intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 3

Chia sẻ: 01629871 01629871 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
34
lượt xem
1
download

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 3 dành cho học sinh lớp 9 đang chuẩn bị thi chọn học sinh giỏi, giúp các em phát triển tư duy. Chúc các bạn đạt được điểm cao trong kì thi này nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 3

  1. UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT  PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1          Năm học 2015 ­ 2016 Môn thi: Địa lý – Lớp 9 Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2,0 điểm) Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam (trang 9 xuất bản năm 2009), hãy so sánh   và giải thích sự giống nhau và khác nhau của 2 biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và  trạm Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 2: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:  DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2012 Vùng Diện tích (km2) Dân số (nghìn người) Cả nước 330951,4 88772.9 Trung du và miền núi Bắc  101374,6 12577,4 Bộ Đồng bằng sông Hồng 14948,6 19059,5 Bắc Trung Bộ 51459,2 10189,6 Duyên hải Nam Trung Bộ 44376,8 8984,0 Tây Nguyên 54641,1 5379,6 Đông Nam Bộ 23598,0 15192,3 Đồng bằng sông Cửu Long 40553,1 17390,5 a.  Tính mật độ dân số của các vùng lãnh thổ ở nước ta năm 2012. b.   Nhận xét sự  phân bố  dân cư  trên lãnh thổ  nước ta và cho biết  ảnh  hưởng của nó đến phát triển kinh tế ­ xã hội. Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:  Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh năm 1994) (Đơn vị: tỉ đồng) Lương  Cây công  Cây  Năm Tổng số Rau đậu Cây khác thực nghiệp ăn quả 1990 49.604,0 33.289,6 3.477,0 6.692,3 5.028,5 1.116,6 1995 66.183,4 42.110,4 4.983,6 12.149,4 5.577,6 1.362,4 2000 90.858,2 55.163,1 6.332,4 21.728,0 6.105,9 1.474,8 2005 107.897,6 63.852,5 8.928,2 25.585,7 7.942,7 1.588,5
  2. a. Vẽ  biểu đồ  thể  hiện tốc độ  tăng trưởng giá trị  sản xuất ngành trồng  trọt theo từng nhóm cây trồng của nước ta giai đoạn 1990 – 2005. b. Nhận xét về  mối quan hệ  giữa tốc đô tăng trưởng và sự  thay đổi cơ  cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt. Câu 4: (2,0 điểm) a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm   khác nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc. b. Nêu các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc  Bộ. Câu 5: (1,0 điểm) Giao thông vận tải có vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế ­   xã hội. Em hãy phân tích nhận định trên. …………………HẾT.………………….. (Đề thi gồm có 02 trang) Thí sinh chỉ được sử dụng tài liệu Átlát Địa lý Việt Nam để làm bài. Cán bộ coi   thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:…………………………..;Số báo danh:…………………
  3. UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Địa lý – Lớp 9 Câu 1: (2,0 điểm) Câu Ý Đáp án Điể m Câu 1 Xác định vị trí của 2 trạm: a (2,0 đ) ­ Hà Nội nằm trong miền khí hậu phía Bắc thuộc vùng khí hậu Bắc   Bộ. Hà Nội nằm khoảng 220B, trong vùng ĐBSH. ­ TP. HCM nằm trong miền khí hậu phía Nam, thuộc vùng khí hậu  0,25đ Nam Bộ, nằm khoảng 110B, độ cao dưới 100m. ­ Hà Nội nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi có mùa  đông lạnh. 0,25đ ­ TP.HCM nằm trong miền khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Biến trình nhiệt: ­ Cả 2 địa điểm có nhiệt độ TB năm trên 220C. 0,25đ ­ Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của Hà Nội  0,25đ b khoảng 120C, của TP. HCM khoảng 3­ 40C. ­ Vì: Hà Nội gần chí tuyến, xa Xích đạo; Hà Nội chịu ảnh hưởng  0,25đ của gió mùa Đông Bắc. TP. HCM có khí hậu cận xích đạo rõ rệt. c Biến trình mưa: ­ 2 trạm đều có mưa theo mùa, mưa tâp trung từ tháng 5 đến tháng  10. 0,25đ ­ Tổng lượng mưa của TP. HCM lớn hơn, các tháng mưa có lượng  mưa cũng lớn hơn của Hà Nội. 0,25đ ­ Mùa khô ở TP. HCM mưa ít hơn của Hà Nội, tính chấ khô rõ rệt và  sâu sắc hơn Hà Nội. 0,25đ
  4. ­ Vào mùa khô Hà Nội cũng ít mưa nhưng do ảnh hưởng của gió  mùa Đông Bắc đi qua biển gây mưa phùn nên tính chất khô hạn  giảm. Câu 2: (2,0 điểm) Câu Ý Đáp án Điể m Tính mật độ dân số của các vùng nước ta năm 2012. Mật độ dân số  Vùng (người/km2) Cả nước 268 Trung du và miền núi Bắc Bộ 124 Câu 2 a Đồng bằng sông Hồng 1275 (2,0 đ) Bắc Trung Bộ 198 05đ Duyên hải Nam Trung Bộ 202 Tây Nguyên 98 Đông Nam Bộ 644 Đồng bằng sông Cửu Long 429 * Nhận xét: 0,1đ ­ Nước ta có mật độ dân số khá cao ( 268 ngươi/km̀ 2 ), nhưng phân bố  không đều giữa các vùng. ­ Vùng có mật độ dân số cao nhất là ĐBSH 175 ngươi/km̀ 2, … thấp nhất  b là Tây Nguyên (DC) ­ Phân bố không đều giữa đồng bằng với vùng núi, trung du (DC) ­ Không đều ngay trong nội bộ mỗi vùng (DC) *  Ảnh hưởng:  Gây khó khăn cho sử  dụng hợp lí sức lao động và tài  0,1đ nguyên của mỗi vùng … Câu 3: (3,0 điểm) Câu Ý Đáp án Điể m Câu 3 a * Xử lí số liệu: 05đ (3,0 đ) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây  trồng (Đơn vị: %) Năm Tổng  Lương  Rau  Cây  Cây ăn  Cây 
  5. công  số thực đậu quả khác nghiệp 1990 100 100 100 100 100 100 1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122,0 2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1 1,0đ 2005 217,5 191,8 256,8 382,3 157,9 142,3 * Vẽ biểu đồ: Yêu cầu ­ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường. ­ Có chú giải và tên biểu đồ. ­ Đẹp, chính xác về tỉ lệ, số liệu trên biểu đồ.. * Nhận xét:  Về tốc độ tăng trưởng: (so năm 2005 với năm 1990) 0,5đ ­ Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng 117,5%. Trong đó: + Cây công nghiệp tăng nhanh nhất: 282,3%. + Cây lương hực ăng chậm nhất: 91,8%.  Chuyển dịch cơ cấu: (Đơn vị:%) 1,0đ Cây  Lương  Rau  Cây ăn  Cây  Năm công  thực đậu quả khác nghiệp 1990 67,1 7,0 13,5 10,1 2,3 b 2005 59,2 8,3 23,7 7,4 1,4 ­ So năm 2005 với năm 1990 tỉ trọng các ngành trồng trọt có thay đổi: + Tỉ trọng cây công nghiệp tăng 10,2%. + Rau đậu tăng 1,3%. + Tỉ trọng cây lương thực giả 7,9%. + Cây ăn quả giảm 2,7%. + Cây khác giảm 0,4%. ­ Sản phẩm cây công nghiệp tăng gắn liền với việc ở rộng diện tích  các vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu  năm (cà phê, cao su, …). ­ Rau đậu tăng nhanh gắn liền với việc xây dựng các vành đai rau   ven đô thị lớn. Câu 4: (2,0 điểm)
  6. Câu Ý Đáp án Điể m So sánh những điểm khác nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và   vùng núi Tây Bắc. Đặc điểm so sánh Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Vùng   đồi   núi   thấp  Vùng núi cao, chia cắt  Độ cao địa hình (D/C). mạnh   và   hiểm   trở  Câu 4 nhất cả nước (D/C). (2,0 đ) a Hướng địa hình Vòng cung (D/C). Tây Bắc – Đông Nam  1,0đ (D/C). Núi thấp, đồi (trung du)  Các  dải núi cao,  các  và   các   dạng   địa   hình  sơn nguyên đá vôi và  Các dạng địa hình cácxtơ (D/C). những đồng bằng nhỏ  giữa núi (D/C). Các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc   Bộ 0,25đ ­ Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, bôxit, … để phát triển   công nghiệp nặng: nhiệt điện, luyện kim, … 0,25đ ­ Phát triển thủy điện (nêu tiềm năng và các nhà máy). b ­ Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả  cận   0,25đ nhiệt và ôn đới; chăn nuôi gia súc lớn. ­ Phát triển kinh tế biển: du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,  xây dựng cảng biển, … 0,25đ ­ Du lịch sinh thái (kể tên các điểm du lịch). Câu 5: (1,0 điểm) Câu Ý Đáp án Điể m Câu 5 ­ GTVT là một ngành sản xuất đặc biệt, vừa mang tính chất sản  (1,0 đ) xuất , vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển  0,2đ KT – XH của đất nước. ­ GTVT tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối  liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ  0,2đ đắc lực cho đời sống nhân dân. ­ GTVT giống như mạch máu trong cơ thể, tạo mối giao lưu, phân  
  7. phối điều khiển các hoạt động, ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong   kinh doanh. 0,2đ ­ GTVT còn tạo mối liên hệ  KT – XH giữa các vùng, các địa  phương. Vì vậy các đầu mối GTVT cũng đồng thời là các điểm tập trung  dân cư, trung tâm công nghiệp và dịch vụ. 0,2đ ­ Góp phần phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội các vùng hẻo lánh, giữ  vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.  Kết luận: GTVT được coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá   0,2đ trình độ phát triển KT – XH của một nước. Trong chiến lược phát triển   KT – XH  của nước ta thì GTVT và BCVT còn là điều kiện quan trọng  để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. …………………HẾT.…………………..

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản