intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 2 môn GDCD lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tô Hiến Thành

Chia sẻ: Xiao Gui | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Đề thi học kì 2 môn GDCD lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tô Hiến Thành” giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập, luyện tập giải đề nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thuận lợi. Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn GDCD lớp 6 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Tô Hiến Thành

  1. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II UBND HUYỆN ĐAN PHƯỢNG MÔN: GDCD  – Lớp: 6 TRƯỜNG THCS TÔ HIẾN THÀNH Năm học:  2020 – 2021 Thời gian: 45 phút ĐỀ BÀI Học sinh chọn phương án trả lời đúng nhất. Câu 1. Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen  thuộc loại biển báo nào? A. Biển báo cấm. C. Biển hiệu lệnh. B. Biển báo nguy hiểm. D. Biển chỉ dẫn. Câu 2.  Trẻ  em bao nhiêu tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50   cm3? A. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. C. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. B. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. D. Từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Câu 3. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là? A. Uống rượu bia khi tham gia giao thông. B. Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. C. Sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông. D. Tất cả đều đúng Câu 4. Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về  trật tự an toàn giao thông? A. Thả trâu, bò trên đường quốc lộ B. Đi xe đạp vào phần đường dành cho xe cơ giới C. Đá bóng dưới lòng đường D. Đi bộ sang đường theo vạch quy định Câu 5. Mục đích học tập của học sinh là ...... học tập để  trở  thành con  ngoan trò giỏi, người công dân tốt, phát triển toàn diện, góp phần xây  dựng gia đình, xã hội. Điền vào dấu chấm (....) A. phương pháp C. nỗ lực B. cách thức D. kiên trì Câu 6. Việc học của con người là vô cùng quan trọng, nó giúp con người  tránh được những hệ quả nào sau đây?
  2. A. Làm giàu tri thức C. Phát triển toàn diện cá nhân B. Có hiểu biết D. Nghèo khổ vì không biết làm ăn Câu 7. Bạn M thường trốn học để  đi chơi, nên mẹ  thường đưa đi học  và ngồi chờ  đến khi tan học đón về, nếu không bạn lại đi chơi. Em có  nhận xét gì về bạn M? A. M là người có ý thức học tập. B. M là người chưa có ý thức học tập. C. N là người lười biếng. D. N là người vô ý thức. Câu 8.  Trong hệ  thống giáo dục nước ta, bậc học nào là bậc học nền   tảng? A. Mầm non C. Trung học cơ sở B. Tiểu học  D. Trung học phổ thông Câu 9. Hoạt động nào thể hiện học sinh không có mục đích học tập? A. Học bài cũ và soạn bài mới. B. Học tiếng anh thông qua bài hát và phim. C. Bỏ học đi chơi điện tử. D. Nhờ bạn giảng bài khó. Câu 10.  Trẻ  em trong độ  tuổi nào bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo   dục Tiểu học? A. Từ 6 đến 14 tuổi C. Từ 7 đến 14 tuổi B. Từ 6 đến 15 tuổi D. Từ 7 đến 15 tuổi Câu 11. Nhiệm vụ chủ yếu của người học sinh là… tích cực tham gia các   hoạt động tập thể  và hoạt động xã hội để  phát triển toàn diện nhân  cách. Trong dấu “…” đó là? A. Tích cực rèn luyện, tu dưỡng đạo đức. B. Tu dưỡng đạo đức, học tập tốt. C. Tích cực học tập, tu dưỡng đạo đức. D. Chăm ngoan, học giỏi. Câu 12.  Học sinh chăm ngoan, học giỏi, xác định đúng đắn được mục  đích học tập sẽ giúp ích được cho những ai? A. Bản thân. C. Xã hội.      B. Gia đình. D. Tất cả đều đúng.
  3. Câu 13. Việc mở mang hệ thống trường lớp, trách nhiệm thuộc về ai? A. Cá nhân C. Gia đình B. Nhà trường D. Nhà nước Câu 14. Ý nào không thể hiện tính nhân đạo của chính sách và pháp luật   của Nhà nước khi thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của học sinh: A. Thực hiện công bằng trong giáo dục B. Quan tâm, giúp đỡ trẻ em là con em gia đình thương binh, bệnh binh, liệt   sĩ, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. C. Xử phạt thật nghiêm những học sinh vi phạm nội quy, quy chế học tập D. Quan tâm, giúp đỡ trẻ em khuyết tật, trẻ em mồ côi. Câu 15. Quyền xâm phạm vào chỗ  ở  là một trong những quyền .... của   công dân được quy định trong Hiến Pháp của nước ta. A. Thực chất C. Cơ bản B. Bản chất D. Cơ sở Câu 16. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được  người đó đồng ý, trừ trường hợp ..... cho phép A. Cảnh sát C. Tòa án B. Công an D. Pháp luật Câu 17. Hành vi nào không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở? A. Tự ý xông vào nhà người khác. B. Xông vào nhà hàng xóm tìm con gà bị mất. C. Bắt đối tượng truy nã đang lẩn trốn tại đó. D. Công an xã tự ý khám xét nhà người dân. Câu 18. Người nào tự  ý khám xét trái pháp luật chỗ   ở  của người khác   thì có thể bị phạt hình thức nào? A. Phạt cảnh cáo. C. Phạt tù. B. Cải tạo không giao giữ. D. Tất cả đều đúng Câu 19. A là bạn thân của B, do thích đọc truyện conan nên B hay sang  nhà A mượn, có lần nhà A không có ai  ở  nhà, B tự  ý mở  cửa lên phòng  của A trả cuốn truyện và lấy cuốn truyện mới về đọc. Hành động đó vi  phạm quyền nào sau đây? A. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
  4. C. Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng và sức khỏe. D. Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm. Câu 20. Người nào tự  ý khám xét trái pháp luật chỗ   ở  của người khác  thì có thể bị phạt bao nhiêu năm tù? A. Từ 3 tháng đến 1 năm. C. Từ 5 tháng đến 2 năm. B. Từ 2 tháng đến 1 năm. D. Từ 7 tháng đến 2 năm. Câu 21. Ý nào dưới đây đúng? A. Chỉ có thể vào nhà người khác nếu được chủ nhà đồng ý hoặc được pháp   luật cho phép. B. Nếu là bạn thân nhau thì có thể vào nhà nhau lúc nào cũng được. C. Nếu là công an thì bất cứ lúc nào cũng có thể vào nhà dân D. Mọi việc khám xét chỗ ở của người khác đều là vi phạm pháp luật. Câu 22. Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bất khả  xâm phạm  về chỗ ở của công dân: A. Tự ý đuổi người khác ra khỏi nhà ở của họ B. Tự ý khám xét nhà khi chưa có lệnh khám của cơ quan có thẩm quyền C. Xin phép và được sự đồng ý của chủ nhà mới vào nhà họ D. Vào nhà người khác, bới đồ bừa bãi khi họ đi vắng Câu 23. Cơ quan nào thực hiện việc khám xét chỗ ở hợp pháp theo quy   định của pháp luật? A. Công an C. Tòa án B. Trưởng thôn D. Hàng xóm Câu 24. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ  ở của người khác được quy  định tại điều nào, hiến pháp năm nào? A. Điều 19, Hiến pháp 2011. C. Điều 21, Hiến pháp 2013. B. Điều 20, Hiến pháp 2011. D. Điều 22, Hiến pháp 2013. Câu  25.  Công dân  có  quyền  bất  khả  xâm  phạm  về   .... Việc  bắt  giữ  người phải đúng quy định của pháp luật A. Thân thể C. Nhân phẩm B. Danh dự D. Lương tâm Câu 26. Chửi mắng người khác một cách thậm tệ đã xâm phạm đến: A. Tính mạng, thân thể sức khỏe C. Thân thể B. Nhân phẩm, danh dự D. Sức khỏe
  5. Câu   27.  Việc   làm   nào   dưới   đây   không   vi   phạm   quyền   bất   khả   xâm  phạm về thân thể của công dân? A. Tự ý bắt người và giam giữ người vì lí do không chính đáng. B. Tự ý bắt người và giam giữ người trái pháp luật. C. Bắt giữ người đang phạm tội quả tang. D. Bắt giữ người do nghi ngờ. Câu 28. Không ai được bắt giam người tùy tiện trừ có quyết định của: A.Viện kiểm sát  C.Tòa án  B. Công an D. Viện kiểm sát, Tòa án Câu 29. Tình huống nào vi phạm đến quyền được pháp luật bao hô về ̉ ̣   tinh mang, thân thê, s ́ ̣ ̉ ưc khoe, danh d ́ ̉ ự va nhân phâm ̀ ̉ A. An bị tàn tật bẩm sinh, bị liệt 2 chân, ngày ngày đến trường trên chiếc xe  lăn, An được các bạn giúp đỡ  hết lòng, hỗ  trợ  đi lại cầu thang nếu lớp học  trên tầng, cùng nhau chơi đùa trong giờ ra chơi để An đỡ buồn. B. Bố mẹ B li dị, sau đó mẹ B đã đi bước nữa. Từ đó B bị mọi người xa lánh,  hàng xóm không cho B chơi với con của họ vì họ  bảo rằng B có người mẹ  không tốt. C. N để tiền học trong balo. Trong tiết thể dục, cả lớp ra sân học duy chỉ có  bạn G bị ốm ở trong lớp. Hết tiết thể dục vào lớp N phát hiện ra bị mất tiền.  