intTypePromotion=1

Đề tài " Công nghệp hóa - hiện đại hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta"

Chia sẻ: LE PHUOC BAO NGOC | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
127
lượt xem
44
download

Đề tài " Công nghệp hóa - hiện đại hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài " công nghệp hóa - hiện đại hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Công nghệp hóa - hiện đại hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta"

  1.  ĐỀ TÀI Công nghệp hóa - hiện đại hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta G iáo viên hướng dẫn : S inh viên thực hiện :  1
  2. A. Đặt vấn đề ............................................................................................... 3 Nội dung ................................ ........................................................................ 4 1. Sự cần thiết phải tiến hành CNH-HĐ H trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ............................................................................... 4 2. Thực trạng CNH-HĐH trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam ....................................................................................................................... 7 3 .Phương hướng và biện pháp thúc đẩy CNH-HĐ H tiến lên CNXH .. 20 Kết luận ....................................................................................................... 27 2
  3. A. Đặ t vấ n đề Từ đại hội Đảng lần thứ III, Đảng ta luôn coi công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) là nhiệm vụ trung tâm của thời k ỳ quá độ, Đảng ta đã xác định thực chất củ a CNH xã hội chủ n ghĩa là “Quyết tâm th ực hiện cách mạng kỹ thuật, thực h iện phân công m ới về lao động xã hội là quá trình tích lu ỹ xã hộ i chủ nghĩa đ ể không ngừng thực hiện tái sản xu ất m ở rộng“. Th ực tiễn lịch sử đ ã chỉ rõ để thủ tiêu tình trạng lạc hậu về kinh tế xã h ội, khai thác tố i ưu các nguồn lực và lợi thế, bảo đ ảm tăng trưởng nhanh ổn định, nước ta ph ải xác đ ịnh rõ cơ cấu kinh tế hợp lý, trang thiết bị n gày càng hiện đ ại cho các ngành kinh tế. Mặt khác, nước ta là nước đ ang phát triển vì vậy quá trình ấy gắn liền với quá trình công nghiệp hoá đ ể từ đó h iện đại hoá đ ất nước. Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đ ại hoá củ a ta trước đây do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân nóng vộ i chúng ta đ ã m ắc ph ải một số sai lầm khuyết đ iểm mà đại hội Đảng lần thứ VI và VII đ ã vạch ra. Việc xây d ựng đúng đắn những quan đ iểm CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay có vị trí rất quan trọng đối với quá trình CNH-HĐH. Bởi xây d ựng đầy đủ các quan đ iểm CNH-HĐH sẽ là cơ sở đúng đắn cho việc đ ịnh hướng, đ ịnh lượng chỉ đạo và tổ ch ức thực hiện các nội dung và các bước đi của CNH-HĐH phù h ợp với bối cảnh xã hội chủ nghĩa ở n ước ta. Nghị quyết đại hội VIII củ a Đảng đ ã đưa sự nghiệp đổ i mới lên tầm cao m ới, đ ẩy m ạnh CNH-HĐH. Mặt khác, CNH-HĐH đ ất nước phải ch ứa đựng được mụ c tiêu, chiến lư ợc, nội dung, hình th ức, phương hướng cách mạng của đảng ta trong th ời kỳ đ ổi mới. Để đ ạt mục tiêu nh ất quán và xuyên suốt đó là dân giầu nước m ạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh thì Đảng ta phải trung thành với chủ n ghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừ a 15 n ăm đổi mới đất nước. CNH-HĐH là m ột mụ c tiêu chiến lược bởi lẽ ngày nay nó đang được thừa nhận là xu hướng phát triển chun g của các nước trên thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Cũng chính xuất phát từ vai trò của nó trong quá trình đư a kinh tế phát triển qua thời k ỳ quá độ lên chủ ngh ĩa xã hội mà em chọn đ ề 3
  4. tài "CNH -H ĐH và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta". Nội dung 1. Sự cần thiết phải tiến hành CNH-HĐH trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 1 .1Khái niệm CNH-H ĐH Cho đến nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau về CNH-HĐH. Năm 1963, tổ chứ c phát triển công nghiệp của liên h ợp quố c (UNID) đ ã đưa ra đ ịnh ngh ĩa sau đây: CNH là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn củ a cải quố c dân đ ược động viên đ ể phát triển cơ cấu kinh tế n hiều ngành ở trong nước với kỹ thu ật hiện đại. Đặc đ iểm củ a cơ cấu kinh tế này là m ột bộ phận chế biến luôn thay đổ i để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm b ảo cho toàn bộ n ền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, b ảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế và xã hội. Hiện đại hoá lá quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các ho ạt động sản xu ất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ ch ỗ theo những qui trình công ngh ệ phương tiện phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra năng xuất lao động hiệu quả và trình độ văn minh kinh tế xã hội cao. ở nước ta, theo văn kiện đại hội đ ại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng lao động Việt Nam thì CNH xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ. Đảng ta đã xác định thực chất của CNH xã hội chủ ngh ĩa là “ q uá trình th ực tiễn cách mạng khoa học k ỹ thu ật, thực sự phân công m ới về lao động xã hội và quá trình tích lu ỹ xã hội chủ n ghĩa đ ể không ngừng thực hiện tái sản xuất mở rộng “ Theo văn kiện đ ại hộ i đại biểu toàn quố c lần thứ tám ban chấp hành trung ương khoá VIII thì CNH,HĐH là quá trình chuyển đổi căn b ản toàn diện các ho ạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và qu ản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thử 4
  5. công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đ ại d ựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng xuất lao động cao. 1 .2 Tầ m quan trọng của CNH -HĐH với sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta a.Bố i cả nh trong và ngoài nước Nền kinh tế của nước ta trong quá trình phát triển gặp rất nhiều khó kh ăn: chịu sự tàn phá nặng n ề của chiến tranh, sự chủ quan ỷ lại củ a lãnh đạo trong khôi phụ c kinh tế sau chiến tranh bằng máy móc dập khuôn mô hình kinh tế Liên Xô cũ. Bởi vậy, trong mộ t thời gian nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng trì trệ và lạc hậu.Sự n ghiệp CNH-HĐH lại đư ợc tiến hành sau một loạt nước trong khu vực và trên th ế giới .Đó là mộ t khó khăn và thiệt thòi lớn nhưng đồng thời nó cũng tạo ra cho chúng ta những thuận lợi nhất đ ịnh. Khó khăn là trang thiết bị củ a chúng ta đ ã bị lạc h ậu đ ến 40,50 n ăm so với các nư ớc tiên tiến trên th ế giới. Còn thu ận lợi được th ể h iện trước hết ở chỗ thông qua những kinh nghiệm thành công và không thành công của các nước trong khu vực và trên th ế giới, chúng ta có thể rút ra những bài h ọc bổ ích cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. b.CNH-HĐH là một tất yếu khách quan Thự c tiễn lịch sử đã chỉ rõ, để thủ tiêu tình trạng lạc h ậu về kinh tế xã hộ i khai thác tối ưu các nguồn lực và lợi th ế, b ảo đảm nhịp độ tăng trưởng ổn định, nước ta phải xác đ ịnh cơ cấu kinh tế h ợp lý, trang thiết bị ngày càng hiện đại cho các ngành kinh tế, quá trình ấy gắn liền với quá trình CNH. Để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, Việt Nam phải tìm cho mình một con đường đ ặc thù, vừ a phù h ợp với đặc đ iểm tình hình kinh tế xã hội trong nước vừa bảo đảm xu thế phát triển chung củ a thế giới. Theo dự thảo báo cáo chính trị của đại hộ i VII trình lên đ ại hội VIII củ a Đảng d ự kiến từ nay đ ến năm 2020 phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nư ớc công nghiệp. Đây là lối thoát duy nhất cho n ền kinh tế Việt Nam song cũng là một thách thức mới. Tuy nhiên điểm xuất phát CNH-HĐH ở nước ta hiện nay là tiền công nghiệp với những đặc đ iểm chủ yếu là nền kinh tế dựa vào các ho ạt động thư ơng mại khai thác tài nguyên lao động, quản lý còn nặng về kinh nghiệm. Mặt khác nước ta là mộ t nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là 5
  6. bộ ph ận củ a kinh tế nông thôn. Kinh tế nông thôn nước ta chủ yếu là kinh tế thuần nông. Nhìn một cách tổng quát, nếu xét về chỉ tiêu kinh tế nh ư tỷ trọ ng giữa công n ghiệp và nông nghiệp, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) đặc biệt là khoa học kĩ thuật và công nghệ, mứ c sống của nhân dân ... thì Việt Nam vẫn là một nước nghèo nàn, khó khăn và lạc hậu, đ ang ở trình độ văn minh nông nghiệp. Để tiến hành sản xuất lớn, hiện đ ại, n ước ta ph ải thự c hiện quá trình công n ghiệp hoá. Đây là mộ t quá trình nhảy vọt của LLSX và củ a khoa học kĩ thuật. Trong thời kỳ CNH,HĐH LLSX phát triển một cách mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, chủng loại và quy mô. LLSX được tạo ra trong th ời kỳ này là cái “cố t“ vật chất kĩ thu ật rất quan trọng và có ý nghĩa quyết đ ịnh đ ến tiến trình phát triển kinh tế xã hộ i củ a đ ất nước. Nó làm thay đ ổi cách th ức sản xu ất chuyển người lao động từ sử dụng công cụ thủ công sang sử dụng công cụ cơ giới và nhờ đ ó làm mà sức lao động của con người được giải phóng, n ăng xu ất lao động xã hộ i ngày càng tăng, sản ph ẩm xã hội được sản xu ất ra ngày càng nhiều, càng đ a dạng và phong phú, đáp ứng đ ược ngày càng tốt hơn nhu cầu củ a sản xuất và đời sống nhân dân. ở nước ta CNH XHCN đư ợc coi là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ q uá đ ộ. Đảng ta đ ã xác đ ịnh đ ược thực chất củ a CNH XHCN là “quá trình thực hiện sự phân công mới về lao động và là quá trình tích lu ỹ xã hộ i chủ ngh ĩa đ ể không ngừng tái sản xuất mở rộng, CNH XHCN là quá trình xây dựng cơ sở vật chất củ a chủ n ghĩa xã hội, do giai cấp công nhân và nông dân lao động dưới sự chỉ đ ạo củ a Đảng cộng sản ... CNH XHCN có nhiệm vụ đưa nền kinh tế n ước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN. Qua đó, để xây d ựng nước ta trở thành nước XHCN có nền công nông nghiệp hiện đại, kĩ thuật tiên tiến, quố c phòng vững mạnh, cuộc sống văn minh và h ạnh phúc, chúng ta phải tiến hành CNH-HĐH đ ất nước. c. Vai trò của CNH-HĐH trong quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam Công nghiệp hoá là mộ t giai đo ạn phát triển tất yếu của mỗi quố c gia. Nư ớc ta từ một n ền kinh tế nông nghiệp kém phát triển, muốn vươn tới trình độ phát triển cao, nh ất thiết phải trải qua CNH. Thực hiện tốt CNH-HĐH có ý ngh ĩa đ ặc biệt to lớn và có tác dụng trên nhiều mặt: 6
