intTypePromotion=1
ADSENSE

ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

Chia sẻ: Bluesky_12 Bluesky_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:130

131
lượt xem
48
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

hìn chung, xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản tăng trưởng khả quan, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam đang mất khả năng cạnh tranh tại thị trường này. Từ giữa tháng 5/2012, Việt Nam bị áp đặt rào cản kỹ thuật kiểm tra Ethoxyquin trong sản phẩm tôm với mức quá thấp (0,01 ppm), trong khi các nước xuất khẩu khác không gặp trở ngại này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƢỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” NĂM 2009 Tên công trình: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN Thuộc nhóm ngành khoa học: XH1b 1. Họ và tên sinh viên: Lê Gia Thăng - Nam/nữ: Nam - Dân tộc: Kinh Lớp : A3 Khóa: K45 Khoa: Quản trị kinh doanh Năm thứ: 3/4 Ngành học: Kinh doanh quốc tế 2. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Dương - Nam/nữ: Nam – Dân tộc: Kinh Lớp: A1 Khóa: K45 Khoa: Quản trị kinh doanh Năm thứ: 3/4 Ngành học: Kinh doanh quốc tế Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: PGS.,TS. Bùi Ngọc Sơn – Giảng viên Bộ môn Nghiệp vụ
  2. TÓM TẮT CÔNG TRÌNH Công trình gồm 77 trang từ lời mở đầu cho tới phần kết luận, được kết cấu thành 3 chương, bao gồm: Chương 1: Tổng quan về năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam và thị trường nhập khẩu hàng nông lâm thủy sản của Nhật Bản. Chương này giới thiệu tổng quan về năng lực xuất khẩu (NLXK) của doanh nghiệp với những chỉ tiêu đánh giá cụ thể như năng lực tài chính của doanh nghiệp; trình độ cán bộ làm công tác xuất khẩu của doanh nghiệp; khả năng áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ của doanh nghiệp; kinh nghiệm kinh doanh xuất khẩu; hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và lựa chọn thị trường mục tiêu; năng lực quản lý và điều hành, tổ chức xuất khẩu; Đồng thời, chương này cũng trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến NLXK của doanh nghiệp, các vấn đề cơ bản về thị trường Nhật Bản và hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản (NLTS) của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, những đặc điểm cơ bản về kinh tế k ỹ thuật và các chế định pháp lý của thị trường Nhật Bản mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý khi xuất khẩu sang thị trường này. Chương 2: Thực trạng năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản. Trên cơ sở khảo sát thực tiễn dựa theo các nội dung, tiêu chí ở chương 1, đề tài đã đánh giá thực trạng NLXK của các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để làm căn cứ đưa ra các giải pháp ở chương 3. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới. Nội dung chương này đề cập đến triển vọng xuất khẩu hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản của các doanh nghiệp trên địa bàn TP. HCM, từ đó đưa ra kiến nghị của nhóm nghiên cứu liên quan đến đề tài. http://svnckh.com.vn 2
  3. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AJCEP: ASEAN-Japan Closer Economic Partnership: Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản ASEAN: Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á BGĐ: Ban giám đốc DNNN: Doanh nghiệp nhà nước GMP: Good Manufacturing Practices HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Point System: hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn ISO: International Organization for Standardization – Tiêu chuẩn quốc tế về xây dựng hệ thống quản lý chất lượng NLTS: Nông lâm thuỷ sản NLXK: Năng lực xuất khẩu SPXK: Sản phẩm xuất khẩu TNHH: Trách nhiệm hữu hạn Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TQM: Total Quality Management: Quản lý chất lượng tổng thể VASEP: Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam VJEPA: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 http://svnckh.com.vn 3
  4. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN CỦA NHẬT BẢN .................................................. 4 Năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam ........................... 4 I. Doanh nghiệp và phân loại các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam .......... 4 1. 1.1. Khái niệm .................................................................................................... 4 1.2. Phân loại doanh nghiệp ................................................................................ 4 Năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam ................................. 5 2. 2.1. Khái niệm về năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp .................................. 5 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp ...................... 6 Các nhân tố ảnh hưởng đến NLXK của doanh nghiệp Việt Nam ............. 11 3. 3.1. Nhóm các nhân tố nội tại của doanh nghiệp ............................................. 11 3.2. Nhóm các nhân tố trong nước ................................................................... 13 3.2. Nhóm các nhân tố ngoài nước .................................................................. 14 Thị trường nhập khẩu hàng nông lâm thủy sản của Nhật Bản ....... 15 II. Thị trường Nhật Bản và hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông lâm 1. thủy sản của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ....................... 15 1.1. Tổng quan về thị trường Nhật Bản ............................................................ 15 1.2. Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ...................................................... 21 Những đặc điểm cơ bản về kinh tế kỹ thuật và các chế định pháp lý của 2. thị trường Nhật Bản mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý khi xuất khẩu sang thị trường này ............................................................................................. 24 2.1. Quy định về kiểm soát hóa chất, kháng sinh ............................................ 24 2.2. Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) .......... 25 2.3. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) ........................ 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT http://svnckh.com.vn 4
  5. KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ....................................................................................................... 27 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản của các doanh I. nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh sang thị trƣờng Nhật Bản ........................ 27 Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản ............................................ 27 1. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng lâm sản ............................................... 30 2. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng thủy sản ............................................. 31 3. Báo cáo kết quả điều tra năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp II. Thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản sang thị trƣờng Nhật Bản ......................................................................................... 32 Năng lực tài chính của doanh nghiệp ....................................................... 33 1. Trình độ cán bộ làm công tác xuất khẩu ................................................... 34 2. Trình độ áp dụng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp ................... 36 3. Kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp ............................................. 37 4. Kết quả điều tra hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và lựa chọn 5. thị trường mục tiêu của doanh nghiệp ............................................................... 38 Báo cáo khảo sát năng lực quản lý và điều hành, tổ chức xuất khẩu ....... 40 6. III. Đánh giá thực trạng năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thuỷ sản sang thị trƣờng Nhật Bản . 41 Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của doanh nghiệp ................. 41 1. Đánh giá thực trạng trình độ cán bộ làm công tác xuất khẩu ............ 42 2. Đánh giá trình độ áp dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp ... 44 3. Đánh giá kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp ....................... 45 4. Đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và lựa chọn thị 5. trường mục tiêu của doanh nghiệp ..................................................................... 45 Đánh giá năng lực quản lý điều hành, tổ chức xuất khẩu ................. 47 6. IV. Đánh giá các nhân tố tác động đến năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản ............................................................................................. 48 http://svnckh.com.vn 5
  6. Nhóm nhân tố nội tại tác động đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp 48 1. Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh trong nước tác động NLXK của 2. doanh nghiệp ...................................................................................................... 49 Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh ngoài nước tác động đến NLXK 3. của doanh nghiệp ............................................................................................... 50 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI .................................. 53 Triển vọng xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trƣờng Nhật Bản I. của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ....................... 