intTypePromotion=3

Đề tài: Tìm hiểu công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS

Chia sẻ: Conan Edowa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
290
lượt xem
119
download

Đề tài: Tìm hiểu công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Tìm hiểu công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS giới thiệu tới các bạn một số lý luận quan trọng về hàng tồn kho; thực trạng quản trị chất lượng hàng tồn kho tại công ty; giải pháp và phương hướng nâng cao chất lượng và hoàn thiện hiệu quả quá trình quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tìm hiểu công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS

  1. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………….. ……….1 PHẦN I, Một vài cơ  sở  lý luận quan trọng …………………………………... ….2 1.1 Khái   niệm   hàng   tồn   kho   trong   doanh   nghiệp ………………….... ……………………..2 1.2   Sự   cần   thiết   và   nguyên   nhân   của   hàng   tồn  kho…………………………………….2 1.3   Nội   dung   quản   trị   hàng   tồn  kho…………………………………………………….3 1.3.1 Các nhân tố   ảnh hưởng đến tồn kho dự  trữ……………………….……………. …….3 1.3.2 Chi phí tồn kho…………………………………………………………………….……… 4 1.3.3   Mô   hình   đặt   hàng   hiệu   quả……………………………………………………….. ……..4 PHẦN II, Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính  CMS (CMS Computer­ một công ty thành viên thuộc tập toàn công nghệ CMC) 2.1 Giới thiệu về công ty Máy tính CMS (CMS Computer)…………………………… 6 2.2   Thực   trạng   quản   trị   hàng   tồn   kho   tại   công   ty   Máy   tính  CMS………………………7 2.2.1 Nguyên tắc giao nhận hàng tồn kho của công ty CMS Computer…………... ……..7 2.2.2   Phân   loại   hàng   tồn   kho   của   công   ty   CMS   Computer…………………………. ……..8 2.2.3 Yếu tố  tác động  đến quản lý tồn kho hàng hoá tại CMS Computer………... ………9 2.2.4 Tình hình thực hiện công tác quản lý tồn kho hàng hoá tại CMS Compuer…. ….13 2.2.5 Hệ  thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho của CMS Computer……………... ….14 Bộ môn Quản trị Tài chính                             1                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  2. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS 2.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động quản trị  hàng tồn kho của Công ty Máy tính   CMS 2.3.1   Ưu  điểm………………………………………………………………………….15 2.3.2   Điểm   yếu   còn   tồn  tại………………………………………………………….....16 PHẦN III, Đề  xuất, giải pháp và phương hướng nâng cao chất lượng và  hoàn thiện hiệu quả quá trình quản trị hàng tồn kho tại công ty Máy tính CMS 3.1 Đề  xuất giải pháp khắc phục nhược điểm, điểm yếu trong công tác quản trị  hàng   tồn   kho   của   công   ty   Máy   tính   CMS……………... ……………………………………18 3.2 Phương hướng nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị  hàng tồn kho của Công  ty Máy tính CMS………………………………………………………………………… 19 KẾT LUẬN……………………………………………………..………………...20 Tài liệu tham khảo………………………………………………………... ….......22 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hiện nay, Việt Nam đã gia nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại   quốc Tế (WTO) tất yếu làm cho môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp trong  nước diễn ra hết sức sôi động với nhiều thời cơ, cơ  hội và cả  những thách thức   Bộ môn Quản trị Tài chính                             2                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  3. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS nguy hiểm. Để  tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nước buộc phải thay   đổi phương thức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,   giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất để  bảo đảm tính cạnh tranh cho sản phẩm của   doanh nghiệp mình.  Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như  các doanh nghiệp thương mại,   công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý  nghĩa đặc biệt vì công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu được thực hiện tốt sẽ  giúp doanh nghhiệp giảm được chi phí cho việc tồn trữ nguyên vật liệu, tránh được  việc chiếm dụng nhiều vốn cho tồn kho, giảm chi phí cho việc thuê mướn mặt  bằng, thuê kho để  chứa nguyên vật liệu,  đồng thời đảm bảo cung  ứng đầy đủ  nguyên vật liệu cho sản xuất, tránh thiếu hụt nguyên vật liệu dẫn đến việc đình trệ  dây chuyền sản xuất, thiếu hụt thành phẩm cung ứng cho thị trường dẫn đến giảm  lợi nhuận, hay mất khách hàng, mất thị trường mất đi thị phần vốn có v.v… Hiện nay, công tác quản lý hàng tồn kho được đánh giá là một khâu rất quan   trọng trong quản trị doanh nghiệp nhưng đôi khi nó lại chưa thực sự được coi trọng,  quan tâm đúng mực tại các doanh nghiệp trong nước nói chung và những doanh  nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ  thông tin, máy tính, linh kiện điện tử  nói riêng. Chính bởi lẽ đó, chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề  tài về  “Thực trạng   quản lý hàng tồn kho tại Công ty Máy tính CMS­ một công ty thành viên thuộc tập   toàn công nghệ CMC” để phần nào có cái nhìn tổng quát về  công tác quản trị  hàng   tồn kho của một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chế tạo máy tính, từ đó có  thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị này. PHẦN I, MỘT VÀI CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN TRỌNG 1.1 Khái niệm hàng tồn kho trong doanh nghiệp: ­ Trước khi hiểu hàng tồn kho trong doanh nghiệp là gì, ta nên biết từ  “stock”  (hàng tồn kho) có hai nghĩa chủ yếu:  + Toàn bộ hàng hoá có sẵn trên thị trường hoặc trong cửa hàng. + Tập hợp tất cả các hàng hoá, nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian hay  sản phẩm cuối cùng …thuộc quyền sở hữu của một doanh nghiệp. Bộ môn Quản trị Tài chính                             3                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  4. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Nếu thu hẹp  ở một doanh nghiệp thì định nghĩa đầu tiên có liên quan đặc biệt   đến các doanh nghiệp có chức năng phân phối sản phẩm (siêu thị, doanh nghiệp bán  hàng qua mạng, điện thoại…), các doanh nghiệp này cũng có vấn đề  quản trị  như  các doanh nghiệp khác nhưng chúng có tầm quan trọng hơn. ­ Định nghĩa thứ  hai có liên quan đến các doanh nghiệp sản xuất hay chế  biến.   Trong các doanh nghiệp này có 4 loại hàng tồn kho (Stock):   Hàng   tồn   kho   đầu   nguồn:  là   giao   diện   giữa   người   cung   ứng   và   doanh  nghiệp (hàng cung ứng), gồm nguyên vật liệu, thành phần cung cấp cho dây chuyền   sản xuất.  Hàng tồn kho sản phẩm trung gian (tồn kho đệm hay đang dang dở): tồn kho  các sản phẩm đang trong quá trìn sản xuất giữa các máy hoặc các phân xưởng sản  xuất.  Hàng tồn kho cuối nguồn: thành phẩm, sẵn sàng để đợi được chuyển đi như  đến với khách hàng, đến với các người đặt hàng.  Hàng tồn kho của những chi tiết, phụ tùng thay thế của máy móc, các dụng   cụ hay những vật liệu để bảo trì.  Như  vậy:  Tôn kho d ̀ ự trữ cua doanh nghi ̉ ệp la nh ̀ ưng tai san doanh nghiêp l ̃ ̀ ̉ ̣ ưu giữ để   sản xuất hoăc ban ra sau nay. Trong cac doanh nghi ̣ ́ ̀ ́ ệp, tôn kho th ̀ ương bao gôm nguyên ̀ ̀   ̣ ̣ ự trư s liêu, nhiên liêu d ̃ ản xuất, sản phẩm dở dang, thanh phâm hang hoa ch ̀ ̉ ̀ ́ ờ tiêu thu… ̣ 1.2 Sự cần thiết và nguyên nhân của hàng tồn kho: ­ Tồn kho hàng cung  ứng: Tồn kho này cho phép một mức độ độc lập nào đó đối   với nhà cung cấp và cho phép đảm bảo cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi phí  mua hàng. Đối với những vật liệu rẻ  tiền, ta nên tồn trữ. Đối với những vật liệu  đắt tiền, ta có thể chọn giải pháp “khi cần mới mua” nhưng điều đó đồng nghĩa với  sự hiểu biết hoàn chỉnh giữa nhu cầu và thời hạn giao hàng của bộ phận cung ứng. ­ Tồn kho thành phẩm: là  nhiệm vụ của những công ty chuyên bán hàng được tồn   kho. Đối với những công ty khác, tồn kho loại này cho phép thích ứng với những sự  thay đổi nhu cầu của khách hàng. Rất hiếm khi nhu cầu này được đều đặn. Để đáp   ứng có ta có những cách sau: + Sẵn sàng đáp ứng với nhu cầu bằng cách các trang thiết bị phải dư khả năng  sản xuất và nhân lực có thể huy động dễ dàng (nhân công tạm thời). + Có thể  sản xuất sau đơn đặt hàng, điều này cũng có nghĩa là phải có hàng  tồn kho. Bộ môn Quản trị Tài chính                             4                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  5. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Tồn kho bán thành phẩm: Do 3 nguyên nhân chính: + Sản xuất theo lô, cần thời gian chuyển đổi từ dây chuyền sản xuất này sang   sang loại sản phẩm khác. + Việc làm cân bằng các công đoạn (do sự  khác nhau về  nhịp độ  hoạt động  của máy) + Dự phòng trường hợp máy hư và phế phẩm. ­ Tồn kho dụng cụ và linh kiện: Kho dụng cụ được dùng trong các hoạt động của   xí nghiệp (thiết bị dụng cụ chế tạo máy, dụng cụ cắt, các khuôn trong kỹ thuật chế  tạo sản phẩm,  kho chi tiết cần thiết cho việc bảo trì và dịch vụ hậu mãi. ­ Thông thường các doanh nghiệp sản xuất phải dự  trữ  một lượng hàng tồn kho  phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong toàn bộ  quá trình sản xuất từ  nguyên  liệu thô  cho đến khi sản phảm  được  hoàn tất. Trong khi  đó,  các  doanh nghiệp   thương mại như  nhà phân phối sỉ  hoặc lẻ  chỉ  dự  trữ  hàng tồn kho dưới một dạng   duy nhất là sản phẩm hoàn chỉnh chờ được tiêu thụ. Mặc dù vậy, mức độ  đầu tư  vào lượng hàng tồn kho của các nhà sản xuất có khuynh hướng phụ  thuộc vào khả  năng phân phối. Ngay cả đối với các nhà phân phối, mức độ đầu tư vào lượng hàng   dự trữ cũng có nhiều khác biệt. Vì thế, tính toán để cân bằng giữa chi phí và rủi ro   trong việc dự  trữ  lượng hàng hóa tồn kho ít hay nhiều rất quan trọng đối với hoạt   động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. ­ Dự  trữ  ít hoặc không có hàng dự  trữ  cũng gây ra nhiểu rủi ro không mong muốn   cho doanh nghiệp: Mất sự tín nhiệm của khách hàng, làm hỏng kế hoạch sản xuất,   mất sự linh hoạt… nên tất yếu hàng tồn kho là thứ không thể thiếu trong các doanh  nghiệp kinh doanh sản xuất. 1.3 Nội dung quản trị hàng tồn kho 1.3.1 Các nhân tố   ảnh hưởng đến tồn kho dự  trữ:  Mức tồn kho dự  trữ  của doanh   nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:  ­ Quy mô sản xuất và  nhu cầu dự trữ  nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh   của doanh nghiệp. Nhu cầu dự  trữ  nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp   thường bao gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ. ­ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường ­ Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp ­ Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liêu. ­ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm Bộ môn Quản trị Tài chính                             5                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  6. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ­  Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm… Quản trị  tồn kho bao gồm việc lập kế  hoạch, tổ  chức quản lý các hoạt động   nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản trị  tồn kho phải trả lời được các câu hỏi:  + Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất? + Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng? 1.3.2 Chi phí tồn kho: ­ Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị  và phát hành đơn đặt hàng: chi   phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh đoán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt  hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua. ­ Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản ): xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu   giữ  hàng để  bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi   phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hổng hàng  hóa, lãi vay…các yếu tố  chi phí này phụ  thuộc vào hàng hóa mua vào. Nếu khối   lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại. ­ Các chi phí khác: + Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do doanh nghiệp   hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có thể xử lý tình  trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng  từ  người cung cấp loại hàng   đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng với  chi phí vận chuyển( nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu   do hết hàng. + Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và được xác định  căn cứ  vào khoản thu nhập hàng dự  báo sẽ  thu được từ  việc bán hàng trong tương  lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra. + Chi phí gián đoạn sản xuất. 1.3.3 Mô hình đặt hàng hiệu quả  (Economic Ordering Quantity – EOQ):  là mô  hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử  dụng nó để  tìm mức tồn kho   tối ưu cho doanh nghiệp. ­ Dự báo chính xác khối lượng các loại  hàng hóa cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu   – thường là một năm.  ­ Sau khi đã có só liệu dự báo chính xác về mức dự trữ hàng năm. Mục đích của   những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức tối thiểu. Bộ môn Quản trị Tài chính                             6                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  7. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Giữa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản hàng tồn kho có mối quan hệ tương   quan tỷ lệ nghịch ­ Như  vậy, vấn đề  quan trọng đầu tiên của việc quản trị  hàng tồn kho là quyết  định cần đặt mua bao nhiêu đối với một loại hàng nhất định. Mô hình (EOQ) xác   định số lượng hàng mua tối ưu trong mỗi lần đặt hàng để  dự  trữ. Mô hình này giả  thiết rằng: Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như  nhau. Nhu cầu chi phí   đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định thời gian mua hàng (Purchase order lead   time )­ thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là xác định.   Chi phí mua của mỗi đơn vị  không bị  ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt. Giả  thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô hình EOQ bởi vì chi  phí mua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào sẽ như nhau bất kể quy mô đơn đặt   hàng với số lượng hàng đặt là bao nhiêu. Không xảy  ra hiện tượng hết hàng. ­ Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ  hội như  chi phí   giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản   xuất…Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo   quản.         Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản.                    Tổng chi phí tồn kho= (D/EOQ)* P + EOQ/2) * C  Trong đó: EOQ là số lượng hàng đặt có hiệu quả. D : Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời  gian nhất định P: chi phí cho mỗi lần đặt hàng  C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho  Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận nhu cầu chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với   chi phí bảo quản. * Xác định thời điểm đặt hàng lại: là chỉ  tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn  lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới. Điểm tái đặt hàng được tính   toán đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định. Điểm tái đặt hàng = số lượng hàng bán trong 1 đơn vị  thời gian * thời gian mua  hàng * Lượng trữ an toàn: là mức tồn kho được dự  trữ ở mọi thời điểm ngay cả  khi   lượng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ. Nó được sử  dụng như  là một   lớp đệm chống lại sự  tăng bất thường của nhu cầu hay thời gian mua hàng, hoặc   tình trạng không sẵn sang cung cấp của các nhà cung cấp.  Bộ môn Quản trị Tài chính                             7                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  8. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS PHẦN II, Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS  (CMS Computer­ một công ty thành viên thuộc tập toàn công nghệ CMC) 2.1 Giới thiệu về công ty Máy tính CMS (CMS Computer) Tên tiếng Anh: CMS Tổng giám đốc: Nguyễn Phước Hải Địa chỉ website công ty: http://www.cms.com.vn ­ Công ty TNHH Máy tính CMS (trước đây là Công ty Sản xuất và dịch vụ máy  tính Thế Trung thành lập năm 1999). Năm 2008, CMS đã chuyển đổi loại hình kinh   doanh từ Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty TNHH MTV và là đơn vị thành   viên của Công ty CP Tập đoàn Công nghệ  CMC. Công ty được thành lập    ngày  17/05/1999. Có trụ sở chính tại tầng 13 Toà nhà CMC TOWER.  ­ CMS còn là nhà phân phối chính thức các sản phẩm và thiết bị tin học của các  hãng công nghệ  nổi tiếng thế  giới, như  Samsung, Foxconn, Kingston, Transcend,   ViewSonic, Eaton, Santak,... CMS  đang là đối tác sản xuất thiết bị  chuẩn (Local   OEM) của Intel và là một trong 5 đối tác được tham gia chương trình Local Hero tại  khu vực châu Á ­ Thái Bình Dương... ­ Mục tiêu của CMS là trở  thành Doanh nghiệp số  1 Việt Nam về sản xuất và   phân phối các sản phẩm Công nghệ Thông tin ­ Điện tử ­ Viễn thông. Lĩnh vực hoạt   động chính của công ty gồm 2 hoạt động chính:  + Sản xuất, lắp ráp máy tính Thương hiệu Việt Nam CMS. + Phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin. ­ Khoản tiền được đầu tư  trong dài hạn từ  công ty mẹ  Tập đoàn Công nghệ  CMC tính đến thời điểm ngày 30/6/2010 là 50 tỷ đồng.    Vị thế trên thị trường Bộ môn Quản trị Tài chính                             8                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  9. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Là thương hiệu máy tính số  1 tại Việt Nam trong hơn 10 năm tham gia thị  trường. ­ Luôn dẫn đầu về sản lượng máy tính cung cấp ra thị trường. ­ Là thương hiệu máy tính duy nhất nằm trong chương trình 30 Thương hiệu   Quốc gia. ­ Là thương hiệu máy tính Việt Nam duy nhất sản xuất máy tính xách tay đang   được khách hàng tin dùng.   Năng lực và thế mạnh: ­ Vận hành dây chuyền sản xuất máy tính hiện đại, đồng bộ  nhất Việt Nam,  công suất đạt 12.000 chiếc/tháng. Phòng Thí nghiệm – Đo lường máy tính đầu tiên  của Việt Nam đạt tiêu chuẩn quốc tế (ISO IEC 17025:2001) ­ Hệ thống bảo hành và cung cấp dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001­2008   bao phủ  63/63 tỉnh thành trên cả  nước. Luôn dẫn đầu về  công nghệ  sản xuất máy  tính trên cơ sở hợp tác với các đối tác chiến lược của các hãng công nghệ hàng đầu   thế giới: Intel, Microsoft và năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.   Sản phẩm và dịch vụ tiêu biểu: ­ Máy tính để  bàn: CMS Powercom, CMS Jetslim, CMS X­Media, CMS Thánh   Gióng, CMS Scorpion, CMS Vipo … cho nhiều đối tượng khách hàng. ­ Máy tính xách tay: CMS Sputnik, ICbook, Z Black, CMS X­Style … cho nhi ều   đối tượng khách hàng. ­ Máy chủ ­ CMS Solomon   Mục tiêu phát triển trong 3 năm tới: ­ Phát triển mạnh các sản phẩm máy tính cá nhân, đi đầu trong đẩy mạnh “người   VN dùng hàng VN”. ­ Hợp tác công nghệ với Intel và Microsoft để  đưa ra được những sản phẩm có  chất lượng tốt, hiệu năng cao và với giá thành ngày càng giảm. ­ Tốc độ tăng trưởng trong 3 năm tới ít nhất là 25%/ năm. ­ Vươn lên nhóm hàng đầu của các nhà cung cấp máy tính xách tay tại Việt Nam,   tiếp tục là thương hiệu máy tính dẫn đầu Việt Nam. ­ Xuất khẩu máy tính Việt Nam ra thị trường nước ngoài. 2.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty  Máy tính CMS 2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:  Bộ môn Quản trị Tài chính                             9                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  10. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện  được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.  ­ Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế  biến, chi phí chạy thử  và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để  để  có được hàng tồn kho  ở  địa   điểm và trạng thái hiện tại. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai  thường xuyên.  ­ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối  năm là số chênh  lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của  chúng. ­ Giá trị hàng tồn kho được xác định theo nhóm hàng trên cơ sở phù hợp với quy  định, đặc điểm kinh doanh của công ty. ­ Giá trị sản phẩm dở dang: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa   hoàn thành sản phẩm đang trong giai đoạn hoàn thiện để bán . ­ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp giá đích danh. ­ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ. ­  Phương pháp lập dự phòng  giảm giá hàng tồn kho: Thực tế theo nguyên trạng  máy. 2.2.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty Máy tính CMS: ­ Hàng tồn kho chủ  yếu của CMS Computer là các loại máy móc thiết bị  máy  tính, thiết bị  điện tử, linh kiện, thiết bị  phần mềm, con chíp điện tử  v.v…Theo  chúng tôi, việc phân loại hàng tồn kho gắn với các khâu của quá trình sản xuất là  phù hợp hơn cả  vì nó gắn quá trình quản lý với từng khâu của quá trình sản xuất  kinh doanh đảm bảo quá trình quản lý chặt chẽ và có hiệuquả. Sơ đồ: Phân loại hàng tồn kho tại công ty Máy tính CMS Bộ môn Quản trị Tài chính                             10                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  11. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Hàng mua đang đi đường: Điều này thường được xác định theo điều khoản cam  kết hợp đồng giữa hai bên mua và bán cụ  thể  là công ty Máy tính CMS và các đối  tác, bạn hàng và nhà cung ứng: Intel, Microsort, HP, Acer, Foxconn, AMP v.v….  + Nếu hàng được vận chuyển theo FOB thì quyền kiểm soát chuyển giao cho  công ty CMS, còn  khi người bán chuyển hàng cho người vận tải là người đại diện   cho công ty CMS. Như vậy hàng vận chuyển theo  FOB đi sẽ thuộc hàng tồn kho của  công ty CMS Computer ngay sau khi hàng được bên bán chuyển cho người vận tải,   hàng tồn kho này là hàng đang đi đường khi kết thúc kỳ  kế toán của CMS. Nếu bỏ  qua việc ghi nhận này sẽ dẫn đến sai lệch trong hàng tồn kho, trong khoản phải trả  trên bảng cân đối kế  toán đồng thời  sẽ  thiếu nghiệp vụ  mua hàng và giá trị  hàng  tồn cuối kỳ trên báo cáo kết quả kinh doanh.  + Nếu hàng vận chuyển theo FOB đến thì quyền kiểm soát chưa chuyển giao  đến tận khi CMS Computer nhận được hàng hoá từ người vận chuyển chung, nghĩa  là hàng vận chuyển theo FOB điểm đến vẫn thuộc quyền sở hữu và thuộc hàng tồn  kho của bên bán cho đến khi CMS nhận được hàng. ­ Nguyên liệu vật liệu: máy móc, thiết bị, phần mềm, con chíp, vi mạch điện tử  v.v… ­ Công cụ, dụng cụ: Máy móc cắt tạo khuôn, khuôn mẫu máy, dụng cụ kiểm tra,   sửa chữa, bảo hành, bảo hộ, bảo vệ và thiết bị tăng tính an toàn cho máy v.v… ­ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. ­ Thành phẩm: Máy tính xách tay hoàn thiện chờ bán và nằm trong đơn đặt hàng  của đối tác và khách hàng, màn hình máy tính để  bàn, bàn phím, chuột, CPU, bàn   phím, con chíp máy tính, linh kiện máy tính, card màn hình v.v… ­ Hàng hoá: màn hình, máy tính xách tay, máy tính để  bàn, chuột, bàn phím, dây   nối, card màn hình, đầu đọc thẻ nhớ, mắt thần, ổ ghi đĩa v.v… ­ Hàng gửi đi bán: là những sản phẩm hàng hoá đã hoàn thiện của công ty được   chuyển gửi phân phối đến các đại lý, các nhà phân phối, trung tâm giới thiệu sản   phẩm của công ty. ­ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đây là nhóm hành động đưa ra những chỉ tiêu,   lên kế hoạch dự phòng để giảm bớt giá một số hàng hoá lưu trong kho của công ty.  Công ty sẽ lên kế hoạch tính toán chi phí cũng như  những điều kiện để  đi đến kế  hoạch giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết. 2.2.3 Yếu tố tác động đến quản lý tồn kho hàng hoá tại CMS Computer: Bộ môn Quản trị Tài chính                             11                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  12. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS ­ Mua hàng: Khi có nhu cầu mua linh phụ kiện thì các bộ phận mua hàng sẽ lập  phiếu đề  nghị  mua hàng cho Ban Giám Đốc CMS. Sau khi phiếu đề nghị  mua hàng   được phê chuẩn bộ phận cung ứng sẽ lập đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp đã   lựa chọn. Phiếu yêu cầu mua hàng do bộ phận có trách nhiệm lập. Phiếu được lập   theo kế hoạch sản xuất hoặc lập đột xuất.  ­ Đơn đặt hàng:  Căn cứ  vào phiếu đề  nghị  mua hàng đã được phê chuẩn của  Giám đốc (hoặc người phụ  trách) bộ  phận mua hàng lập đơn đặt hàng để  gửi cho   nhà cung cấp. Mẫu của đơn đặt hàng được thiết kế sẵn có đầy đủ các cột cần thiết  nhằm hạn chế tối đa các sai sót.  ­ Nhận hàng: Khi bên nhà cung cấp giao hàng bộ  phận nhận hàng của CMS sẽ  dựa trên đơn đặt hàng để  kiểm tra về  mẫu mã, số  lượng, chủng loại, quy cách,   phẩm chất và thời gian gia hàng, cuối cùng trưởng nhóm vật tư CMS phải lập biên  bản kiểm nhận hàng. Bộ  phận nhận hàng CMS độc lập với bộ  phận kho CMS và  bộ phận kế toán CMS.  ­ Lưu kho: Hàng đặt được chuyển tới kho và hàng sẽ được chuyên gia của CMS   kiểm tra về chất lượng, số lượng và sau đó cho nhập kho. Mỗi khi nhập đủ kho thủ  kho lập phiếu nhập kho và sau đó bộ phận kho phải thông báo cho phòng kế toán về  số lượng hàng nhận và cho nhập kho. ­ Xuất kho vật tư hàng hoá: Tại CMS xuất kho có 2 lý do cơ bản là xuất cho nội  bộ (cho sản xuất lắp ráp, cho quản lý Doanh nghiệp ) và xuất bán. + Xuất vật tư, hàng hoá cho nội bộ: Khi có hợp đồng sản xuất mới hoặc theo kế  hoạch sản xuất hoặc các nhu cầu vật tư trong nội bộ bộ phân Sản xuất lắp ráp sẽ  lập phiếu xin lĩnh vật tư hay linh phụ kiện, bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho (khi   phiếu xin lĩnh vật tư được phê chuẩn ).  + Phiếu xin lĩnh vật tư: Do bộ phận sản xuất căn cứ nhu cầu sản xuất (hoặc nhu   cầu bán hàng hoặc quản lý Doanh nghiệp), người phụ trách bộ  phận đó lập phiếu  xin lĩnh vật tư  trong đó phải ghi rõ loại vật tư, số  mã, chúng loại, quy cách, phẩm   chất, số lượng và thời gian giao vật tư.  + Xuất khi để  bán: Căn cứ  vào đơn đặt mua bộ  phận tiêu thụ  lập hoá đơn bán   hàng và lập phiếu xuất kho, ngoài ra bộ  phận vận chuyển phải lập chứng từ vận   chuyển.  ­ Hoá đơn bán hàng: Được bộ phận tiêu thụ lập thành nhiều liên để lưu ở cuống và  giao cho khách hàng, giao cho bộ  phận kế toán để  thanh toán và ghi sổ. Trong hoá   đơn khi mua hàng tại SMS ghi rõ các nội dung như  ngày tháng giao hàng, loại hàng  Bộ môn Quản trị Tài chính                             12                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  13. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS giao. mã số, chúng loại quy cách, phẩm chất, sổ lượng, đơn giá và thành tiền thành   toán.  ­ Phiếu xuất kho: Được bộ  phận vật tư  hoặc bộ  phận bán hàng tại CMS lập   thành nhiều liên để lưu cuống, xuất kho và ghi sổ kế toán. Phiếu xuất ghi rõ các nội   dung như  loại vật tư, hàng hoá chủng loại quy cách, phẩm chất, số lượng và ngày   xuất.  ­ Chứng từ  vận chuyển (vận đơn):  Do bộ  phận vận chuyển lập hoặc Công ty  cung cấp dịch vụ vận chuyển lập (thuê dịch vụ vận chuyển ,vd như CMS đã từng có  những   đối   tác   vận   chuyển   thân   tín   taxi   tải   Thành   Hưng   ,cty   CP   Vận   tải   Biển   VINASHIP ,cty Vân chuyển Quốc tế  Marilink …). Đây là tài liệu minh chứng cho  việc hàng đã được xuất kho giao cho khách, chứng từ  vận chuyển được đính kèm  với phiếu xuất kho hoặc hoá đơn bán hàng làm minh chứng cho nghiệp vụ bán hàng  tại CMS.  ­ Sản xuất: Kế hoạch và lịch trình sản xuất tại cty CMS được xây dựng dựa vào  các ước toán về nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty cũng như dựa vào tình hình  thực tế hàng tồn kho hiện có. Do vậy nó có thể bảo đảm rằng Công ty sẽ sản xuất   những hàng hoá đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá   hoặc khó tiêu thụ  đối với một số hàng hoá cụ  thể.Việc sản xuất theo kế hoạch và  lịch trình có thể  giúp Công ty bảo đảm về  việc chuẩn bị  đầy đủ  các yếu tố  như  nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất trong kỳ. ­ Trách nhiệm với hàng hoá trong giai đoạn sản xuất  thuộc về  những người  giám sát sản xuất. Nguyên vật liệu được chuyển tới phân xưởng cho tới khi các sản  phẩm được hoàn thành và được chuyển vào kho sản phẩm thì người giám sát sản  xuất được phân công theo dõi phải có trách nhiệm kiểm soát và nắm chắc tất cả  tình hình trong quá trình sản xuất. Các chứng từ sổ sách được sử  dụng chủ  yếu để  ghi chép và theo dõi gồm các phiếu yêu cầu sử  dụng, phiếu xuất kho, bảng chấm   công, các bảng kê, bảng phân bổ và hệ thống sổ sách kế toán chi phí.  ­ Lưu kho thành phẩm: Đây là chức năng nhằm bảo quản và quản lý tài sản của   CMS khi vật tư, hàng hoá, thành phẩm được nhập kho. Công việc này bộ  phận an   ninh CMS cũng như thủ kho phải tổ chức canh phòng bảo vệ tránh mất mát, tránh bị  lạm dụng tài sản, đồng thời sử  dụng các trang thiết bị  bảo quản nhằm đảm bảo   điều kiện bảo quản vật chất. Khi nhập kho hay xuất kho các bên phải có đầy đủ  các giấy tờ  hợp lệ  thủ  kho mới được nhập, xuất kho. Mặt khác thủ  kho là người   Bộ môn Quản trị Tài chính                             13                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  14. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS chịu trách nhiệm về tài sản mình trông coi và phải ghi chép để theo dõi về số lượng   vật tư, hàng hoá, thành phẩm nhập – xuất – tồn kho. ­ Xuất thành phẩm đi tiêu thụ: Xuất thành phẩm chỉ được thực hiện khi đã nhận   được sự  phê chuẩn, thường là đơn đặt mua hàng của khách hàng. Khi xuất kho  thành phẩm phải lập phiếu xuất kho. Bộ  phận vận chuyển phải lập phiếu vận   chuyển hàng có đánh số thứ tự từ trước và chỉ rõ hàng hoá được vận chuyển. Phiếu   vận chuyển hàng được lập thành ba liên, liên thứ nhất được lập tại phòng tiếp vận   để làm chứng từ minh chứng về việc vận chuyển, liên thứ hai được sẽ được gửi tới   phòng tiêu thụ  hoặc bộ  phận tính tiền kèm theo. Đơn đặt mua của khách hàng để  làm căn cứ  ghi hoá đơn cho khách hàng và liên thứ  ba sẽ  được đính kèm bên ngoài  bao kiện của hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Hoạt động kiểm soát này sẽ giúp   cho khách hàng kiểm tra được phiếu vận chuyển hàng gắn trên bao kiện hàng nhằm   xác định xem có sự khác biệt gì giữa số hàng đặt mua với số hàng thực nhận không.   Trong trường hợp hàng hoá được vân chuyển thuê bởi một Công ty tiếp vận thì  phiếu vận chuyển sẽ được lập thêm một thứ liên thứ  tư, liên này sẽ được giao cho   bên cung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cước phí. ­ Chứng từ và sổ sách có liên quan đến chu trình hàng tồn kho: Chứng từ Kiểm  toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp cho Kiểm toán viên. Chứng từ  Kiểm toán có  thể là các tài liệu kế toán hoặc cũng có thể là tài liệu khác. Trong chu trình Hàng tồn  kho các loại chứng từ Kiểm toán thường bao gồm:  + Hệ thống sổ kế toán chi tiết cho HTK. + Sự ảnh hưởng của phương pháp kế toán hàng tồn kho. + Hệ thống kế toán chi phí và tình giá thành sản phẩm.  + Hệ thồng các báo cáo và sổ sách liên quan tới chi phí tính giá thành sản phẩm   bao gồm các báo cáo sản xuất, báo cáo sản phẩm hỏng kể cả  báo cáo thiệt hại do   ngừng sản xuất. + Hệ  thống sổ  sách kế  toán chi phí: sổ  cái, bảng phân bổ, báo cáo tổng hợp,   nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung..   Ứng dụng nhân lực và công nghệ trong quản lý kho hàng ­ Nhân lực hay nói cách khác là nhiệm vụ  của một người thủ  kho: Hàng được   chuyển tới kho và hàng sẽ  được kiểm tra về  chất lượng, số  lượng và sau đó cho   nhập kho. Mỗi khi nhập đủ kho thủ kho phải lập phiếu nhập kho và sau đó bộ phận   kho phải thông báo cho phòng kế toán về số lượng hàng nhận và cho nhập kho. ­ Xuất nhập hàng hoá đúng số lượng, chủng loại: Bộ môn Quản trị Tài chính                             14                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  15. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS + Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng hoá trong kho. + Định kỳ kiểm kê kho, đối chiếu số lượng hàng hoá trong kho. + Báo cáo tình trạng kho cho trưởng phòng Kho vận. ­ Kiểm soát tồn kho: Hàng tồn kho được bảo quản cất trữ ở nhiều nơi khác nhau  nhiều đối tượng quản lý khác nhau có đặc điểm bảo quản khác nhau điều này dẫn   tới kiểm soát đối với hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn. ­ Chu trình vận độnng của hàng tồn kho bắt đầu từ  nguyên vật liệu, công cụ  dụng cụ  sang sản phẩm dở  dang rồi đến thành phẩm hàng hoá. Sự  vận động của  hàng tồn kho  ảnh hưởng tới nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính như  chi phí  nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán, chi phí sản phẩm dở  dang, dự  phòng giảm giá hàng tồn kho… Là những chỉ  tiêu thể  hiện tình hình sản  xuất kinh doanh, định hướng phát triển của CMS. Khi thực hiện Kiểm toán thì chu   trình hàng tồn kho luôn là một chu trình Kiểm toán quan trọng trong Kiểm toán báo  cáo tài chính của CMS.  Tác động của quyết định mức tồn kho đến lợi nhuận của công ty + Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy ảnh hưởng trực  tiếp tới lợi nhuận trong năm của CMS. + Hàng tồn kho thường chiếm tỷ  trọng lớn so với tổng tài sản lưu động trong   CMS bao gồm nhiều chủng loại và quá trình quản lý rất phức tạp. + Hàng tồn kho được đánh giá thông qua số  lượng chất lượng, tình trạng hàng   tồn kho. 2.2.4 Tình hình thực hiện công tác quản lý tồn kho hàng hoá tại công ty TNHH Máy  tính CMS Do đặc điểm của ngành công nghệ thông tin là có nhiều nguyên vật liệu và phụ  kiện dời nên doanh nghiệp sử  dụng phương thức kiểm kê nguyên phụ  liệu bằng   cách thủ công. + Kiểm tra nguyên phụ  liệu: toàn bộ  nguyên phụ  liệu được nhập về  kho đều   được kiểm tra chất lượng đảm bảo đúng như  yêu cầu kỹ  thuật mới được đưa vào  kho và được kiểm tra theo quy định:  Số lượng nguyên phụ   Tần suất kiểm tra liệu nhập Hàng gia công Hàng nhập khẩu Bộ môn Quản trị Tài chính                             15                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  16. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS Từ dưới 100 đơn vị   100% sp Trên 100 đến 500 đơn   20%­30% 30%­40% vị sản phẩm Trên 500 đến 2000   10%­20% 15%­25% đơn vị sản phẩm Trên 2000 đến 5000   5%­10% 10%­15% đơn vị sản phẩm Trên 5000 đơn vị sản   3%­5% 5%­10% phẩm ­ Đảm bảo yêu cầu chất lượng nguyên vật liệu ngay từ  đầu, kiên quyết không  nhập những nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng sản phẩm  do công ty lắp ráp và cung cấp ra thị trường. ­ Khi kiểm soát bán thành phẩm, các bán thành phẩm và sản phẩm lỗi đều được  trả  lại về  nơi sản xuất để  điều chỉnh và sửa chữa lại, nếu bán thành phẩm, sản   phẩm hỏng không sửa chữa được đều lập biên bản đẻ  kiểm soát và đề  ra các biệp   pháp khắc phục, phòng ngừa. ­ Các nguyên vật liệu bán thành phẩm, thành phẩm được kiểm tra để  nhận biết   trạng thái. ­ Phân loại khu vực để từng loại sản phẩm ­ Trong quá trình sản xuất, việc kiểm tra điều có kế hoạch kiểm tra mỗi đơn đặt  hàng trước khi đưa vật tư, phụ liệu vào sản xuất. ­ Kiểm tra sản phẩm: Sản phẩm sau khi được hoàn thiện đều được kiểm tra tại   bộ phận KCS công ty trước khi nhập kho và giao cho khách hàng, các hồ sơ về kiểm   tra chất lượng đều được lưu giữ tại phòng quản lý chất lượng của doanh nghiệp.   Việc quản trị  hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng không   phải chỉ vì hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng đáng kể tổng tài sản của doanh nghiệp.   Mà điều quan trọng nhất là nhờ  dự  trữ  đúng mức và hợp lý sẽ  giúp doanh nghiệp   không bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị thừa hay thiếu sản phẩm để bán. Từ   đó giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm chi phí tồn kho. + Hiện nay nhu cầu sử dụng máy tính của mỗi người  ngày càng nhiều và máy   tính, đồ  điện tử  trở  thành những phương tiện lao động không thể  thiếu cho hoạt  động sản xuất. Vì vậy có rất nhiều các siêu thị điện máy mọc len và ngày càng cạnh   Bộ môn Quản trị Tài chính                             16                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  17. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS tranh gay gắt. Đồng thời giấ cả của các linh kiện máy tính có xu hướng không tăng  nhiều phù hợp với nhu cầu của mọi tầng lớp. Vì vậy với thực trạng quản trị  hàng  tồn kho của CMS nêu trên nếu không có biện pháp quản lý tốt hàng hóa, nguyên vật   liệu ngày càng tồn đọng nhiều. trong khi đó nhu cầu thị  hiếu của con người ngày   càng tăng lên và trong thời gian dài sẽ trở thành lỗi thời, lạc hậu nên công ty có thể  phải bán ra với giá rẻ có thể là hòa vốn, thạm chí có thể bị lỗ do nền kinh tế đang bị  lạm   phát,   gái  trị   đồng   tiền   có  xu   hướng   giảm   xuống   nên  lợi   nhuận   của   doanh  nghiệp sẽ không đạt được tối đa. + Các linh kiện điện tử máy tính : Ổ cứng, màn hình, vỏ máy, CPU, linh kiện ram   main monitor…..là những linh kiện cần vẫn chưa được bảo quản ở kho chứa tốt và  có kỹ thuật lưu kho chưa  phù hợp vì vậy nó rất dễ bị hư hỏng. + Xu hướng biến đông giá cả, nguyên vật liệu cũng là một hạn chế cho CMS vì   mạt hàng này có xu hướng không tăng nhếu thậm chí giảm do Việt Nam ra nhập   WTO. + Cả  nhà quản lý và doanh nghiệp sản xuất trực tiếp vẫn còn lúng túng trong  việc điều hành và xử  lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp. Với mức tồn kho đó, hiện  tại công ty có các kho lưu trữ, mặt bằng bị hạn chế về diện tích nên tồn kho nhiều   sẽ không còn chỗ chứa nếu không giải tỏa nhanh hàng tồn kho. 2.2.5 Hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho của CMS Computer Công ty máy tính CMS sử  dụng hệ  thống quản lý Kho tại từng kho phần   mềm quản lý "VsoftBMS.IM". Hệ thống này được triển khai trên hệ  thống mạng  nội bộ của từng kho theo mô hình Client­Server, giải quyết các nghiệp vụ nhập kho,  xuất kho, kiểm kê tồn kho, báo cáo tồn kho v.v…. ­ Hệ thống quản lý dữ liệu và điểu hành kinh doanh tập trung “VsoftHQ.IM”:  + Vsoft HQ.IM được thiết kế  để  quản lý dữ  liệu của các kho trong hệ  thống  một cách dễ dàng hơn. + VsoftHQ.IM cho trung tâm biết tình hình hoạt động kinh doanh theo thời gian   thực tại mỗi kho. Từ trụ  sở chính, nhà quản lý có thể  nắm bắt được toàn bộ  hoạt   động nhập, xuất, tồn của từng kho. VsoftHQ.IM sẽ giúp bạn trong việc củng cố các  dữ  liệu từ  các chi nhánh khác nhau của Doanh nghiệp thành một hệ  thống và làm   một phân tích tổng hợp nhập, xuất, tồn của toàn hệ thống.  PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO ­ VsoftBMS.IM Sơ đồ chức năng nghiệp vụ  Bộ môn Quản trị Tài chính                             17                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  18. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS 2.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động quản trị  hàng tồn kho của Công ty TNHH   Máy tính CMS:: 2.3.1 Ưu điểm. Với việc sử dụng phần mềm quản lý kho VsoftBMS.IM,  Công ty máy tính CMS  đã thu được những hiệu quả cao trong các hoạt đông: ­  Quản lý sản phẩm  + Quản lý thông tin của sản phẩm theo barcode, mã, tên, đơn vị tính, giá, hình  ảnh,…  + Cho phép thiết lập mức thuế  cho từng sản phẩm và tự  động tính thuế  khi  nhập, xuất hàng.  + Cho phép quản lý hàng hóa theo nhiều đơn vị tính.  + Hỗ trợ in tem mã vạch cho sản phẩm.  + Cho phép thiết lập định mức tồn kho an toàn cho từng sản phẩm. Hệ thống   tự động thông báo cho người dùng những mặt hàng vượt định mức tồn kho an toàn   khi thống kê hàng tồn.  + Cho phép cập nhật giá hàng loạt cho hàng hóa từ file Excel hoặc cập nhật tự  động theo tỉ lệ.  + Cho phép khai báo cấu tạo thành phẩm cho hàng hóa.  + Quản lý các loại hàng hóa là nguyên liệu, thành phẩm, sản phẩm, dịch vụ.  + Thống kê những lần nhập – xuất gần nhất theo từng sản phẩm.  ­ Quản lý nhập kho  + Quản lý và theo dõi hàng hóa nhập kho.  Bộ môn Quản trị Tài chính                             18                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  19. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS + Tự động điều chỉnh lượng tồn kho sau khi nhập kho.  + Quản lý danh sách phiếu nhập kho.  + Quản lý xuất kho  + Quản lý và theo dõi hàng hóa xuất kho.  + Tự động giải trừ hàng tồn kho theo phương pháp FIFO sau khi xuất kho.  + Quản lý danh sách phiếu xuất kho.  ­ Quản lý nhập xuất khác  + Quản lý và theo dõi hàng hóa nhập xuất khác.  + Quản lý chuyển kho  + Cho phép thực hiện luân chuyển hàng hóa giữa các kho trong hệ thống.  + Quản lý danh sách phiếu chuyển kho.  ­ Nghiệp vụ kiểm kho  + Cho phép thực hiện kiểm kho theo từng kỳ hoặc trong mọi thời điểm.  + Nghiệp vụ điều chỉnh kho  + Hỗ trợ điều chỉnh kho bằng tay hoặc tự động khi có sự  chênh lệch giữa số  lượng tồn kho thực tế và trong hệ thống.  ­ Thống kê hàng tồn  + Hỗ trợ xem chi tiết hàng tồn tại từng kho tại mọi thời điểm.  + Hỗ trợ cảnh báo các mặt hàng vượt định mức tồn kho an toàn.  + Cho phép thống kê hàng tồn theo từng nhóm hàng.  + Khởi tạo hàng tồn đầu  + Hỗ  trợ  người dùng khởi tạo hàng tồn đầu bằng cách Import từ  file Excel   hoặc bằng tay.  ­ Báo cáo kho:  Bao gồm hệ  thống các báo cáo nhập, xuất, tồn kho: Thẻ  kho,   Hàng tồn , Nhập xuất tồn, Kiểm kê kho hàng, Chi tiết hàng xuất, Tổng hợp hàng  xuất, Chi tiết hàng nhập, Tổng hợp hàng nhập, Chi tiết hàng xuất luân chuyển,  Tổng hợp hàng xuất luân chuyển, Chi tiết hàng nhập luân chuyển, Tổng hợp hàng  nhập luân chuyển, Chi tiết xuất khác, Tổng hợp xuất khác, Chi tiết nhập khác, Tổng  hợp nhập khác v.v… 2.3.2 Điểm yếu còn tồn tại ­ Việc quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng không phải   chỉ vì hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng đáng kể tổng tài sản của doanh nghiệp. Mà   điều quan trọng nhất là nhờ dự trữ đúng mức và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không  Bộ môn Quản trị Tài chính                             19                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A
  20. Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS bị  gián đoạn trong kinh doanh, không bị  thừa hay thiếu sản phẩm để  bán. Từ    đó  giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm chi phí tồn kho. ­ Bên cạnh những điểm mạnh trong công tác quản trị  hàng tồn kho của Công ty   máy tính CMS­ thuộc tập đoàn máy tính CMC, Công ty còn có một số điểm yếu tồn   tại như sau: + Hiện nay nhu cầu sử dụng máy tính của mỗi người  ngày càng nhiều và máy  tính, đồ  điện tử  trở  thành những phương tiện lao động không thể  thiếu cho hoạt  động sản xuất. Vì vậy có rất nhiều các siêu thị điện máy mọc len và ngày càng cạnh   tranh gay gắt. Đồng thời giấ cả của các linh kiện máy tính có xu hướng không tăng  nhiều phù hợp với nhu cầu của mọi tầng lớp. Vì vậy với thực trạng quản trị  hàng  tồn kho của CMS nêu trên nếu không có biện pháp quản lý tốt hàng hóa, nguyên vật   liệu ngày càng tồn đọng nhiều. trong khi đó nhu cầu thị  hiếu của con người ngày   càng tăng lên và trong thời gian dài sẽ trở thành lỗi thời, lạc hậu nên công ty có thể  phải bán ra với giá rẻ có thể là hòa vốn, thạm chí có thể bị lỗ do nền kinh tế đang bị  lạm   phát,   gái  trị   đồng   tiền   có  xu   hướng   giảm   xuống   nên  lợi   nhuận   của   doanh  nghiệp sẽ không đạt được tối đa. + Các linh kiện điện tử  máy tính :  Ổ  cứng, màn hình, vỏ  máy, CPU, linh kiện  ram main monitor…..là những linh kiện cần vẫn chư được bảo quản ở kho chứa tốt   và có kỹ thuật lưu kho chưa  phù hợp vì vậy nó rất dễ bị hư hỏng. + Xu hướng biến đông giá cả, nguyên vật liệu cũng là một hạn chế cho CMS vì   mạt hàng này có xu hướng không tăng nhếu thậm chí giảm do Việt Nam ra nhập   WTO. + Cả  nhà quản lý và doanh nghiệp sản xuất trực tiếp vẫn còn lúng túng trong   việc điều hành và xử  lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp. Với mức tồn kho đó, hiện  tại công ty có các kho lưu trữ, mặt bằng bị hạn chế về diện tích nên tồn kho nhiều   sẽ không còn chỗ chứa nếu không giải tỏa nhanh hàng tồn kho. Bộ môn Quản trị Tài chính                             20                         Nhóm 8­ Lớp K5HQ1A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản