Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2020-2021 - Trường THPT Lương Ngọc Quyến

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:3

12
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm chuẩn bị sẵn sàng để bước vào kì thi khảo sát sắp tới mời các bạn học sinh khối 11 cùng tham khảo và tải về “Đề thi giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2020-2021 - Trường THPT Lương Ngọc Quyến ” sau đây để ôn tập, rèn luyện và nâng cao kỹ năng nghị luận văn học. Chúc các bạn ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2020-2021 - Trường THPT Lương Ngọc Quyến

  1.        SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 ­ 2021 TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN Môn: Ngữ văn 11 Đề kiểm tra có 01 trang                        Thời gian làm bài: 90 phút, khhông kể thời gian phát  đề                                                                             H ọ và tên……………………………… Lớp………. PHẦN I: ĐỌC ­ HIỂU(4,0 điểm)  Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4) “ Những kẻ thất bại không bao giờ chịu nhận trách nhiệm cho những gì xảy ra   trong cuộc sống của họ. Thay vào đó, họ  luôn tự  biện hộ, đổ  lỗi cho người khác   hoặc tự lừa dối mình. Nếu họ đang “tuột dốc” một cách thảm hại trong trường học,   họ  sẽ  biện hộ  là “Mình vô nhầm một lớp tệ  hại”, “Mình không có đủ  thời gian”,   “Mình sinh ra vốn đã lười biếng rồi”, “Mình bẩm sinh có trí nhớ  kém”, “Môn học   này không hấp dẫn”, “Ba mẹ mình cũng đâu có học giỏi”… Những kẻ thất bại lúc   nào cũng có khuynh hướng đổ  lỗi cho mọi người trừ  bản thân họ. Họ  đổ  thừa cho   thầy cô giáo giảng bài nhàm chán, đổ  thừa kỳ  thi quá khó, đổ  thừa bạn bè làm họ   xao nhãng việc học, đổ  thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ… Tệ  hại hơn cả, một   số học sinh còn tự lừa dối bản thân rằng mọi việc cũng không đến nỗi quá tệ, rằng   môn toán của họ cũng không tệ đến thế, rằng thực chất họ học hành rất chăm chỉ ­   trong khi tự đáy lòng, họ biết rõ những điều đó không phải là sự thật.” (Tôi tài giỏi, bạn cũng thế! ­ Adam Khoo)  Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.  Câu 2: Chỉ ra những thái độ không bao giờ chịu nhận trách nhiệm của những kẻ thất  bại được tác giả nêu trong đoạn trích.  Câu 3: “Những kẻ thất bại lúc nào cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người trừ   bản thân họ”. Anh/Chị hiểu điều đó như thế nào? Câu 4: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp mà tác giả gửi gắm trong đoạn  trích bằng một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu. PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về hai khổ thơ sau: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song, Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
  2. (Trích Tràng giang ­ Huy Cận, Sgk Ngữ văn 11, tập II, NXB Giáo dục 2020, trang 29)  .......................Hết.......................... Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì  thêm. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I ĐỌC ­ HIỂU 4.0đ 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,75 2 Thái độ  không bao giờ  chịu nhận trách nhiệm của những kẻ  0,75 thất bại được tác giả  nêu trong đoạn trích:  họ  luôn tự  biện   hộ, đổ lỗi cho người khác hoặc tự lừa dối mình. 3 Những người thất bại không chịu thừa  nhận những khiếm  1,0 khuyết, sai lầm, điểm yếu của bản thân hay nói cách khác họ  là những người sống hèn nhát và giả dối. Họ không dám nhận  trách nhiệm về mình mà luôn luôn đổ lỗi cho hoàn cảnh. 4 Học sinh có thể trình bày đoạn văn bằng nhiều cách khác nhau    1,5 nhưng  cần thấy  được  thông  điệp  mà  tác  giả  gửi  gắm  qua  đoạn trích: Cần dũng cảm nhận trách về mình trước mỗi việc   làm và hành động của bản thân. II LÀM VĂN 6,0đ Cảm nhận hai khổ  thơ  trong bài thơ  “Tràng giang” của Huy  Cận 1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị  luận: Có đủ mở  bài, thân bài,  0,25 kết bài. Mở bài nêu được vấn đề;   Thân bài triển khai được  vấn đề gồm nhiều ý/đoạn văn; Kết bài liên hệ được vấn đề. 2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hai khổ thơ đầu của bài  0,5 thơ Tràng giang 3. Triển khai vấn đề  nghị  luận thành các luận điểm:  học  4,5 sinh sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt  chẽ  giữa lí lẽ  và dẫn chứng để  triển khai vấn đề   nghị  luận  theo nhiều cách nhưng cần làm rõ một số ý như sau:  * Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,5 ­ Giới thiệu tác giả Huy Cận. ­ Giới thiệu bài thơ Tràng giang và vị trí của đoạn trích. * Cảm nhận về hai khổ thơ 3,5 ­ Khổ 1    + Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ  điển, vẽ  lên hình  ảnh   con thuyền  nhỏ  nhoi, lênh đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng  lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa.    + Câu thứ  4 mang nét hiện đại với hình  ảnh đời thường:  cành củi khô  trôi nổi gợi lên cảm nhận về  thân phận của  những kiếp người nhỏ  bé, bơ  vơ, mất phương hướng giữa 
  3. dòng đời.    + Khổ thơ sử dụng thủ pháp đối lập, nhân hóa, đảo ngữ, từ  láy, ngắt nhịp 2/2/3 để  khắc họa nỗi buồn, nỗi cô đơn, sự  lẻ  loi của nhân vật trữ tình. ­ Khổ 2:      + Bức tranh Tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những   chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã   vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu... nhưng không làm  cho cảnh vật sống động hơn mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng,   cô đơn, hiu quạnh.    + Khổ thơ sử dụng thủ pháp đối lập, từ  láy giàu giá trị  tạo  hình, bút pháp chấm phá góp phần thể  hiện niềm khát khao  tìm đến cõi nhân sinh để giao hòa với con người. * Đánh giá:  0,5 ­ Hai khổ  thơ  của bài thơ  “Tràng giang” đưa người đọc vào  nỗi buồn mênh mang của những thân phận, những kiếp người   nhỏ bé giữa bao la thời gian và vô tận của không gian.  ­ Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại . ­ Nghệ  thuật đối, bút pháp tả  cảnh ngụ  tình; hình  ảnh, hệ  thống từ láy giàu giá trị biểu cảm… ­ Hai khổ thơ đầu góp phần thể hiện phong cách thơ Huy Cận  trước cách mạng. 4. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu  0.5đ sắc về vấn đề nghị luận. 5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng đúng quy tắc,  0,25đ quy định trong tiếng Việt Tổng điểm toàn bài: Câu I + II = 10,00 điểm
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2