  7. - CNH-HĐH làm phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng su ất lao đ ộng, tăng sức ch ế n gự của con người đối với tự nhiên, tăng trưởng kinh tế, do đó góp phần ổn đ ịnh và nâng cao đời sống nhân dân, góp phần quyết đ ịnh sự thắng lợi củ a CNXH. Sở dĩ nó có tác dụng như vậy vì CNH-HĐH là m ột cách chung nhất, là cuộ c cách m ạng về lực lượng sản xuất làm thay đổi căn bản kỹ thuật, công nghệ sản xuất, làm tăng năng su ất lao động. - Tạo tiền đề về vật chất để không ngừng củng cố và tăng cường vai trò kinh tế nhà nước, nâng cao năng lự c tích lu ỹ, tăng công ăn việc làm, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọ i hoạt động kinh tế củ a con người-nhân tố trung tâm của n ền sản xu ất xã hộ i. Từ đó, con người có thể phát huy vai trò củ a m ình đối với n ền sản xuất xã hội. "Để đào tạo ra những người phát triển toàn diện, cần phải có một n ền kinh tế phát triển cao, một n ền khoa học kỹ thu ật hiện đại, một n ền văn hoá tiên tiến, mộ t nền giáo dục phát triển". Bằng sự phát triển toàn diện, con người sẽ thúc đ ẩy lực lượng sản xuất phát triển. Muốn đ ạt được điều đó, ph ải thực hiện tốt CNH-HĐH mới có khả năng thực tế để quan tâm đ ầy đủ đến sự phát triển tự do và toàn diện nhân tố con người. - CNH-HĐH góp phần phát triển kinh tế-xã hội. Kinh tế có phát triển thì mới có đủ điều kiện vật chất cho tăng cư ờng củng cố an ninh quốc phòng, đủ sứ c chống thù trong giặc ngoài. CNH-HĐH còn tác động đ ến việc đảm b ảo kỹ thuật, giữ gìn b ảo quản và từng bước cải tiến vũ khí, trang thiết b ị hiện có cho lự c lư ợng vũ trang. - CNH-HĐH góp phần tăng nhanh quy mô thị trường. Bên cạnh thị trường h àng hoá, còn xu ất hiện các thị trường vốn, thị trường lao động, th ị trường công n ghệ... Vì vậy, việc sử dụng tín dụng, ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác tăng m ạnh. CNH-HĐH cũng tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế độ c lập tự chủ, đủ sức tham gia mộ t cách có hiệu quả vào sự phân công và h ợp tác quố c tế. 2. Thực trạng CNH -HĐH trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam 2 .1 Nội dung của CNH-H ĐH 2 .1.1 Trang b ị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đạ i trong các ngành của nền kinh tế q uốc dân 7
  8. a. Tiến hành cách mạ ng khoa học kỹ thuậ t, xây d ựng cơ sở vật chất kỹ thuật đ ể tự trang bị Thế giới đ ã trải qua hai cuộ c cách mạng kỹ thuật. Cuộc cách m ạng lần thứ nhất nổ ra vào những năm 30 củ a th ế k ỷ XVIII với nộ i dung chủ yếu là chuyển từ lao động thủ công sang cơ khí hoá. Cuộ c cách mạng lần thứ XX với tên gọi là cuộ c cách m ạng khoa h ọc công ngh ệ hiện đại . Trong m ấy chục năm gần đây, thế giới đã diễn ra những biến đổi cực kỹ to lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội. Nộ i dung củ a cuộ c cách m ạng khoa họ c kỹ thu ật lần thứ II này không ch ỉ dừng lại ở tính chất hiện đ ại của các yếu tố tư liệu sản xuất mà còn ở kỹ thu ật công nghệ hiện đ ại, phư ơng pháp sản xu ất tiên tiến. Điều này thể hiện ở những điểm cơ bản sau: Về cơ khí hoá: - Chuyển sang cơ chế thị trư ờng, ngành cơ khí đã kh ắc phụ c được những khó khăn ban đ ầu và từng bước ổn định sản xuất, caỉ tiến công nghệ , cải tiến mẫu mã, m ở rộng m ặt hàng, nâng cao ch ất lượng sản phẩm.... Hiện nay, ngành cơ khí đã sản xuất được một số mặt hàng bảo đảm chất lượng, không thua kém hàng nh ập ngo ại n ên tiêu thu nhanh, đáp ứng nhu cầu th ị trường trong nước và xuất kh ẩu nhưng số lượng còn hạn chế, chỉ giới h ạn trong một số loại sản phẩm. Ngành cơ khí đã sản xuất được nhiều thiết bị phụ tụng thay thế hàng nhập ngoại, chất lượng không kém h àng nh ập ngoại. Trình độ cơ khí hoá của một số ngành sản xuất vật ch ất: + Trong nông nghiệp: Nội dung sản xu ất nông nghiệp chủ yếu là lao động thủ công, sử dụng sức lao động dư thừ a ở nông thôn, tỷ lệ cơ khí hoá thấp, sản xu ất nông nghiệp vẫn là thủ công trong hầu hết các khâu: làm đất, gieo giống, chăm bón và thu hoach. Mấy năm gần đ ây, do cơ chế mở nhiều vùng nông thôn đã phát triển m ạnh nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nh ỏ bán cơ khí, song số lao đ ộng trong lĩnh vực công nghiệp bình quân toàn quố c không quá 5% tổng số lao động nông thôn. + Trong công nghiệp: Công nghiệp cơ khí được áp dụng rộng rãi tron g các đ ơn vị sản xuất công nghiệp quốc doanh. Tuy nhiên, lao động thủ công vẫn cần nhiều trong khâu vận chuyển n ội bộ, bao gói, cung ứng dịch vụ công cộng và sản 8
  9. xuất phụ có tính chất gia công. Lao động trong các khâu này thường chiếm 40-50% trong tổng số lao động công nghiệp quốc doanh. Khu vự c công nghiệp ngoài quố c doanh chủ yếu vẫn sử dụng lao động th ủ công và tay ngh ề truyền thoóng với công cụ cơ khí nhỏ, bán cơ khí (trừ một số doanh nghiệp tư nhân quy mô tư ơng đối lớn m ới đ ược đầu tư trong những năm gần đ ây) + Trong xây dựng cơ b ản, tỷ lệ cơ giới hoá trên các công trư ờng xây d ựng lớn thường cao hơn các công trường xây dựng nhỏ. Nói tóm lại, cơ khí hoá trong các ngành sản xuất vật chất xã hộ i còn thấp, phương tiện cơ khí hoá cũ kỹ, lạc hậu, n ăng suất lao động chưa cao, chi phí vật ch ất còn lớn, giá thành sản ph ẩm cao, chất lượng nhiều mặt hàng chưa b ảo đảm. Trong m ấy năm gần đ ây, do đổi m ới cơ ch ế và có bổ sung nhiều thiết bị mới, công ngh ệ m ới nên đ ã có tác đông đ ên sự tăng trư ởng và phát triển sản xu ất xã hội, sản phẩm, m ẫu mã hàng hoá đ a d ạng, chất lượng sản phẩm có tố t hơn trước. Nh ưng về cơ bản, trình độ cơ khí hoá sản xuất chưa đư ợc cao. Về tự động hoá: - + Trong công nghiệp, việc tự động hoá thư ờng được áp d ụng ở mức cao trong các dây chuyền côn g nghệ có tính liên hợp quy mô lớn. Trừ những nhà máy mới được đầu tư của các nước kinh tế phát triển, hầu h ết dây chuyền tự động củ a Liên Xô (cũ), Trung Quố c và các nư ớc Đông Âu đều lạc hậu, nhiều bộ ph ận bị h ư hỏng phải thay thế bằng các thiết bị nhập ngoại ở các nước kinh tế phát triển. + Trong xây dựng cơ bản, tỷ lệ tự động hoá không cao, khoảng 1,5 -2% trong công tác xây dự ng cơ bản. + Trong sản xu ất nông nghiệp, tự động hoá chưa được áp dụng, kể cả các xí n ghiệp trung ương và xí nghiệp đ ịa phư ơng. Tóm lại, trình độ tự động hoá còn rất thấp là đặc trưng nổi b ật của nền sản xuất nước ta. Điều đó cũng phù h ợp với thực tế và có nguyên nhân: lao động trong nước còn dư thưa, cần tạo công ăn việc làm đang là nhu cầu cấp bách hiện nay và nhiều năm sau. Về h oá học hoá: - Nhìn chung, công nghiệp hoá họ c củ a Việt Nam đã được phát triển trong nhiều ngành sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho công nghiệp, nông 9
  10. n ghiệp, cho tiêu cùng xã hộ i và có sự tăng trương khá trong các n ăm gần đ ây: phân bón hoá học, quặng apatít, thuố c trừ sâu, sơn hoá học, săm lốp các loại....Sản phẩm của hoá họ c hoá còn đ ược ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp chất dẻo, công n ghiệp sản xuất phụ gia, các ch ất hoá học, xúc tác...Hoá học hoá ngày càng giữ vai trò quan trọng tác động đến n ăng suất, chất lượng và hiệu qu ả của sản xu ất kinh doanh. Tuy vậy, việc đ ầu tư để phát triển cho ngành hoá chất còn ít. Hoá học chưa thành nhân tố mũi nhọn cho sự phát triển kinh tế. Đây là nh ược điểm của nền kinh tế phát triển thiếu đồng bộ trong thời gian qua. - Về sinh học hoá: Có một số ngành đang áp dụng công ngh ệ sinh họ c như sản xuất rượu bia, nướcgiải khát, phân bón, chăn nuôi, lai tạo giống, vi sinh họ c, tuy có kết quả đáng kể, tạo ra nhiều lo ại giống m ới cho cây trồ ng và vật nuôi, có khả năng chống được bệnh tật, phù h ợp với thời tiết khí h ậu Việt Nam và có n ăng suất cao, nhưng tỷ lệ áp dụng chưa cao. Đây là ngành sản xuất non trẻ mới được áp dụng vào Việt Nam trong những năm gần đay và đang có nhiều tiềm năng trong tư ơng lai. -Về tin học hoá: Ngành tin học đã được phát triển khá nhanh trong th ời k ỳ từ đổi mới kinh tế đên nay. Tin họ c đang trở thành một ngành mũ i nhọn, phát triển m ạnh m ẽ, gắn kết thông tin thị trường trong nư ớc với thị trường khu vực và th ế giới một cách nhanh nhạy. Đồng thời, sản xu ất kinh doanh, nghiên cứu khoa họ c, giảng d ạy, thiết kế, phụ c vụ công tác lãnh đ ạo các cấp, an ninh và quốc phòng... Tóm lại, qua phân tích thự c trạng trình độ công cụ, công nghệ củ a công nghiệp hoá trong thời gian qua, chúng ta thấy rằng: trình độ cơ khí hoá, tự động hoá còn th ấp, hoá học hoá chưa thự c sự được đẩy m ạnh; sinh họ c hoá mới du nhập vào Việt n am, chưa được ứng dụng nhiều; tin họ c hoá tuy có phát triển nhưng chư a cơ bản; lao động thủ công vẫn còn chiếm tỷ trọng chủ yếu; công cụ, thiết b ị, công nghệ cũ k ỹ, lạc hậu, thiếu đồng bộ và hiệu quả kinh tế th ấp. b. Trang bị kỹ thuậ t và công nghệ hiện đại còn được thực hiện thông qua nhận chuyển giao công ngh ệ mới từ các nước tiên tiến 2 .1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế a. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý bao giờ cũng phải dựa trên tiền đề là phân công lao động xã hội 10
  11. Đối với nước ta, đi từ sản xu ất nhỏ lên sản xu ất lớn xã hộ i chủ nghĩa không qua giai đoạn tư bản chủ ngh ĩa thì tất yêú phải có phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hộ i là sự chuyên môn hoá sản xuất giữ a các ngành trong nộ i bộ từng ngành và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân. Việc phân công lại lao động xã hội có tác dụng rất to lớn. Nó là đòn bẩy của sự phát triển công ngh ệ và năng suất lao động, cùng với cách m ạng khoa học k ỹ thuật, nó góp ph ần hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý. Sự phân công lại lao động xã hội trong quá trình CNH-HĐH ở nước ta hiện nay cần phải tuân theo các qúa trình có tính quy lu ật sau: Thứ nh ất, tỷ trọng và số tuyệt đố i lao động nông nghiệp giảm dần; tỷ trọ ng và số tuyệt đ ối lao động công nghiệp ngày m ột tăng lên. Thứ hai, tỷ trọng lao động trí tu ệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động giản đơn trong tổng lao động xã hội. Thứ ba, tốc độ tăng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất tăng nhanh h ơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất. Đối với nước ta, phương hướng phân công lao đông xã hội hiện nay cần triển khai cả h ai đ ịa bàn: tại chỗ và nơi khác để phát triển về chiều rộ ng kết hợp phát triển theo chiều sâu. Tuy nhiên, cần phải ưu tiên đ ịa bàn tại chỗ, nên cần chuyển sang đ ịa bàn khác phải có sự chuẩn b ị chu đáo. Đi đôi vớ quá trình phân công lại lao động xã hộ i, một cơ cấu kinh tế m ới cũng d ần dần được hình thành. b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn liền với quá trình công nghiệp hoá. Đại hội Đảng lần thứ VI đ ã xác định nhiệm vụ " bư ớc đầu tạo ra mộ t cơ cấu kinh tế h ợp lý nhằm phát triển sản xuất, phù hợp với tính quy luật về sự phát triển của các n gành sản xuất vật chất, phù h ợp với khả năng củ a đ ất n ước và phù h ợp với sự phân công lao động, hợp tác quốc tế ". Những kết quả chuyển d ịch cơ cấu kinh tế ở nư ớc ta trong những năm đổi m ới đ ược thể hiện ở các khía cạnh cơ cấu khác nhau, trong đó rõ nét nh ất và đặc trưng nhất là từ góc độ cơ cấu ngành. * Công nghiệp hoá cho phép công nghiệp nông thôn tồn tại và phát triển với tố c độ tăng trưởng cao 11
  12. Nông thôn Việt Nam chiếm 80% dân số, 72 % nguồn lao động xã hội, nhưng m ới tạo ra khỏang 1/3 tổng sản ph ẩm quố c dân (1996). Do vậy, CNH-HĐH nông thôn không những là quan trọng, mà còn có ý nghĩa quyết định đố i với quy mô và tố c độ CNH-HĐH đất nước. Vấn đề nêu trên không phải là đặc thù củ a Việt Nam m à được rút ra từ thự c tế và kinh nghiệm các nước trong khu vực châu á. Kinh n ghiệm nhiều n ước cho thấy HĐH không nhất thiết phải được khởi đầu ho ặc được duy trì bởi sự phát triển nhanh của công nghiệp n ặng ở mộ t số ít trung tâm công n ghiệp, tại các đô th ị lớn mà có th ể được khởi đầu ở nông thôn và phụ thuộ c vào khu vực vày. ở Việt Nam , Đảng và Nhà n ước rất coi trọng vai trò của nông thôn, nông n ghiệp trong sự nghiệp CNH-HĐH. Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII củ a Đảng chỉ rõ: "Đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thu ỷ sản; phát triẻn công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất kh ẩu". Nh ờ quán triệt những chủ, chính sách của Đảng và Nhà nước nhìn chung, sự phát triển của công nghiệp nông thôn trong thời gian qua đư ơc đánh giá tổng quát như sau: -Về cơ bản, công nghiệp kể cả dịch vụ nông thôn, chỉ được xem như những n gành phụ để giải quyết thời gian nông nhàn và lao động dư thừa ở nông thôn. Tuy vậy, trong m ấy năm gần đây, công nghiệp và dịch vụ nông thôn đã bắt đầu phát triển . -Công nghiệp nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực th ực sự. Sự quản lý cứng, gò bó trước đây đ ã được xoá bỏ về cơ bản. Những chủ trương, chính sách về đ ời sống kinh tế đ ã d ần dần thấm vào mỗi người dân; cơ cấu vốn đầu tư ở nông thôn đ ã chuyển theo hướng gìanh cho sản xu ất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhiều hơn. -Cơ cấu công nghiệp nông thôn đã thay đ ổi theo hướng thích ứng với cơ ch ế kinh tế mới trong những đ iều kiện mới. Sự thay đổi rõ nhất là trong cơ cấu thành phần kinh tế. Kinh tế hộ và các doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm h ữu h ạn tăng lên một cách nhanh chóng, trong khi các h ợp tác xã và kinh tế Nhà nước giảm đi rõ rệt . -Nhiều ngành nghề, sản phẩm truyền thống từng bị m ai một đ ã d ần dần được khôi phục lại do yêu cầu khách quan của nền kinh tế, của thị trư ờng trong nư ớc và 12
  13. quốc tế. Sự phụ c hồi này thư ờng gắn liền với sự đổi mới, hiện đ ại hoá các sản phẩm và công ngh ệ truyền thống. Mặt khác, nhiều làng truyền thống được khôi phục lại có sức lan to ả khá mạnh sang các khu vực lân cận. -Tuy nhiên đến nay công nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn. Trước h ết là tình trạng kinh tế thuần nông, cây lúa chiếm t ỷ lệ tuyệt đ ối, sức mua còn rất nhỏ. Trình độ kỹ thuật của công nghiệp nông thôn còn thấp cả về sản phẩm, thiết bị lẫn công ngh ệ. Trừ một số mặt hàng th ủ công m ỹ nghệ, sản ph ẩm, của công nghiệp nông thôn có chất lượng thấp, mẫu mã, kiêủ dáng ch ậm thay đ ổi, tốn nhiều nguyên vật liệu, năng lương. Ph ần lớn thiết bị và công nghệ sản vuất của công nghiệp nông thôn là công cụ thủ công cải tiến ho ặc thiết b ị thải lo ại củ a các cơ sở công nghiệp đô th ị. Công nghiệp nông thôn nước ta phát triển không đồng đ ều, mới ch ỉ tập trung ở những địa phư ơng có ngành nghề truyền thông, ở ven đô thị, đ ầu mối giao thông quan trọng. -Cho đến nay, kinh nghiệm kinh doanh của người dân nông thôn trên các lĩnh vực phi nông nghiệp còn hạn chế, do đó họ chưa dám chấp nhận rủi ro và m ạnh dạn kinh doanh. Hơn nữa, họ cũng thiếu nh ững kiến thức về kinh doanh (kinh nghiệm và kiến thứ c về nghiên cứu th ị trường, marketing...). Điều này có thể thấy khá rõ khi quan sát sự khó khăn, chậm chập củ a việc triển khai các ngành nghề vào vùng chỉ quen sản xu ất nông nghiệp, trước hết là trồng trọ t thuần tuý. Những yếu kém trên là một trong những nguyên nhân làm cho sau nhiều thập n iên công nghiệp hoá, về cơ bản, Việt Nam hiện nay vẫn là một quố c gia nông n ghiệp với một nông thôn rộng lớn thuần nông, mang nặng tính tự cấp, tự túc. Vấn đ ề đặt ra là phải có một chính sách hợp lý, thống nh ất của nhà nước từ trung ương đ ến địa phương để có th ể n hanh chóng công nghiệp hoá nông thôn-m ột trong những vấn đề củ a việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế nước ta. *Tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ, trong cơ cấu kinh tế nước ta Cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm ngành lớn: nông thôn (bao gồm nông nghiệp, lâm n ghiệp, ngư nghiệp), công nghiệp (bao gồm công nghiệp và xây dự ng ) và dịch vụ (bao gồm các ngành kinh tế còn lại ) đ ã có sự chuyển dịch tích cực. Tỷ trọng công n ghiệp và dịch vụ trong GDP tăng dần, tỷ trọ ng nông nghiệp giảm d ần 13
  14. Nhìn vaò kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời gian qua ta có th ể nhận thấy 3 vấn đề : Thứ nhất: Trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm d ần qua các năm, thì - nước ta vẫn vươn lên từ một quốc gia thiếu lương thực ph ải nh ập khẩu, thành một nước đủ ăn, có lương thực xuất kh ẩu khá và đ ang vững bư ớc thành một nước bảo đảm an ninh lương thực và xu ất khẩu lương th ực lớn trên thế giới. Chính sự phát triển vững ch ắc củ a ngành nông nghiệp đ ã tạo điều kiện chuyển d ịch cơ cấu theo hướng tích cực - tăng tỷ trọ ng ngành công nghiệp, dịch vụ , giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế n gành nước ta Thứ hai: tốc độ tăng trưởng bình quân của các nhóm ngành lớn củ a nền - kinh tế cũng khác nhau, tăng trư ởng nhanh nh ất thuộ c về nhóm ngành công nghiệp, sau đến dịch vụ và th ấp nhất là nhòm ngành nông nghiệp Thứ ba: Công nghiệp tuy đ ược coi là ngành quan trọng hàng đầu nhưng - trong thời gian đầu củ a CNH, ở nước ta công nghiệp nhỏ b é mới ch ỉ sản xuất hàng tiêu dùng và khai thác sản phẩm thô từ tài nguyên thiên nhiên. Nh ưng do những đương lối đổi mới của Đảng trong ngành công nghiệp đ ã xuất hiện nhiều nhân tố mới, tạo tiền đ ề cho sản xuất tiếp tục phát triển. Cùng với tăng trưởng công nghiệp sẽ chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu nền kinh tế n ước ta. Cũng không thể có quá trình CNH bằng h ệ thống dịch vụ đặc biệt là hệ thống kết cấu h ạ tầng kinh tế thấp kém. Vì vậy ngay trong giai đoạn đầu củ a CNH-HĐH, Đảng ta đã quan tâm thoả đáng cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng để phát triển sản xu ất và thu hút đầu tư nước ngoài c, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ Chúng ta đều biết rằng, cơ cấu kinh tế lãnh thổ phản ánh tình hình phân công lao động theo lãnh thổ. Nền kinh tế-xã hộ i củ a nước ta mang đậm nét của m ột trong những loại hình của phương th ức sản xuất châu á. Chủ n ghĩa tư b ản đ ã đ ẩy mạnh phân công lao động xã hội ở một bộ phận lãnh thổ của đất nước (các thành thị, các vùng mỏ, các đồn điền,..) nhưng đ ại b ộ ph ận lãnh thổ của đất nước vẫn b ị ngưng đọng, trì trệ, trong khuôn kh ổ của một nền tiểu nông lạc hậu; quá trình tái sản xu ất 14
  15. giản đơn chỉ giới h ạn trong các công xã nông thôn quy mô làng, xã. Quá trình xây dựng ch ủ nghĩa xã hộ i ở nư ớc ta (ở miền Bắc từ sau năm 1954 và trong cả nước từ sau năm 1975) chịu ảnh hưởng nặng nề của tư duy máy móc, của cơ ch ế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, do đó, phân công lao động theo lãnh thổ kinh tế quốc dân chưa có những chuyển dịch đáng kể và đúng hướng. So với cơ cấu ngành và cơ cấu lĩnh vực, cơ cấu lãnh thổ có tính trì trệ hơn, có sức ỳ lớn hơn. Vì thế, những sai lầm trong quá trình xây dựng cơ cấu lãnh thổ có ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển kinh tế-xã hộ i, và rất khó kh ắc phụ c, n ếu có khắc phục được cũng h ết sức tốn kém. Tuy nhiên, trên thực tế, đ iều hoàn toàn có tính quy luật này ch ưa đ ược tính đ ến trong tổng sơ đ ồ phát triển và phân bố lực lượng sản xu ất của nước ta giai đoạn 1986 -2000; trong các phư ơng án phân vùng kinh tế và quy ho ạch lãnh thổ; trong các kế ho ạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng; trong các luận ch ứng kinh tế - kỹ thu ật cho từng đố i tượng đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình cụ th ể...Các vùng chuyên môn hoá sản xuất nông, lâm, ngư n ghiệp hình thành chưa phù hợp với những điều kiện cụ thể củ a từng đ ịa phương, không ổn đ ịnh về phư ơng hướng sản xuất và quy mô, do đó, hạn chế năng suất, chất lượng và hiệu quả củ a sản xu ất xã hội. Các trung tâm công nghiệp và đô th ị, đặc biệt là các đô thị lớn, chư a phát triển đồng bộ và đúng hướng, cơ cấu kinh tế và xã hội của chúng chậm đổi m ới, kém hiệu quả, do đó, chư a tạo ra đ ược sức mạnh đ ể lôi kéo toàn bộ lực lượng sản xuất các vùng lân cận phát triển . Điều đáng chú ý ở đ ây là tác động qu ản lý vĩ mô thông qua đầu tư xây dự ng còn rất yếu, thiếu định hướng. Trong nhiều trường hợp còn áp dụng quy mô và cơ cấu ngành sản xu ất cho các vùng khác nhau, chư a phát triển đồng bộ, theo một trình tự h ợp lý các ph ần tử cơ cấu lãnh thổ, đặc biệt là các yếu tố kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hộ i và môi trường. 2 .2 Yêu cầu của CNH -HĐH 2 .2.1CNH -HĐH - phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp -Yêu cầu củ a sự nghiệp công nghiệp hoá của n ước ta đư ợc Đảng Cộng sản Việt Nam xác định tại Đại hội lần thứ VIII là "Xây dựng nước ta trở thành một n ước công nông nghiệp có cơ sở vậ t ch ất -kỹ thuậ t hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, 15
  16. quan hệ sả n xuất tiến bộ, phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, đ ời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh". Theo tinh thần củ a Văn kiện đ ại hội đại biểu toàn quố c lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam, chúng ta ph ải ra sức phấn đ ấu để đ ến năm 2020, về cơ bản, nước ta trở thành nước công nghiệp. ở đ ây, nước công nghiệp cần được hiểu là một nước có nền kinh tế m à trong đó lao động công nghiệp trở thành phổ biến trong các ngành và các lĩnh vự c của nền kinh tế. Tỷ trọ ng công nghiệp trong nền kinh tế cả về GDP cả về lực lượng lao độ ng đ ều vượt trội hơn so với nông nghiệp. 2 .2.2 CNH -HĐH góp phầ n tă ng cường, củng cố khố i liên minh công-nông -Để th ực hiện yêu cầu tổng quát trên, trong mỗ i giai đoạn phát triển củ a nền kinh tế, công nghiệp hoá cần phải thực hiện được những yêu cầu cụ thể nhất định. Trong những n ăm trước mắt, trong điều kiện khả năng về vốn vẫn hạn hẹp, nhu cầu về công ăn, việc làm, rất bức bách, đời sống nhân dân còn nhiều khó kh ăn; tình hình kinh tế xã hộ i phát triển, tăng trưởng chưa thật ổn định, chúng ta cần tập trung nỗ lực đẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, ra sức phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông-lâm-thu ỷ sản. -CNH-HĐH còn đảm bảo sự phát triển ổn định, b ền vững về kinh tế và xã hội trên đ ịa bàn nông thôn. Về kinh tế sẽ phát triển cân đối giữa nông nghiệp hàng hoá với công nghiệp và d ịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nộ i bộ nông-lâm n ghiệp và thu ỷ sản, giữa trồng trọ t và ch ăn nuôi, giữa nhóm cây lương thực với các nhóm cây trồng khác, giữa các đ àn gia súc và gia cầm...theo hướng tích cứ c, ưu tiên xuất khẩu. Kinh tế tăng trưởng cao nhưng vẫn b ảo đảm ổn định xã hội nông thôn, trước h ết tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm sự phân hoá giàu nghèo trong nội bộ nông dân, tăng phúc lợi xã hộ i, tăng thu nh ập và cải thiện đời sống nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, từ đó ngăn chặn dòng người từ nông thôn dồn về thành th ị kiếm sống như hiện nay. Vấn đề kết hợp đúng đắn sự phát triển của công nghiệp, nông nghiệp với công n ghệ, xác đ ịnh đ ược các ngành kinh tế và khoa họ c mũi nhọn, triển khai kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào 16
  17. sản xuất, sẽ giúp củng cố và tăng cường liên minh công - nông - trí thứ c trên con đường đi lên CNXH 2 .3 Đánh giá quá trình thực hiện CNH -HĐH nước ta 2 .3.1 Thành tích và thắng lợi a.Tăng sản phẩm thu nhập quốc dân Khác h ẳn với tình hình kinh tế xã hộ i của thời k ỳ kế hoạch hoá tập trung, dưới ánh sáng đổi m ới toàn diện nền kinh tế củ a Đảng, công cuộc CNH,HĐH đất nước trong thời gian hơn 10 n ăm qua nước ta đã thu đ ược một số thành tựu có ý n ghĩa bước ngoặt Trong lĩnh vực kinh tế, mứ c tăng trưởng GDP bình quân hơn 8% /năm. Trong tất cả các khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều tăng trưởng cao, lương thự c không chỉ đủ ăn mà còn đủ gạo xuất khẩu, đứng thứ 2 th ế giới. Ngo ại thương tăng trưởng m ạnh, lạm phát được kiềm ch ế .... b.Đời sống kinh tế xã hộ i được cả i thiện, uy tín quố c tế tăng lên -Sự kết hợp giữa nguồn lực bên trong và nguồn lự c bên ngoài trong quá trình CNH-HĐH trong điều kiện quốc tế và khu vự c có nhiều biến đổi. Cùng với quá trình chuyển sang kinh tế thị trường, CNH-HĐH còn gắn liền với việc mở cửa, hội nhập quốc tế và khu vự c. Sự hiện diện của các nguồn vốn nước ngoài, bao gồm các n guồn vốn đầu tư ( vốn ODA, FDI ), công nghệ kĩ thuật, kĩ n ăng qu ản lý và kinh doanh, thị trường tiêu thụ h àng hoá sản phẩm hàng hoá, d ịch vụ... đã chẳng những góp phần quan trọng vào m ức tăng trưởng GDP mà còn tạo ra sự năng đ ộng trong đ ời sống xã hội vốn trước đây rất trì trệ. -Trên cơ sở tăng trưởng kinh tế, đời sống xã hội còn nhiều chuyển biến tích cực, mức sống của nhân dân tăng lên rõ rệt. Tình hình an ninh chính trị ổn định, quan hệ đối ngoại được mở rộ ng, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế từng bước được nâng lên. Niềm tin của nhân dân vào sự lãng đ ạo của Đảng và qu ản lý của nhà nước ngày càng được củng cố. Mặt khác, sự thay đ ổi cơ chế kinh tế đ ánh d ấu sự đổi mới tư duy lý lu ận củ a Đảng ta về con đường xây d ựng chủ nghĩa xã hội đ ã được thự c tiễn cu ộc sống và kết qu ả nêu trên kiểm chứng là đúng đắn, công cuộc 17
  18. đổi mới là hợp lòng dân, là đúng xu thế phát triển khách quan của thời đại và hoà nhập vào cộng đ ồng quốc tế. -Sự phát triển cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích cực: Tổng sản ph ẩm, tức giá trị tuyệt đố i củ a sản ph ẩm nôn g nghiệp không ngừng đư ợc tăng lên, nhưng tỷ trọng GDP giảm d ần. Nông thôn của n ước ta sẽ d ần chuyển biến thành nông thôn của mộ t nước công nghiệp. Đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao, rút n gắn khoảng cách tói đa với đô thị. 2 .3.2 Những tồn tạ i chủ yếu Bên cạnh những thành tựu và thắng lợi đạt được, sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta còn có những h ạn ch ế. Điều này được thể hiện ở các mặt chủ yếu: - CNH chưa tạo điều kiện cho phát triển kinh tế-xã hội nhanh, b ền vững và có h iệu quả. Đạt đ ược nhữ ng thành tựu về phát triển kinh tế-xã h ội trước năm 1986 phần quan trọng là nhờ vào sự giúp đỡ, viện trợ từ Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. Sự phát triển kinh tế trong những năm này nặng về qui mô, hình thức, thiên về công n ghiệp n ặng, xem nh ẹ nông nghiệp, côn g nghiệp nhẹ, kết cấu hạ tầng, đi vào hướng nội, phát triển theo chiều rộng là chính và quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Điều đó tất yếu d ẫn đến kết qu ả là m ặc dù nền kinh tế có tăng trưởng nhưng với tỷ lệ thấp và bấp bênh, có tăng trưởng nhưng hiệu quả thấp. Tố c độ tăng bình quân hàng năm của thu nhập quốc dân thời k ỳ (1976-1980): 0,4% và th ời kỳ 1981- 1985 : 6,4%, trong khi đó tốc độ tăng bình quân của vốn đầu tư của Nhà nước ở 2 th ời k ỳ đ ó là:5,6% và 9,2%. Sau khi vượt qua cơn suy thoái (1988 -1990), từ năm 1991, 1992.1993 nền kinh tế đ i vào trạng thái phát triển với những thành tựu đáng ghi nh ận. Như ng những thành tựu đó đư ợc tạo nên nhờ có tác động của cơ chế và chính sách mạnh h ơn, lớn hơn, nhanh hơn, nh ạy hơn so với tác động củ a công nghiệp h oá. Phát triển như vậy là thành tích lớn, nhưng chưa bền vững. Công nghiệp hoá tác động rất yếu đến quá trình chuyển d ịch cơ cấu kinh tế - theo hướng tiến bộ và có hiệu quả. Trải qua hơn 30 năm tiến hành CNH, cơ cấu nền kinh tế n ước ta chuyển dịch rất ch ậm và đ ến nay về cơ b ản vẫn là cơ cấu lạc hậu, không năng động, hiệu qu ả 18
  19. kém, chứa đựng nhiều bất hợp lý và mất cân đối chưa tạo điều kiện cho phát triển nhanh, bền vững và có hiệu quả. Trong cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp vẫn là ngành tạo ra ph ần lớn thu nh ập quố c d ân và chiếm đại bộ phận lao độ ng xã hội. Nông nghiệp chư a thoát khỏi tình trạng độc canh, sản xuất nhỏ tự cung, tự cấp, tỷ suất hàng hoá thấp và ít hiệu quả, kỹ thu ật canh tác lạc hậu, n ăng suất thấp. Công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ bé, rời rạc, lạc h ậu. Công nghiệp chế biến còn nhỏ b é, ở trình độ thấp, hiệu quả kém. Xuất khẩu sản ph ẩm thô (d ầu thô, than, thiếc, gỗ tròn, gạo, thu ỷ sản...) chiếm t ỷ trọng áp đảo trong cơ cấu m ặt hàng xuất kh ẩu. Trong khoảng thời gian trên, các nước đang phát triển ở Đông á và khu vự c có sự chuyển dịch nhanh hơn. Công nghiệp tác động tới nông nghiệp vừa chưa đủ lực (chỉ đáp ứng 10% nhu cầu phân bón...) và cũng chưa đ úng hướng (chưa chú ý đ ến chế b iến, bảo quản nông, lâm, hải sản). Kết cấu hạ tầng thấp kém và xuống cấp. Với cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu như vậy thì n ền kinh tế không th ể tăng trưởng nhanh, đất nước không thể nhanh chóng vượt ra khỏi tình trạng mộ t nước: n ghèo, chậm phát triển. - Công nghiệp hoá chưa đẩy nhanh và có hiệu quả quá trình nâng cao trình độ kỹ thuậ t và đổi mới công nghệ trong sản xuất-kinh doanh, đời sống. Trong nh ận th ức và chủ trương, Đảng và Nhà nước đã coi "Cách m ạng k ỹ thuật là thực ch ất củ a công nghiệp hoá", "Cách mạng khoa học-kỹ thuật là then chốt", "Khoa học và công ngh ệ là động lực của đổi mới". Nhưng do thiếu cơ ch ế và chính sách tích ứ ng về kinh tế và khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ nên trong nhiều năm, việc đổi m ới công ngh ệ và nâng cao trình đ ộ, k ỹ thu ật diễn ra rất ch ậm và hiệu quả kém. Chuyển sang cơ chế thị trường, tốc độ đổi mới có nhanh hơn, cách thứ c đổ i mới tiến bộ h ơn, hợp lý hơn và đem lại hiệu quả hơn. Việc đổ i mới công nghệ chủ yếu do doanh nghiệp tự lo liệu và đ ảm nhận- tự chọn mục tiêu, mứ c độ, cách thức đổi mới, tự cân đối tài chính cho đổi mới. Do vậy, đổ i mới sôi động hơn, thiết thực hơn, có địa ch ỉ cụ thể và có hiệu quả h ơn. Tuy nhiên, sự đổ i mới còn lẻ tẻ, cục bộ, từng phần ch ưa tạo ra sự thay đổ i căn b ản về 19
  20. chất, sự thay đổi đồng bộ và mang tính phổ biến. Trình độ trang bị kỹ thu ật và công n ghệ của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất dịch vụ còn rất lạc h ậu. Tình trạng k ỹ thuật, công nghệ như vậy tất yếu d ẫn đến: Ch ất lư ợng sản phẩm th ấp, giá thành cao, ít có khả năng đổi mới sản phẩm. Nói cách khác, khả năng cạnh tranh của sản phẩm kém và kéo theo đó là gặp khó kh ăn về thị trường, vốn và tăng trưởng. 3 .Phương hướng và biện pháp thúc đẩy CNH-H ĐH tiến lên CNXH 3 .1 Phư ơng hướng 3 .1.1 Phát triển các ngành kinh tế quố c dân d ựa trên cơ sở kinh tế và công nghệ ngày càng hiện đại -Công nghiệp hoá là phạm trù lịch sử. Nhiệm vụ công nghiệp hoá chỉ đư ợc hoàn thành khi nào đất nước ta đủ sức vượt ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển để trở thành một nước giàu, hiện đ ại, phát triển. Hiện nay đất nước ta đ ang ở thời k ỳ đ ầu củ a quá trình công nghiệp hoá. Mụ c tiêu công nghiệp hoá ở thời k ỳ này là đưa nền kinh tế "ra khỏi khủng hoảng, ổn đ ịnh tình trạng nước nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo đ iều kiện cho đất nư ớc phát triển nhanh hơn vào đầu th ế k ỷ XXI" Nâng cao trình độ trang bị k ỹ thuật và đổi m ới công nghệ trong tất cả các - ngành công nghiệp, nông nghiệp, d ịch vụ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ với ch ất lư ợng tốt hơn, chi phí thấp hơn, lợi nhuận cao hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn. Chú trọng áp dụng công ngh ện vừa có hiệu quả về m ặt k ỹ thu ật, vừa có - hiệu quả cao về kinh tế xã hộ i và bảo vệ được môi trường. Thự c hiện phương pháp tổ chức sản xuất và tổ chứ c lao động khoa học trong tổ ch ức quản lý quá trình phát triển kinh tế - xã hộ i. Nộ i dung của quá trình ứng dụng tiến bộ khoa họ c- công nghịi vào các ngành kinh tế quố c dân ở nước ta là: Thự c hiện cơ khí hoá, đ iện khí hoá, hoá h ọc và sinh họ c hoá là chử yếu.Đồng thời tranh thủ đ i vào kỹ thu ật và công nghệ hiện đại đối với một dố n gành, mộ t số d ây chuyền, một số mặt hàng có nhu cầu, có đ iều kiện và mang lại hiệu quả kinh tế quốc dân cao. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản