây dựng đảm bảo tính đại diện cho đ ịa phương. 2.3.3. Phương pháp thống kê Các số liệu thu thập đều ở dạng rời rạc, do vậy, cần được chọn lọc, thống kê, xâu chu ỗi thành một thể thống nhất ngắn gọn nhưng mà phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan đến đ ề tài nghiên cứu. 6
  7. Chúng tôi đã sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu sau khi thu thập đ ược. 2.3.4. Phương pháp chuyên gia Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã trao đổi thông tin, hỏi ý kiến các cán bộ có trình độ chuyên môn về nuôi tô m, môi trường, cán bộ và người dân nuôi tôm ở xã Quảng Công, Phòng Nông nghiệp huyện Quảng Điền. Nhằm để xác định các nhóm chỉ thị, các tham số nào cần được xây dựng và xem xét tầm quan trọng của từng chỉ thị để cho đ iểm chính xác hơn. 2.3.5. Phương pháp so sánh Các chỉ thị sau khi đ ược xây dựng xong, điều tra, cho điểm, tính điểm cần phải so sánh giữa kết quả lý thuyết với thực tế nhằm điều chỉnh lại các tham số, quy trình xây dựng. Sau đó, đánh giá hình thức nào là bền vững và ở địa phương nào nên áp dụng hình thức phù hợp để cho kết quả tốt. 7
  8. PHẦN III: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lý luận 3.1.1. Theo tổ chức FAO Theo tổ chức FAO (Tổ chức Nông Lương Thế Giới), sự PTBV trong NTTS: “là sự quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và sự định hướng về những thay đổi công nghệ và thể chế theo hướng đảm bảo sự đáp ứng các nhu cầu cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Sự phát triển như vậy đòi hỏi phải bảo vệ đất, nư ớc, các nguồn gen động vật và thực vật, không làm suy thoái môi trường, phải phù hợp về mặt kỹ thuật, vững chắc về mặt kinh tế và được chấp nhận về mặt xã hội ”. Để thực hiện những vấn đề trên, FAO đã đưa ra mục tiêu PTBV trong NTTS: Mục tiêu 1: Sử dụng đất và nước thích hợp trong NTTS bền vững. Mục tiêu 2 : Bảo tồn các chức năng của các hệ sinh thái quan trọng và những môi trường nước nhạy cảm. Mục tiêu 3: Qu ản lý tốt các nguồn tài nguyên đ ất và cải tạo đất nhằm giảm thiểu các tác động có hại lên môi trường xung quanh. Mục tiêu 4: Giảm thiểu các tác động có hại lên các ngu ồn tài nguyên nước địa phương. Mục tiêu 5: Tránh việc để các lo ài nuôi ngo ại lai và chuyển ghép gen xâm nhập vào môi trường xung quanh. Mục tiêu 6: Qu ản lý tốt việc sử dụng các loại hóa chất có hại cho sức khỏe con người và các hệ sinh thái. Mục tiêu 7: Gia tăng cao nhất hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu thấp nhất lượng chất thải được tạo ra. Mục tiêu 8: Giảm thiểu sự lệ thuộc vào các ngu ồn giống tự nhiên ở các trang trại. Mục tiêu 9: Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho vật nuôi nhằm giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh trong các trang trại (TT) và ngoài tự nhiên. Mục tiêu 10: Tối ưu hóa các lợi ích KT-XH cho cộng đồng và đất nước. Mục tiêu 11: Cải tiến các hoạt động ở TT nuôi nhằm giảm thiểu các tác động l ên những đối tượng sản xuất xung quanh. Mục tiêu 12: Đảm bảo quyền và phúc lợi của nhân công làm việc ở các trung tâm. Trong Chương trình Nghị sự 21, tổ chức Liên Hợp Quốc (LHQ) đã chỉ ra rằng, muốn xây dựng các chỉ thị PTBV cần tập trung vào các vấn đề: Kinh tế, xã hội, môi trường và năng lực thể chế. Đồng thời Uỷ ban LHQ còn kêu gọi mỗi ngành hãy xây cho mình Bộ chỉ thị riêng của ngành đó. Đối với ngành NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng là cần thiết bởi vì đ ây là ngành gây ra nhiều tác động không chỉ cho môi trường mà còn trong lĩnh vực KT-XH. Trong Hội nghị bàn về các chỉ thị và chỉ tiêu đánh giá sự bền vững trong NTTS đ ược tổ chức tại Roma-Ý từ ngày 28 đến 30 tháng 4, năm 1998, nhóm chuyên gia k ỹ thuật của 8