N đã trình báo lên cô giáo và cô đã tiến hành kiểm tra tất cả các bạn trong lớp  để tránh hiểu lầm cho G. D. H đang đi đường thấy một bà cụ bị  ngã, H đã chạy đến đỡ  bà cụ  dậy và   dắt bà về đến nhà để đảm bảo rằng bà không bị ngã trên đường về nhà nữa. Câu 30. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự  và nhân phẩm của công dân được ghi nhận tại điều nào trong Hiến   pháp năm 2013? A. Điều 20. C. Điều 22.       B. Điều 21 D. Điều 23 Câu 31.  Việc làm nào dưới đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe,   danh dự và nhân phẩm của người khác? A. Bố mẹ phê bình khi con mắc lỗi. B. Bắt giữ tên trộm khi lẻn vào nhà. C. Bắt người theo quy định của Tòa án. D. Đánh người gây thương tích vì bất đồng quan điểm.
  6. Câu 32. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại,  điện tín có nghĩa là: A. Không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. B. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. C. Không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân. D.  Không tổ  chức nào có quyền can thiệp vào thư  tín, điện thoại, điện tín  của cá nhân. Câu 33.  Ý nghĩa của quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư  tín,  điện thoại, điện tín là? A. Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân. B. Đảm bảo quyền cho mỗi công dân dân chủ. C. Đảm bảo quyền tự chủ của mỗi cá nhân. D. Đảm bảo sự công bằng cho mỗi cá nhân. Câu 34. Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật ký cá nhân của   mình em sẽ làm gì? A. Quát bạn thật to cho cả lớp biết tính xấu của bạn. B. Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vi xâm phạm đến quyền   riêng tư cá nhân. C. Nói với cô giáo để cô xử lý. D. Không chơi với bạn nữa. Câu 35. Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư  tín, điện thoại, điện tín   được nêu tại điều nào và hiến pháp năm nào? A. Điều 21, Hiến pháp 2013. C. Điều 23, Hiến pháp 2013. B. Điều 22, Hiến pháp 2013. D. Điều 24, Hiến pháp 2013. Câu 36. Nếu tiết lộ hoặc phát tán tư  liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư  của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm bị  phạt  bao nhiêu? A. 1 ­ 1,5 triệu đồng  C. 500 ­ 1 triệu đồng  B. 1 ­ 2 triệu đồng D. Không bị phạt Câu 37.  Mức phạt cao nhất khi đọc trộm thư  tín, điện thoại, điện tín  của người khác là bao lâu? A. 01 năm tù  C. Cảnh cáo  B. 03 năm tù D. Trung thân
  7. Câu 38. Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn và  bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín? A. Chuyển giúp thư cho nhà hàng xóm. B. Xem thư của bạn sau đó dán lại như cũ C. Nhặt được thư đem chuyển cho địa chỉ ghi trên thư. D. Nghe điện thoại của người khác khi được nhờ. Câu 39. Ý kiến nào sau đây đúng với việc đảm bảo an toàn thư tín, điện   thoại điện tín: A. Thư của người thân được mở ra xem B. Thư nhặt được thì được phép xem C. Đã là vợ chồng thì được phép xem thư của nhau D. Người có thẩm quyền được kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra Câu 40. Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín? A. Tin nhắn điện thoại  C. Bưu phẩm B. Email    D. Sổ tay ghi chép 
  8. ĐÁP ÁN: 1.A 2.A 3.D 4.D 5.C 6.D 7.B 8.B 9.C 10.A 11.B 12.D 13.D 14.C 15.C 16.D 17.C 18.D 19.B 20.A 21.A 22.C 23.A 24.D 25.A 26.B 27.C 28.D 29.B 30.A 31.D 32.B 33.A 34.B 35.A 36.A 37.B 38.B 39.D 40.D
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2