53 Dự báo nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng NLTS của Nhật Bản ............... 53 1. Cơ hội xuất khẩu và ưu thế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ 2. Chí Minh có được so với các địa phương khác khi xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản .............................................................. 53 2.1. Cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản .............. 53 2.2. Ưu thế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có được so với các địa bàn khác ...................................................................................... 55 Các giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp thành II. phố Hồ Chí Minh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản sang thị trƣờng Nhật Bản ........................................................................................................... 57 Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................ 57 1. 1.1. Phân tích SWOT ....................................................................................... 57 1.2. Khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ........................................................... 58 Các giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp thành phố 2. Hồ Chí Minh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản 60 http://svnckh.com.vn 6
  7. 2.1. Giải pháp về phía Nhà nước và chính quyền thành phố ........................... 60 2.2. Giải pháp về phía các doanh nghiệp ......................................................... 69 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản liên tục tăng trong gần 20 năm trở lại đây và chỉ xếp thứ hai sau Hoa Kì, đạt 8,537.9 triệu USD năm 2008. Thị trường Nhật Bản là một trong những thị trường nhập khẩu chủ đạo của các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, đối với mặt hàng nông lâm thủy sản (NLTS) – những mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam thì vấn đề xuất khẩu những mặt hàng này là một vấn đề đáng được quan tâm. Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) với ưu thế là trung tâm kinh tế và lân cận với các vùng sản xuất sản phẩm NLTS nên có tiềm năng tập trung nguồn hàng và xuất khẩu mặt hàng này khá lớn. Đồng thời, Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu lớn đối với các mặt hàng này nhưng cũng là một thị trường khó tính cần phải nghiên cứu và tìm hiểu cẩn thận. Việc nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và nâng cao năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Tp. HCM xuất khẩu mặt hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản nói riêng là một trong những việc cần thiết trong công cuộc phát triển và bình ổn kinh tế trong giai đoạn hội nhập hiện tại. Để có thể thực hiện được vấn đề trên một cách hiệu quả cần có một cái nhìn tổng quát về thực trạng của năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. HCM xuất khẩu mặt hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản trong thời gian gần đây. Để từ đó có thể thấy được kết quả của vấn đề này cũng như những nguyên nhân của thực trạng trên. Trên cơ sở những kết quả và nguyên nhân đã tìm được, có thể tìm http://svnckh.com.vn 7
  8. hiểu những giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. HCM xuất khẩu mặt hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới. Đề tài “GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN” sẽ nghiên cứu dưới góc độ và khả năng của những sinh viên khối ngành kinh tế - chuyên ngành kinh doanh quốc tế. 2. Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu về năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Tp. HCM khẩu các mặt hàng NLTS trên thị trường Nhật Bản trong thời gian gần đây (2003 – 2008) Đánh giá thực trạng năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. HCM xuất khẩu hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản. Từ thực trạng của vấn đề nghiên cứu đưa ra những giải pháp và kiến nghị với Nhà nước, Cơ quan, Ban ngành có liên quan và các doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực xuất khẩu hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản nói riêng và nâng cao năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: là năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng NLTS trên địa bàn Tp. HCM. Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2003 – 2008 và quí I/2009, tập trung vào các doanh nghiệp xuất khẩu NLTS. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong thời gian tới. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu theo phương pháp tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu từ sách, báo, Internet, Báo cáo của ngành, các đề tài nghiên cứu từ trước đó để thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu. Sử dụng kết quả khảo sát thực tế, từ đó phân tích và nghiên cứu. http://svnckh.com.vn 8
  9. 5. Kết quả nghiên cứu dự kiến Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra một các nhìn khái quát và tổng quan của một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên về vấn đề năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. HCM xuất khẩu hàng NLTS sang thị trường Nhật Bản hiện tại và đây là một kiến nghị, một tài liệu tham khảo đối với các cơ quan, ban ngành có liên quan và đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng NLTS để từ đó là cơ sở cho các chính sách và giải pháp thích hợp. Đề tài này cũng là một tài liệu cho những người đang nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến việc xuất khẩu của các doanh nghiệp Tp. HCM sang thị trường Nhật Bản đặc biệt là các bạn sinh viên khối ngành kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế. 6. Kết cấu đề tài Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài nghiên cứu khoa học gồm có 3 chương. Cụ thể: Chương 1: Tổng quan về năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam và thị trường nhập khẩu hàng nông lâm thủy sản của Nhật Bản. Chương 2: Thực trạng năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các Cán bộ, Giảng viên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành công trình này. Chúng tôi nhận thấy rằng đây là một vấn đề lớn đòi hỏi phải có những kiến thức sâu rộng cả về lý luận lẫn thực tiễn, trong khi trình độ kiến thức của nhóm thực hiện còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Ban tổ chức, quý thầy cô và người đọc để đề tài có thể hoàn thiện hơn. Chân thành cảm ơn. http://svnckh.com.vn 9
  10. Nhóm sinh viên thực hiện. http://svnckh.com.vn 10
  11. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ THỊ TRƢỜNG NHẬP KHẨU HÀNG NÔNG LÂM THỦY SẢN CỦA NHẬT BẢN Năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam II. Doanh nghiệp và phân loại các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 3. 1.1. Khái niệm Có khá nhiều cách hiểu về khái niệm doanh nghiệp dưới góc độ của khoa học quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và khoa học pháp lý. Doanh nghiệp được hiểu đơn giản là: là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận. Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng,.. Dưới góc độ của pháp luật, từ khi thực hiện đổi mới, khái niệm doanh nghiệp đã được quy định lần đầu tiên trong Luật công ty năm 1990, sau đó tại Điều 3, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. 1.2. Phân loại doanh nghiệp Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:  Doanh nghiệp nhà nước  Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp liên doanh và công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài  Doanh nghiệp dân doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)(Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty tư nhân,  Doanh nghiệp tập thể Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây: http://svnckh.com.vn 11
  12. Kinh doanh cá thể (sole proprietorship) Kinh doanh góp vốn (partnership) Công ty (corporation) Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy mô và trình độ phát triển nhất định. Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách là công ty. Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu có thể coi tất cả các loại hình đó là doanh nghiệp. Tóm lại, việc phân loại các doanh nghiệp có thể diễn tả theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Phân loại doanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp tập thể có vốn đầu tƣ nhà nƣớc dân doanh nƣớc ngòai Hợp tác xã Công ty liên doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty 100% vốn Công ty TNHH đầu tư nước ngòai một thành viên Công ty cổ phần Công ty tư nhân Nguồn: Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 Năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam 4. 2.1. Khái niệm về năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp http://svnckh.com.vn 12
  13. Hiện chưa có khái niệm chính thức về Năng lực xuất khẩu (NLXK), tuy nhiên nếu căn cứ theo cách hiểu truyền thống và phù hợp với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam thì NLXK của một doanh nghiệp được định nghĩa như sau: NLXK là khả năng xuất khẩu cao nhất của doanh nghiệp đó ra thị trường nước ngoài trong một thời gian nhất định. NLXK của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố cơ bản như: năng lực tài chính, trình độ cán bộ công tác xuất khẩu, năng lực huy động nguồn hàng xuất khẩu, năng lực tìm kiếm thị trường xuất khẩu, năng lực tổ chức xuất khẩu, năng lực xử lý các vấn đề phát sinh khi xuất khẩu. 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Theo cách tiếp cận trên về NLXK của doanh nghiệp, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá NLXK của doanh nghiệp được xây dựng như sau: 2.2.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp Các hoạt động trong doanh nghiệp nói chung hay hoạt động xuất khẩu rất cần thiết phải có các nguồn vốn cả ngắn hạn và dài hạn. Năng lực tài chính của doanh nghiệp chính là việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và liên tục, tăng cường quy mô với chi phí thấp nhất. Việc tổ chức sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả, tiết kiệm, lựa chọn những hợp đồng tối ưu, những chiến lược kinh doanh hợp lí, sử dụng tối đa nguồn vốn hiện có tránh ứ đọng vốn, đồng thời giảm bớt nhu cầu vay vốn từ đó giảm được các khoản tiền lãi vay,… Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực tài chính của doanh nghiệp, bên cạnh đó là việc thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua tình hình thu chi tiền tệ và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, phát hiện kịp thời những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình kinh doanh để đưa ra những quyết định điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với thực tế kinh doanh. Để phục vụ cho việc nghiên cứu năng lực tài chính của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng NLTS, nhóm nghiên cứu căn cứ trên các tiêu chí sau: http://svnckh.com.vn 13
  14. Quy mô vốn của doanh nghiệp: là toàn bộ nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp: đây là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước. Đối với công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông hoặc thành viên đóng góp để hình thành công ty. Đối với các công ty cổ phần vốn kinh doanh có thể huy động thêm từ việc phát hành cổ phiếu. Vốn vay: ngoài vốn chủ sở hữu thì vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời. Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến c ơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế... nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp. Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụng thương mại): đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này có thể phải trả phí hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được việc doanh nghiệp có nguyên vật liệu, điện, nước,... để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra để tiến hành sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác. Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn. Nguồn vốn khác: như lợi nhuận để lại, lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán… http://svnckh.com.vn 14
  15. Tình trạng thiếu vốn kinh doanh: là việc doanh nghiệp có thường xuyên thiếu vốn phục vụ cho hoạt động của mình hay không. Nguyên nhân không vay được vốn ngân hàng: doanh nghiệp có thể vay vốn bằng nhiều hình thức khác nhau như đã đề cập song vốn ngân hàng là nguồn vốn quan trọng và thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốn vay của doanh nghiệp. Việc tiếp cận nguồn vốn này có thể bị hạn chế do nhiều nguyên nhân như lãi suất ngân hàng quá cao, thủ tục vay vốn phức tạp, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ cũ… 2.2.2. Trình độ cán bộ làm công tác xuất khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công cần có đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có trình độ cao và cơ cấu hợp lý. Cơ cấu hợp lý nghĩa là sự phân bổ cán bộ vào các phòng ban sao cho phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ cao được hiểu là trình độ qua đào tạo, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm công tác. Trình độ cán bộ công tác xuất khẩu của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Số lượng cán bộ làm công tác xuất khẩu: là số lượng cán bộ tham gia trực tiếp vào mọi khâu của hoạt động xuất khẩu, góp phần phản ánh mức độ ưu tiên, quy mô và mức chuyên sâu của hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp. Trình độ học vấn của Ban Giám đốc doanh nghiệp: là trình độ đào tạo qua hệ thống trường lớp như Trung cấp, Cao đẳng, Đại học hay Trên đại học… Kinh nghiệm về công tác xuất khập khẩu của Ban Giám đốc: là thời gian tham gia vào hoạt động xuất khẩu, kinh nghiệm xử lý các vấn đề phát sinh… Trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác cho biết mức độ am hiểu của Ban Giám đốc về quy trình hoạt động của doanh nghiệp đồng thời cho biết khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn quá trình sản xuất kinh doanh. Trình độ ngoại ngữ của lãnh đạo doanh nghiệp: thể hiện qua bằng cấp, các kỹ năng nghe nói đọc viết về bất cứ ngoại ngữ nào. http://svnckh.com.vn 15
  16. Khả năng áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ của doanh 2.2.3. nghiệp Khả năng áp dụng thành tựu khoa học công nghệ được hiểu là việc đưa những tiến bộ khoa học công nghệ bao gồm các loại thiết bị hiện đại, hệ thống thông tin liên lạc, mạng Internet,…vào các hoạt động của công ty từ nhà xưởng, máy móc trang thiết bị, đến quy trình sản xuất như thu mua nguyên vật liệ u, chế biến sản xuất, tiếp cận thị trường, quảng cáo sản phẩm và phân phối sản phẩm… Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khả năng trên của doanh nghiệp được thể hiện qua các tiêu chí sau: Trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất của doanh nghiệp: phản ánh công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng, cụ thể là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, công cụ, dụng cụ…có trình độ cao hay thấp, có thường xuyên đổi mới công nghệ hay không và khoảng cách giữa trình độ công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng với trình độ trung bình của ngành trong nước và thế giới. Thành lập trang Web (Website) doanh nghiệp: Trang web doanh nghiệp được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp… Việc nghiên cứu website doanh nghiệp cho biết khả năng vận dụng những tiến bộ của Internet vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả mà nó đem lại cho doanh nghiệp. Áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch, hoặc có thể hiểu đơn giản là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet. Ở Việt Nam, tuy mới chỉ mới dừng lại ở giai đoạn thương mại điện tử thông tin nghĩa là các doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, đàm phán, đặt hàng song chưa thể tiến hành ký kết hợp đồng qua mạng, tuy nhiên thương mại điện tử đã có những đóng góp nhất định góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất http://svnckh.com.vn 16
  17. kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu xem một doanh nghiệp có áp dụng thương mại điện tử hay không sẽ phản ánh cụ thể hơn trình độ áp dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. 2.2.4. Kinh nghiệm kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp Yếu tố này được thể hiện qua thời gian tham gia vào hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, sự am hiểu của doanh nghiệp về thị trường, các h tiếp cận thị trường mục tiêu, các quy định pháp lý, các chính sách của nước nhập khẩu áp dụng đối với loại hàng hóa của doanh nghiệp, cách thức tổ chức sản xuất và phân phối, phương thức thanh toán, các phong tục tập quán của nước nhập khẩu, mối quan hệ song phương giữa chính phủ nước mình và nước nhập khẩu,…được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Kinh nghiệm tham gia hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu NLTS được đánh giá qua các tiêu chí: Kinh nghiệm tham gia hoạt động xuất khẩu các mặt hàng NLTS: khoảng thời gian tính từ khi doanh nghiệp bắt đầu tham gia xuất khẩu đến thời điểm được khảo sát. Lợi thế cạnh tranh nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh: là những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh như lợi thế về giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm cao hoặc sản phẩm có những khác biệt vượt trội hơn so với các đối thủ… Kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm: là tổng giá trị hàng NLTS xuất khẩu được tính bình quân cho một năm. 2.2.5. Hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, tìm kiếm và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu Hoạt động nghiên cứu thị trường là chỉ tiêu đánh giá NLXK của doanh nghiệp với việc xác định đúng khả năng của doanh nghiệp đồng thời hiểu rõ tình hình của thị trường với những quy định về thị trường đó đối với loại hình, mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh. Ngoài ra, chỉ tiêu này còn bao gồm việc am hiểu về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, lựa chọn đúng phân khúc thị trường… http://svnckh.com.vn 17
  18. Họat động này thể hiện ở các khía cạnh sau: Thị trường xuất khẩu chủ yếu: là thị trường đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cho doanh nghiệp. Kênh tìm kiếm thông tin: là các phương tiện mà thông qua đó doanh nghiệp có thể thu thập và tìm kiếm thông tin cần thiết về khách hàng và thị trường như Internet, báo chí, hội chợ, triển lãm, sách báo, tạp chí… Kinh phí nghiên cứu thị trường: là khoản kinh phí mà doanh nghiệp dùng cho hoạt động nghiên cứu thị trường trong một khoảng thời gian nhất định (ở đây là một năm). 2.2.6. Năng lực quản lý và điều hành, tổ chức xuất khẩu Là năng lực đảm bảo cho tất cả các công đoạn trong quy trình xuất khẩu từ khâu thu mua, chế biến đến làm thủ tục hải quan, giao hàng và thanh toán hợp đồng diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao. Việc nghiên cứu NLXK của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng NLTS được nhóm nghiên cứu giới hạn qua các chỉ tiêu: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng hàng xuất khẩu: để sản phẩm có thể thâm nhập một thị trường thì chất lượng sản phẩm cần đáp ứng được yêu cầu của thị trường đó. Có nhiều hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng khác nhau, trong đó các doanh nghiệp xuất khẩu NLTS Việt Nam thường quản lý chất lượng hàng hóa của mình theo các tiêu chuẩn sau: tiêu chuẩn quốc tế ISO, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn doanh nghiệp. Hình thức quảng cáo hàng xuất khẩu: hoạt động quảng cáo xúc tiến thương mại có một vai trò không nhỏ trong việc chào hàng, bán hàng, thâm nhập và tìm kiếm thị trường đối với các mặt hàng NLTS xuất khẩu và được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như sách báo, tạp chí, mạng Internet, truyền hình… Mỗi hình thức quảng cáo có những ưu nhược điểm riêng cần được nghiên cứu cụ thể để áp dụng phù hợp với điều kiện của từng doanh nghiệp. http://svnckh.com.vn 18
  19. Hoạt động nghiên cứu thị trường trước khi xuất khẩu: là nghiên cứu về dung lượng thị trường, phong tục tập quán, đòi h ỏi của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, cân phân phối… Xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ ¹: “Thương hiệu (Brand) là một cái tên, chữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định hoặc phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người, hoặc một nhóm người bán với hàng hóa hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”. Việc xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp là một quá trình lâu dài nhưng hết sức quan trọng vì thương hiệu chính là một tài sản vô hình, là vũ khí cạnh tranh trên thương trường đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. 3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến NLXK của doanh nghiệp Việt Nam 3.1. Nhóm các nhân tố nội tại của doanh nghiệp Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố như: Khả năng tài chính; trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất; giá thành sản phẩm; khả năng tổ chức xuất khẩu;… ¹ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association), http://www.marketingpower.com ) 3.1.1. Khả năng tài chính của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc huy động nguồn vốn để có thể sản xuất kinh doanh từ đó có thể huy động nguồn hàng, sử dụng và hiệu quả các nguồn quỹ của doanh nghiệp vào việc đầu tư và phát triển. Việc sử dụng hợp lí và phát huy khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ là nhân tố ảnh hưởng đến NLXK của doanh nghiệp rất nhiều. Khả năng tài chính sẽ là nhân tố quyết định đến những nhân tố khác trong việc xác định NLXK của doanh nghiệp. 3.1.2. Trình độ công nghệ Trình độ công nghệ trong việc sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng NLTS ảnh hưởng rất nhiều đến NLXK của doanh nghiệp trong việc sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm để tạo được lợi thế cạnh tranh. Việc tiếp cận với các công nghệ hiện đại để đảm bảo chất lượng sản phẩm hạ giá thành http://svnckh.com.vn 19
  20. sản phẩm,… trình độ công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo những tiêu chuẩn của quốc tế về chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước trong các công việc khác liên quan đến việc thực hiện và thanh toán hợp đồng như: bảo quản, lưu kho sản phẩm, đóng gói, thanh toán. 3.1.3. Thiết bị sản xuất Thiết bị sản xuất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm xuất khẩu. Các thiết bị hiện đại hay lạc hậu sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng của sản phẩm từ đó sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện đơn hàng. Các thiết bị sản xuất còn là nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tài chính của doanh nghiệp trong việc đầu tư, cải tiến, bảo trì thiết bị sản xuất. 3.1.4. Giá thành sản phẩm Giá thành của sản phẩm là một trong những yếu tố giúp cho doanh nghiệp xây dựng được năng lực cạnh tranh. Từ đó, có nhiều ảnh hưởng đến NLXK của doanh nghiệp. Với một giá thành cạnh tranh và hợp lí doanh nghiệp thu hút được nhiều bạn hàng từ đó sẽ giúp doanh nghiệp phát triển và xuất khẩu được nhiều hàng hóa hơn. Giá thành sản phẩm còn biểu hiện việc doanh nghiệp có chiến lược, hoạt động kinh doanh hiệu quả và tổ chức hoạt động xuất khẩu hợp lý. Với việc xuất khẩu được nhiều hàng hoá sẽ giúp cho doanh nghiệp có được cơ hội để có thể cải tiến hoạt động, nâng cao được cơ hội cạnh tranh và xuất khẩu được nhiều hàng hóa hơn. 3.1.5. Khả năng tổ chức xuất khẩu Sản phẩm sau khi sản xuất có xuất khẩu được hay không phụ thuộc vào nhan tố này. Khả năng tổ chức xuất khẩu phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên làm công tác xuất khẩu của doanh nghiệp trong việc sắp xếp, tổ chức và thực hiện các quy trình xuất khẩu, phân công nhân trách nhiệm, thực hiện các thủ tục pháp lý, thủ tục hải quan để xuất khẩu được hàng hoá. Sự chủ động trong việc tìm kiếm đối tác và các đơn vị hỗ trợ, tác phong trong quá trình thực hiện hợp đồng, khả năng cải tiến nâng cao khả năng tổ chức xuất http://svnckh.com.vn 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=131

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2