  9. FAO cũng đã thống nhất đưa ra 4 nhóm chỉ thị cơ b ản dựa trên 4 nhóm chỉ thị về PTBV đ ược đề xuất bởi Ủy Ban * Nhóm ch ỉ thị về luật pháp thể chế Hội nghị đã thống nhất các chỉ thị về LP-TC là những chỉ thị về áp lực trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc động lực có tác động đến hệ thống tài nguyên. Ví d ụ như số lượng giấy p hép được phát hành để trang trại hoặc hộ nuôi hoạt động, hoặc là các chỉ thị về đáp ứng p hản ánh những hành động của chính quyền (luật pháp và quy định) hay của ngành (các cam kết và tiêu chí) để giảm thiểu, loại bỏ hay đền bù về những thiệt hại do sự phát triển và quản lý việc NTTS gây ra. Nhóm chuyên gia k ỹ thuật cũng đ ã xét đến các khía cạnh khác nhau của các chỉ thị thuộc nhóm này như: về quy hoạch, về quản lý trang trại,… * Nhóm ch ỉ thị về quy mô trang trại (QMTT) hoặc hộ nuôi Để xem xét đầy đủ các vấn đề liên quan đ ến QMTT hoặc QMHN là rất khó khăn b ởi việc thu thập số liệu, các thông tin liên quan đ ến tài chính là khó thực hiện. Do vậy, Hội nghị đ ã thống nhất đưa ra những thông tin để mang lại hiệu quả nuôi cho trang trại hoặc hộ nuôi như: thời gian hoạt động, cơ sở hạ tầng,… * Nhóm ch ỉ th ị về môi trường Đây là vấn đề nan giải bởi vì những tác động lên môi trường thường mang tính tiềm tàng. Khi xây dựng chỉ thị, ta nên hạn chế số lượng các chỉ thị và tập trung vào những chỉ thị cho thấy sự bền vững của quốc gia hoặc khu vực sinh thái. Tại Hội nghị đ ã xem xét và đ ưa ra các chỉ thị về PTBV trong NTTS liên quan đến MT-ST là: diện tích ao nuôi, sử dụng nguồn nước và chất lượng nước, sử dụng hóa chất, giống và thức ăn, dịch bệnh và xử lý d ịch bệnh,… * Nhóm ch ỉ thị về kinh tế xã hội Nhóm chuyên gia kỹ thuật của FAO đ ưa ra chú ý khi xác đ ịnh các tham số đặc trưng về nhóm chỉ thị KT-XH là phải đánh giá khả năng tồn tại về mặt kinh tế cũng như sự chấp nhận của xã hội đối với việc NTTS ở hiện tại và tương lai. Tóm lại, các nhóm chỉ thị trên chỉ nghiên cứu ở cấp độ quốc gia. Mỗi nhóm có thể phù hợp ở một phạm vi nhất định. Các chuyên gia kỹ thuật của FAO khuyến khích nên phát triển các chỉ thị ở cấp độ càng nhỏ thì sẽ dễ đánh giá hơn. 3.1.2. Các hình thức nuôi tôm hiện nay [8] 3.1.2.1. Nuôi quảng canh (Extensive culture) Là hình thức nuôi phụ thuộc vào tự nhiên là chính, thông qua việc lấy nước qua cửa cống và nhốt giữ trong một thời gian nhất định, ít đầu tư chăm sóc. Mật độ thả giống rất thấp, từ 1-3 con/m2. Năng suất bình quân đạt 180 kg/ha/vụ. Ở vùng đầm phá TTH, nuôi tôm cá CS được xem là nuôi QC. Hình thức này vốn đầu tư phù hợp với dân nghèo nhưng mức độ rủi ro lớn do bị ảnh hưởng trực tiếp của mưa lụt, nhất là lụt tiểu mãn. 3.1.2.2. Nuôi quảng canh cải tiến (Improve extensive) Là hình thức nuôi cao hơn của QC. Ở hình thức QCCT, tuy phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, lấy nước theo thủy triều nhưng được đầu tư chủ động giống, thức ăn ở mật độ nhất đ ịnh đồng thời có đầu tư biện pháp cải tạo đầm, diệt trừ các đối tượng dịch hại để tăng tỷ lệ sống và năng su ất. Quy mô DT d ưới 2 ha. Mật độ giống thả từ 4 -9 con/m2. NS đạt từ 300- 900 kg/ha/vụ. Mực nước sâu 1-1,2 m. Ở vùng đầm phá, nuôi ao hạ triều được xem là nuôi QCCT. Hình thức này phù hợp với vùng có bãi triều rộng hoang hóa, nuôi có hiệu quả 9
  10. nhưng dễ ô nhiễm môi trường vì không xử lý triệt để đáy, nhất là nếu nâng cao mật độ thả giống 3.1.2.3. Nuôi bán thâm canh (Semi-intensive) Là hình thức nuôi bằng giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, đồng thời kết hợp một phần sử dụng thức ăn tự nhiên có tro ng đầm phá. Hệ thống ao đầm đ ã đ ược đ ầu tư một số cơ sở hạ tầng nhất định (điện, cơ khí, thủy lợi,…) để chủ động nguồn nước, xử lý và khống chế môi trường như hệ thống máy bơm, máy sục khí. Diện tích ao từ 0,5- 1,5 ha, mật độ thả giống từ 10-15 con/m2, mực nước từ 1,2 -1,4 m. Năng su ất đạt từ 1 -2 tấn/ha/vụ 3.1.2.4. Nuôi thâm canh hay nuôi công nghiệp (Intensive) Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng giống và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ sở hạ tầng đ ầy đủ để có thể khống chế các yếu tố môi trường, chủ động đ ược ngu ồn nước mặn và ngọt. Diện tích ao từ 0,5-1 ha, độ sâu mực nước từ 1,5-2,0 m. Mật độ giống thả từ 16-30 con/m2 và đ ạt năng suất từ 2-5 tấn/ha/vụ. Bảng 3.1: Chỉ tiêu các hình thức nuôi tôm Chỉ tiêu QC QCCT BTC TC Cở ao (ha) Không xác 1-2 0,5 - 1 ,5 0,5 - 1,0 định Mực nước tối thiểu Phụ thuộc 1,0 - 1,2 0,12 - 1 ,4 1,5 - 2,0 thủy triều (m) Mật độ thả giống 1-3 4-9 10 - 15 6 - 30 (con/m2) Quạt nước sụt khí Không Không Có Có Thức ăn Thức ăn công Thức ăn Tự nhiên Có bổ sung nghiệp, một phần công nghiệp thức ăn tự nhiên Cung cấp nước Lấy nước Lấy nước Theo yêu cầu kỹ Theo yêu triều qua cống triều qua cống thuật cầu kỹ thuật NS (tấn/ha/vụ) 0,05 - 0 ,3 0,31 - 0,9 1,00 - 2 ,00 2,00 - 5,00 ( Nguồn: Sở Thủy sản Thừa Thiên Huế, 12/2008) 3.1.3. Khái niệm về chỉ thị và việc sử dụng chỉ thị hiện nay [3] 3.1.3.1. Khái niệm chỉ thị Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED) cho rằng chỉ thị là một sự đo lường p hản ánh tình trạng các hệ thống xã hội, kinh tế và môi trường theo thời gian. Theo Uỷ Ban Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững (UNCSD), chỉ thị là những đơn vị thông tin mô tả tình trạng của các hệ thống, là thước đo tổng hợp các thông tin liên quan đ ến một hiện tượng nhất định. Chỉ thị là dụng cụ, đơn vị đo lường được sử dụng để đánh 10
  11. giá, quan trắc những kết quả đạt được trong suốt quá trình. Mục đích của nó cho thấy đ ược hoạt động của một hệ thống tự nhiên, kinh tế, xã hội đang diễn ra theo chiều hướng như thế nào, tốt hay xấu. Vì vậy, chỉ thị là rất có ích trong việc đánh giá một vấn đề, nó chỉ phù hợp khi xét trong mối tương quan với các mục đích cụ thể, ví dụ mục đích là chỉ thị môi trường. Nó nhằm: * Cung cấp thông tin cho sự đánh giá Nó cung cấp thông tin đến các nhà hoach đ ịnh chính sách và công chúng, đối với mỗi nhóm đối tượng thì chỉ thị sẽ cung cấp sẽ khác nhau. Đối với các nhà ho ạch định chính sách và nhà quản lý môi trường, chỉ thị cung cấp thông tin về hiện trạng môi trường đang diễn ra và nhận định hiện trạng đó dựa trên xây d ựng chỉ thị về môi trường đất, không khí, nước,… rồi đánh giá xem nó đang ở mức độ ô nhiễm nào , hay suy thoái. Tiếp đến, dự báo những diễn biến có thể xảy ra ở mức nào nếu ta tiếp tục gây ra tác động, hoặc hạn chế gây tác động. Sau đó, họ sẽ đ ưa ra những biện pháp, chính sách trước mắt và lâu dài để làm giảm những vấn đề môi trường và dự đoán những kết quả đạt đ ược khi thực hiện việc giải quyết các vấn đề cụ thể. Rồi so sánh các chiến lược, chính sách với các địa phương tốt hơn để rút ra b ài học kinh nghiệm. Để đạt mục tiêu, ta phải đ ưa ra những chỉ thị đ ơn giản, phù hợp với thực tế từng địa phương. * Phục vụ hoạch định chính sách Đó là việc đặt ra mục tiêu và chỉ tiêu nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược thực hiện và đánh giá chính sách. Trong giai đoạn này, các chỉ thị được xây dựng cần được lựa chọn sao cho thực thi và đánh giá tốt các chính sách đã đề ra. * Đối với cộng đồng Các chỉ thị đưa ra nhằm mục đích là thông tin môi trường dựa vào các chiến dịch, nhờ đó mà thay đ ổi nhận thức của con người và sự tham gia nhiệt tình trong việc BVMT tốt hơn. Đó là các chỉ thị liên quan đến sức khỏe người dân, việc gây suy thoái môi trường làm cho họ mất đi kế sinh nhai,… 3.1.3.2. Các tiêu chí dùng để chọn lựa các chỉ thị [3] Để nhằm mang lại hiệu quả cho việc chọn lựa các chỉ thị, Anderson (1991) và Lê Thạc Cán (2005) đã đ ưa ra các tiêu chí như sau: 1.Tính phù hợp với chính sách: đ ược kiểm nghiệm qua việc xem xét tham khảo các văn b ản chính sách, các kế hoạch, luật định ... 2. Khả năng giám sát tiến độ so với mục tiêu đ ề ra: đ ược kiểm nghiệm thông qua các thông tin trong các văn bản chính sách. 3. Mức độ bao phủ về mặt không gian và thời gian: nhất quán về không gian và xem xét đến địa phương phù hợp đối với một vấn đề môi trường nhất định. Chỉ thị bao phủ một kho ảng thời gian đủ để có thể cho thấy xu hướng theo thời gian. 4. Mức độ phù hợp với cấp sử dụng chỉ thị (quốc gia/tỉnh) và mang tính đại diện cho các đ ịa phương nhằm hỗ trợ việc so sánh. 5. Phù hợp với việc so sánh: ví dụ như so sánh giữa các huyện trong một tỉnh. Khi so sánh nếu một huyện vượt trội huyện khác về điểm số thì chứng tỏ có thể học đ ược một số đ iều từ huyện này. 11
  12. 6. Đơn giản và d ễ hiểu nhờ: định nghĩa về các chỉ thị phải rõ ràng và thống nhất và trình bày chỉ thị một cách hợp lý. Không nên có những nội dung mâu thuẫn giữa các chỉ thị với nhau. 7. Phải có cơ sở về mặt khái niệm cũng như phương pháp lu ận: điều này phải được thể hiện trong các mô tả về phương pháp luận và công thức sử dụng, các tham khảo khoa học cho phương pháp luận và công thức đó. Tất cả những mô tả này cần đ ược đ ưa vào phần tài liệu hoá của chỉ thị. 8. Được tài liệu hoá đầy đủ và quản lý được chất lượng: điều này được đánh giá bằng cách thực hiện kiểm tra công tác tài liệu hoá đối với chỉ thị và mức độ đều đặn các tài liệu này được cập nhật. Hệ thống quản lý chỉ thị sẽ hỗ trợ các công việc này, hệ thống này sẽ đ em lại tính minh bạch và là cơ sở để có thể quản lý tốt hơn quy trình xây dựng và công b ố chỉ thị. 9. Tính sẵn có của dữ liệu: các dữ liệu thu thập phục vụ cho chỉ thị phải đảm bảo tính khả thi cả về mặt chuyên môn cũng như tài chính. Các chỉ thị đó phải đ ược xem xét ở các mức độ quan trọng của chỉ thị đem lại phù hợp với chi phí thu thập dữ liệu để phục vụ cho việc lựa chọn chỉ thị trong thời gian d ài hoặc ngắn. 3.1.3.3. Một số chỉ thị thông dụng hiện đang đư ợc sử dụng [1,3] Chỉ số phát triển con ng ười: được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến 1 là một tập hợp của 3 chỉ thị: tuổi thọ b ình q uân, tổng sản phẩm quốc nội, tỷ lệ người biết chữ và thời gian trung bình đ ến trường. Chỉ số Daly-Cobb : là một chỉ thị to àn diện hơn về sự phát triển kinh tế bền vững. Chỉ số này không chỉ phản ảnh mức tiêu thụ trung b ình mà còn cho thấy sự công bằng trong p hân phối sản phẩm và sự suy thoái môi trường. Chỉ số tiêu thụ lương thực đầu người: (Per Capital Grain Index) là một thước đo hữu hiệu về kinh tế ở các nước có thu nhập thấp. Chỉ thị này phản ảnh sự thoả mãn của nhu cầu cơ b ản con người bởi con người không thể tồn tại nếu mức tiêu thụ lương thực hàng năm d ưới 180 kg. Chỉ số thịnh vượng quốc gia (Wealth of Nations Index, WNI) Chỉ số thịnh vượng quố c gia do nhóm chuyên gia kinh tế của World Paper và Viện Nghiên cứu các vấn đề tiền tệ Mỹ công bố hằng năm. WNI được tính dựa trên 3 nhóm chỉ tiêu là kinh tế, xã hội và trao đổi thông tin. Mỗi nhóm chỉ tiêu gồm 21 thông số, các tham số này có trọng số như nhau. Đối với mỗi nhóm chỉ số, các số liệu thô được chuyển đổi thành các chỉ số thay đổi từ thấp nhất 0 điểm đến cao nhất là 100 điểm. Tổng số điểm của mỗi nhóm tham số là 800 điểm, điểm tổng cộng tối đa của WNI là 2.400 điểm. Về chỉ tiêu kinh tế, Việt Nam đạt 494 điểm, bằng 62% mức cao nhất các nước đang p hát triển; về chỉ tiêu xã hội, chúng ta đạt 507 điểm bằng 63,4% mức cao nhất các nước đ ang phát triển và nhóm chỉ tiêu về trao đổi thông tin chúng ta chỉ đạt 226 điểm bằng 28,3% mức cao nhất của các nước đ ang phát triển. Tính chung 3 nhóm chỉ tiêu trên, Việt Nam đ ạt được 1.227 điểm bằng 51,1% mức cao nhất của các nước đang phát triển, đứng thứ 56/70 nước đang phát triển có số liệu so sánh. Chỉ số thương tổn môi trường (Environmental Vulnerability Index, E VI) Chỉ số EVI đ ã đ ược Uỷ ban Khoa học Địa lý ứng dụng Nam Thái Bình Dương (SOPAC) và Tổ chức Phát triển Liên Hợp Quốc(UNDP) triển khai. Chỉ số này được xây 12
  13. d ựng dựa trên các chỉ số thương tổn về xã hội, kinh tế để hiểu được các quá trình có thể tác động tiêu cực tới sự PTBV của các quốc gia như thế nào. Chỉ số EVI gồm 57 chỉ thị thuộc 3 nhóm chỉ số thứ cấp: chỉ số về tai biến, chỉ số về p hục hồi sau các tai biến từ tự nhiên hay nhân tạo, chỉ số về sự suy thoái hay tính nguyên vẹn của môi trường. Chỉ có 6 trong số 57 chỉ thị này có trọng số là 5, các chỉ thị còn lại có trọng số như nhau là 1. Thang điểm của chỉ số EVI dao động từ 1 đến 7. Điểm càng cao thì tính dễ bị thương tổn càng lớn. Chỉ số phát triển bền vững (Sustainable Development Index, SDI): Trong Chương trình nghị sự 21 của Hội nghị thượng đỉnh Rio năm 1992 về Môi trường và Phát triển khuyến khích việc sử dụng các chỉ thị PTBV để mô tả hiện trạng kinh tế, môi trường và xã hội nhằm đo lường mức độ phát triển toàn diện của một quốc gia. Chỉ số SDI được xây dựng bao gồm 134 chỉ thị đã đ ược chọn lọc và 22 quốc gia tình nguyện áp dụng thử nghiệm Bộ chỉ thị này. Vào năm 2001, Bộ chỉ thị này đ ã đ ược chuẩn hoá như là một công cụ đo lường các sự tiến bộ trong PTBV nhằm hỗ trợ cho những người ra quyết đ ịnh, những nhà ho ạch định chính sách phát triển KT-XH của một quốc gia đ ược b ền vững lâu dài. Chỉ số bền vững môi trường (Environmental Sustainability Index, ESI): chỉ ra những việc làm, những khả năng của một quốc gia trong việc BVMT cho tương lai. Chỉ số này đ ược xây dựng bởi 21 chỉ thị bền vững môi trường với 76 tham số, tập trung vào 5 khía cạnh sau: - Hệ thống môi trường - Giảm thiểu tác động môi trường - Giảm thiểu tính thương tổn của con người đối với các áp lực môi trường - Năng lực xã hội, thể chế trong việc đáp ứng các thách thức môi trường - Quản lý trái đất 3.2. Cơ sở thực tiễn 3.2.1. Các văn bản pháp luật Nơi nào có vùng ven đầm phá và biển lớn thì nơi đó có ngành NTTS được phát triển mạnh. NTTS là ngành gắn liền với thiên nhiên, do vậy không tránh khỏi những nguy cơ những tác động tiêu cực do nó gây ra về mặt môi trường: ô nhiễm môi trường, giảm sự đa d ạng sinh học, … Quảng Điền là vùng nuôi trồng thuỷ sản trọng điểm nói chung và nuôi tôm nói riêng của tỉnh Thừa Thiên Huế, vì lẽ đó hoạt động nuôi tôm tại huyện cũng nằm trong những d iễn biến, tình hình của to àn tỉnh. Trước những khó khăn đó, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, huyện Quảng Điền trong những năm qua vẫn đạt được những thành tích đáng kể, góp phần thúc đẩy ngành thu ỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, cùng với ngành thu ỷ sản của tỉnh phát triển nhanh trong xu thế hội nhập. Hiện nay, xã Qu ảng Công có 3 loại hình nuôi tôm: nuôi cao sản, nuôi ao đất hạ triều, nuôi ao nổi cao triều. Dựa vào những ưu nhược điểm của mỗi loại hình mà có các phương thức phù hợp với chúng. Nuôi ao hạ triều phù hợp với hình thức nuôi QCCT, nuôi ao cao triều phù hợp với hình thức BTC và TC. 13
  14. Theo Báo cáo Đánh giá thực trạng môi trường của UBND huyện Quảng Điền năm 2008 cho biết việc phát triển NTTS đang làm cho pH của đầm phá thay đổi, biến đổi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái vùng đ ầm phá. Vì vậy, việc xây dựng Bộ chỉ thị đánh giá các hình thức nuôi tôm là rất cần thiết, nhằm cho phép các nhà quản lý có thể mô tả, đánh giá hình thức nào mang lại tính bền vững cho môi trường, đồng thời cũng thỏa mãn những nhu cầu về KT-XH. Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà Nước đ ã có nhiều chủ trương, chính sách về PTBV đối với mọi hoạt động sản xuất KT-XH, trong đó có ho ạt động NTTS. Trên cơ sở chủ trương, đ ịnh hướng về PTBV và BVMT, trong thời gian qua, Đảng và Nhà Nước đ ã b an hành nhiều văn bản pháp luật liên quan như : - Lu ật Bảo vệ môi trường đ ược Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Quyết định 12/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất - Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại - Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về điều kiện và ho ạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường - Nghị định 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn - Nghị định 120/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý lưu vực sông 3.2.2. Tình hình phát triển nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế 3.2.2.1. Đối với tỉnh Thừa Thiên Hu ế [9] Thừa Thiên Huế là tỉnh có bờ biển dài 128 km và hệ đầm phá Tam Giang, Cầu Hai có d iện tích 21.594 ha, có rất nhiều bãi ngang hội đủ các điều kiện về thời tiết khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng… phù hợp với NTTS, là nơi có tiềm năng để phát triển nghề nuôi tôm. Nhờ những thuận lợi sẵn có của hệ sinh thái đầm phá, nghề NTTS nước lợ chủ yếu là nuôi tôm sú đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây ở vùng đ ầm phá Thừa Thiên Hu ế. Bảng 3.2: Tình hình nuôi tôm sú tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2007-2009 Chỉ tiêu ĐVT Năm Năm Năm So sánh So sánh 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 +/ - % +/- % Diện tích Ha 3464 3024 3632,1 -440 87,3 608,1 120,1 Sản lượng Tấn 3363 3861 2950,5 498 114,8 -910,5 76,4 Năng suất Tấn/ha 0,97 1,28 0,81 0,31 1,32 -0,47 63,3 ( Nguồn:Theo số liệu thống kê sở thủy sản Thừa Thiên Huế, 2009) 14
  15. Về diện tích nuôi: Diện tích nuôi tôm trong năm 2009 đã có giảm sút đáng kể, từ 3.464 ha năm 2007 giảm xuống 3.024 ha năm 2008. Nguyên nhân của vấn đề này là: năm 2007 do thời tiết thay đổi phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con tôm; bên cạnh đó dịch bệnh tại các địa phương trên địa b àn tỉnh diễn ra phổ biến, tạo tâm lý hoang mang trong người nuôi tôm. Từ đó, khiến cho diện tích nuôi năm 2008 giảm đáng kể so với năm 2007. Tuy nhiên, năm 2009 diện tích nuôi lại tăng lên khá nhanh, lên tới 3.632,1 ha, tăng 120,1% so với năm 2008.[9] Về năng suất và sản lượ ng tôm nuôi: Mặc dù, năm 2008 diện tích nuôi tôm giảm sút đ áng kể, nhưng tình hình nuôi trồng diễn ra thuận lợi; thời tiết ổn định, thích hợp với con tôm; dịch bệnh không xuất hiện tạo đ iều kiện thuận lợi trong việc nuôi trồng, chăm sóc và thu ho ạch tôm. Sản lượng tôm nuôi năm 2008 đạt 3.861 tấn, tăng 114,8% so với năm 2007. Tuy nhiên, sự thay đổi thất thường của thời tiết khí hậu, sự dao động mạnh của độ mặn; b ên cạnh đó là sự diễn biến phức tạp của dịch bệnh đ ã làm cho năng suất tôm năm 2009 giảm xuống còn 2.950,5 tấn, tức bằng 76,4% so với năm 2008.[9] Mặc dù vậy, so với cả nước thì năng su ất tôm của Thừa Thiên Hu ế vẫn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Mục tiêu đặt ra là không ngừng nâng cao năng suất, sản lượng để ngành nuôi trồng nuôi tôm của Thừa Thiên Hu ế phát triển, phát huy lợi thế so sánh của vùng. Tình hình nuôi trồng chịu nhiều rủi ro, bị ảnh hưởng rất nhiều bởi điều kiện tự nhiên đ ã và đang đ ặt ra cho người nông dân, các cấp chính quyền địa phương, cơ quan liên quan một bài toán hóc búa, cần phải kịp thời đ ưa ra các giải pháp áp dụng vào nuôi trồng, giúp cho người nông dân tránh và hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả, cải thiện đ ời sống vật chất và tinh thần của nhân dân 3.2.2.2. Đối với huyện Quảng Điền [5], [6] Quảng Điền là vùng nuôi trồng thuỷ sản trọng điểm nói chung và nuôi tôm nói riêng của tỉnh Thừa Thiên Huế, vì lẽ đó hoạt động nuôi tôm tại huyện cũng nằm trong những d iễn biến, tình hình của to àn tỉnh. Trước những khó khăn đó, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, huyện Quảng Điền trong những năm qua vẫn đạt được những thành tích đáng kể, góp phần thúc đẩy ngành thu ỷ sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, cùng với ngành thu ỷ sản của tỉnh phát triển nhanh trong xu thế hội nhập. Vùng đ ầm phá Quảng Điền là một trong những vùng phát triển nghề thuỷ sản của Thừa Thiên Hu ế. Tuy nhiên, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản mà chủ yếu là nuôi tôm sú chỉ thật sự p hát triển hơn 12 năm trở lại đây ( 1998 - 2010) cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đến nay hầu hết các xã vùng đầm phá của huyện đ ã phát triển nghề nuôi tôm sú với nhiều hình thức nuôi như chắn sáo mồng, nuôi ao trung triều, hạ triều, cao triều. Nuôi trồng thuỷ sản thật sự trở thành nghề mới của vùng đ ầm phá Quảng Điền, có sức thu hút nhiều người tham gia. Tình hình nuôi tôm trong những năm gần đây đ ược thể hiện qua bảng. 15
  16. Bảng 3.3 : Tình hình nuôi tôm sú của huyện Quảng Điền qua 3 năm 2007 – 2009 Chỉ tiêu ĐVT Năm Năm Năm So sánh So sánh 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 +/- % + /- % Diện tích Ha 589,2 606,6 600,0 17,4 102,9 -6,6 99,99 Sản lượng Tấn 450,0 413,0 398,8 -37 99,91 -14,2 99,97 Năng su ất Tấn/ha 0,76 0,68 0,66 -0,08 99,89 -0,02 99,98 ( Nguồn: Theo thồng kê của phòng nông nghiệp huyện Quảng Điên, 2007, 2008, 2009) 3.2.2.3. Đối với xã Quảng Công [10], [11], [12] Với lợi thế là xã có diện tích tương đối rộng, lại có diện tích mặt nước đầm phá nên Quảng Công rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản xã đã xác đ ịnh đây là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phàn vào sự tăng trưởng kinh tế của xã cũng như tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều hộ ngư dân. Xã tồn tại hai loại hình nuôi chính là nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Tuy nhiên tôm sú thường được nuôi ở nước lợ, chỉ có diện tích nuôi chắn sáo đ ược ngư dân tận dụng để xen canh, nuôi ghép nhiều loại như tôm cua, cá để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tình hình nuôi tôm ở xã Qu ảng Công đ ược thể hiện qua bảng sau : Bảng 3.4 : Diện tích, sản lượng nuôi của xã Quảng Công năm 2009 Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện TH/KH (%) 1. Diện tích Ha 141,7 137,1 97,0 - Nước lợ Ha 133,0 126,0 95,0 - Nước ngọt Ha 8,7 11,1 128,0 2. Sản lượng Tấn 160,0 176,0 110,0 Tấn - Tôm sú 95,0 101,0 106,0 Tấn - Tôm ráo 2,5 2,5 100,0 - Cua, cá nước lợ Tấn 50,0 55,5 111,0 (Nguồn: báo cáo nuôi trồng thủy sản xã Quảng Công, 2009) Tôm sú là đối tượng chính mà người dân lựa chọn. Năm 2009 ngư dân đã đưa vào nuôi với diện tích là 126ha, đạt 94,7% so với kế hoạch Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của xã so với kế hoạch để ra tuy không đúng kế hoạch nhưng tổng diện tích nuôi vẫn đạt 137,1 ha đạt so với kế hoạch là 97% 16
  17. Sản lượng nuôi trồng trong năm là 176 tấn, cá, tôm các loại, đạt 110% kế hoạch, tăng 26 tấn so với năm trước, tổng giá trị đạt khoảng 7.2 tỷ đồng. Trong đó sản lượng tôm sú thu về là 101 tấn tăng so với kế ho ạch là 6%. Đây là nét đáng mừng cho hoạt động nuôi tôm của xã, tạo động lực để phát triển ngành nuôi tôm sú trên địa b àn của xã. 17
  18. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội [6], [13] 4.1.1. Vị trí địa lý [13] Xã Qu ảng Công nằm về phía Đông của huyện Quảng Điền và cách trung tâm huyện 6 km, cách thành phố Huế 12 km và có vị trí địa lý như sau: - Phía Bắc giáp xã Quảng Ngạn - Phía Đông giáp Biển Đông - Phía Tây giáp Phá Tam Giang. - Phía Nam giáp xã Hải Dương, huyện Hương Trà. Với tổng diện tích đất tự nhiên là 1261,43 ha. 4.1.2. Điều kiện tự nhiên [6 ], [13] 4.1.2.1. Địa hình Xã có địa hình tương đ ối bằng phẳng, thấp từ Tây sang Đông, phía Đông giáp với Biển Đông Hải, vùng đầm phá làm cho một phần diện tích bị nhiễm mặn và đây cũng là điều kiện để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. 4.1 .2.2. Thổ nh ưỡng [13] Xã Qu ảng Công có tổng số 1261,43 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó có các loại đất chính như sau: - Đất cát (haplic arenosols): Diện tích 313,5 ha chiếm 27,33% diện tích đất tự nhiên. Lo ại đất này được phân bố chủ yếu ở địa phận tiếp giáp phá Tam Giang, loại đất này ít có ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp. - Đất phù sa (fluvisol): Diện tích 30,4 ha chiếm 2,65% diện tích đất tự nhiên. Đất phù sa có diện tích không lớn và phân b ố dọc sông, loại đất này rất có ý nghĩa cho sản xuất nông nghiệp và thực tế đ ã được người dân khai thác một cách triệt để vào sản xuất hoa màu, lương thực cũng như các cây công nghiệp ngắn ngày hàng năm bởi những đặc điểm khá ưu việt: tỷ lệ đạm, mùn trung bình đến khá, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung b ình, d ễ thoát nước, địa hình bằng, tập trung. - Đất biến đổi do trồng lúa (LP): Diện tích 561,5 ha chiếm 48,5% diện tích đất tự nhiên (đ ất thịt nặng). Đây là đất đ ược hình thành do sản phẩm phong hoá đá mẹ khác nhau, đ ược nhân dân địa phương cải tạo lâu đời nên hình thành các chân ru ộng để sản xuất nông nghiệp. Loại đất này được phân bố hầu hết ở các vùng trong xã. - Đất khác: Bao gồm mặt nước đầm phá, kênh mương, sông hồ và đất chuyên dùng... Tổng diện tích 241,6 ha chiếm 21,1 %. 18
  19. 4.1.2.3. Khí hậu thời tiết [13] a. Nhiệt độ Nhiệt độ trung b ình năm khoảng 25oC. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7,8. Nhiệt độ cao nhất cao năm: 40,1 oC . Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1, tháng 2 năm sau. Nhiệt độ thấp nhất: 10,2 oC. b. Lương mưa Do vị trí ở vùng đồng bằng ven biển nên xã Quảng Công có lượng mưa thấp, số ngày mưa ngắn hơn so với vùng núi của tỉnh, lượng mưa trung bình năm khoảng 2550mm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau. Đỉnh mưa d ịch chuyển trong b ốn tháng từ tháng 9 đến tháng 12, riêng tháng 11có lượng mưa nhiều nhất chiếm tới 30% lượng mưa cả năm. c. Độ ẩm Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85 - 86%. Độ ẩm cao nhất là 89%. Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9, tháng 10, tháng 11. Độ ẩm thấp nhất là 76%. d. Bốc h ơi Lượng nước bốc hơi trung b ình hàng năm là 977mm/năm. Lượng bốc hơi nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 8 (tháng 7 là 133mm), tháng có lượng bốc hơi nhiều nhất là tháng 2 cũng đạt 39,6mm. e. Gió, bão, nắng - Xã Quảng Công chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: + Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, tốc độ gió bình quân từ 2 - 3 m/s có khi lên đến 7 - 8m/s. Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơi nên khô hạn kéo dài. + Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió bình quân từ 4 -6m/s. Gió kèm theo mưa làm khí hậu lạnh ẩm dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiều nơi. - Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10. Trong các trường hợp chịu ảnh hưởng của b ão, lốc và gió mùa Đông Bắc, tốc độ gió có thể đạt trên 15m/s trong gió mùa Đông Bắc và 30m/s trong khi lốc bão. - Số giờ nắng trung bình hàng năm: 2075 giờ/năm và số ngày nắng trung bình năm là 196 ngày. 4.1.2.4. Môi trường nước [6] a. Nước mặt Quảng Công có hệ thống nước mặt không nhiều, đáng chú ý là sông Bồ, đây là nguồn nước mặt chủ yếu phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã. Sông này có chiều d ài 12 km, đo ạn chảy qua xã Qu ảng Công dài 6 km. Lưu vực của sông này có nhiều hói nước dẫn vào khu vực sản xuất b. Nước ngầm Theo quan sát thực tế từ các giếng đào cho thấy, nguồn nước ngầm ở Quảng Công tương đ ối lớn, độ sâu 4 - 6m có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và cung cấp cho một số cơ sở công nghiệp nhỏ. 19
  20. Về chất lượng nước cũng đáng quan tâm, đây là vùng ven biển phần lớn bị nhiễm phèn, mặn hoặc nhiễm bẩn do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. 4.1.2.5. Tài nguyên sinh học [4] Quảng Công có trên 7 km bờ ven đầm phá Tam Giang và rộng trên 165 ha, đánh giá tài nguyên đầm phá của xã đ ược xem xét trên hai khía cạnh: - Tài nguyên thu ỷ sản: Được đánh giá là xã có tài nguyên thu ỷ sản đa dạng và sản lượng đánh bắt theo số liệu thực tế đến năm 2005 thì tổng sản lượng đánh bắt trên 28 tấn/năm đạt 0,34% so với toàn huyện. Tài nguyên sinh vật thuỷ sinh đầm phá: Vùng đ ầm phá của xã có hệ sinh vật thuỷ sinh p hong phú, là ngu ồn thức ăn đa dạng, tốt cho NTTS. 4.1.2.6. Đánh giá về vị trí và điều kiện tự nhiên * Thuận lợi: - Có lợi thế về vị trí và điều kiện tự nhiên: Nằm cách trung tâm huyện và thành phố Hu ế không xa thuận lợi cho xã trong việc trao đổi và tiêu thụ các hàng hóa nông sản, thủy sản, vật tư nông nghiệp và các ngành kinh tế khác phát triển cũng như việc tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại và thông tin thị trường. - Điều kiện địa hình địa thế thuận lợi cho phát triển đa dạng nông nghiệp và thủy hải sản - Trên đ ịa bàn xã có nguồn nước khá dồi dào, không những đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp mà còn phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản của vùng. * Khó khăn: - Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Do lượng mưa phân bố không đều trong năm và thường bị hạn hán, úng lụt ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là nuôi trồng thủy hải sản và đời sống nhân dân ở xã. - Mặc dù đất đai trên địa b àn xã khá đa dạng nhưng trong số đó vẫn còn các loại đất có lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp. Đất cát chiếm tỷ lệ khá cao ít có ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp và trong quá trình sản xuất nông nghiệp đất bị thoái hóa theo chiều hướng xấu đi rất nhiều. 4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội [13] 4.1.3.1. Dân số và lao động Toàn xã chia thành 9 cụm dân cư gồm các thôn: Cương Gián, Hải Thành, Tân Thành, An Lộc, Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 14. Tổng dân số của năm 2009 của xã là 9.430 người với 1520 hộ. Trong đó có 4046 người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Quảng Công là xã không ngừng quan tâm đến việc đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động như: phát triển TTCN, tạo điều kiện để phát triển các ngành nghề dịch vụ và xuất khẩu lao động sang các nước Malaysia, Nhật Bản, Đài Loan và Australia. Và đ ây cũng chính là nguyên nhân làm cho lao động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm đáng kể. Ngo ài ra, nông dân đều ý thức đ ược rằng, sản xuất NN vốn mang lại lợi nhuận rất thấp lại mang tính rủi ro cao như thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh...nên việc họ tìm kiếm công việc khác để cải thiện đời sống là điều tất yếu. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2