intTypePromotion=3

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 4

Chia sẻ: 01629871 01629871 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
49
lượt xem
1
download

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 4 dành cho các em học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi chọn học sinh giỏi, với đề thi này các em sẽ được làm quen với cấu trúc đề thi và củng cố lại kiến thức căn bản nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Địa lý lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 4

  1. UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2015 ­ 2016 Môn thi: Địa lí ­ Lớp 9 Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1: (3,0 điểm)   Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a. Nêu các hướng sông chính ở nước ta? b. Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc? c. Mùa lũ trên các hạ lưu sông có trùng nhau không? Vì sao? Câu 2 (2,0 điểm). 1) Trình bày đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề việc làm ở nước ta. 2) Để giải quyết vấn đề việc làm cần có các biện pháp nào? Câu 3 ( 2 điểm) Cho bảng số liệu về tình hình sản xuất lúa ở đồng bằng sông Hồng: Năm 1985 1995 1997 2000 Diện tích lúa (nghìn ha ) 1.185,0 1.193,0 1.197,0 1.212,4 Sản lượng lúa ( nghìn tấn  3.787,0 5.090,4 5.638,1 6594,8 ) a.Vẽ  biểu đồ  kết hợp giữa cột và đường biểu hiện diện tích và sản lượng lúa ở  Đồng bằng sông Hồng. b. Nhận xét tình hình sản xúât lúa ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn trên Câu 4: (1,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phát   triển và phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta? Câu 5 :(2 điểm ) Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002 (đơn vị: %) 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nông, lâm, ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 Công nghiệp ­ xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5 Dịch vụ 35,7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5 Dựa vào bảng số  liệu em hãy nhận xét về  cơ  cấu GDP nước ta thời kì 1991 –   2002.
  2. ­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­  (Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được sử dụng Atlat khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.  Họ và tên thí sinh:...............................................; Số báo danh.........................      UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn thi: Địa lí ­ Lớp 9 Câu 1: (3,0điểm) Ý/phần Đáp án Điểm ­ Hướng TB­ ĐN là hướng chủ  yếu có các sông: sông Đà,   sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Ba, sông Tiền, sông  0,5 Hậu.  ­ Hướng vòng cung: sông Gâm, sông Lô, sông Cầu, sông  a Thương, sông Lục Nam.  0,5 ­ Các hướng khác: ĐN­TB (sông Kỳ Cùng) , ĐB­TN (sông  Đồng Nai), T­Đ (sông  Xê Xan)  0,5  Vì  ­ Lãnh thổ Việt Nam hẹp ngang và nằm sát biển  b ­ Địa hình 3/4 diện tích là đồi núi. Đồi núi ăn sát ra biển nên  0,5 dòng chảy dốc lũ lên nhanh ­ Mùa lũ trên các hạ lưu sông không trùng nhau: + Sông ngòi Bắc Bộ mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 + Sông ngòi Trung Bộ mùa lũ vào thu đông ( tháng 9 đến  c tháng 12) 1,0 + Sông ngòi Nam Bộ mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 ­ Giải thích: Vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực ở mỗi miền  không giống nhau ( mùa lũ trùng với mùa mưa ở  mỗi  miền) Câu 2: (2,0 điểm) Ý/phần Đáp án Điểm * Đặc  ­ Nước ta có nguồn lao động dồi dào (dẫn chứng). 0,5 ­ Số  lao động tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta có 
  3. thêm hơn 1 triệu lao động. điểm  nguồn  ­ Ưu điểm: có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,  lao  ngư  nghiệp, thủ  công nghiệp, có khả  năng tiếp thu khoa  0,25 động:  học kĩ thuật. Chất lượng lao động đang được nâng cao. ­ Nhược điểm: hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.    0,25       ­ Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa  *  Vấn  phát triển gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm. đề  việc  ­ Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của vùng nông  0,5 làm: thôn. ­ Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị tương đối cao * Biện  ­ Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình. pháp  ­ Đa dạng hoá sản xuất, chú ý phát triển dịch vụ. giải  ­ Các biện pháp khác: đa dạng hoá các loại hình đào tạo,  quyết  đẩy mạnh xuất khẩu lao động,… 0,5 vấn đề  việc  làm Câu 3: (2,0 điểm) Ý/phầ Đáp án Điểm n Vẽ chính xác, đẹp.)    - Vẽ hệ trục toạ độ. + Chung 1 trục thời gian: Các mốc thời gian xác định  1 theo khoảng cách tỉ lệ. a. + 2 trục đơn vị ( nghìn ha, nghìn tấn ) - Cột biểu hiện diện tích, đường biểu hiện sản lượng. - Ghi đầy đủ: tên biểu đồ, số liệu ghi chú,… Lưu ý: thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm, sai thời gian trừ  0,5  điểm. ­ Diện tích trồng lúa tăng liên tục, nhưng rất chậm; sau 15 năm  chỉ tăng được 27,4 nghìn ha      ­ Năng suất lúa tăng nhanh, sau 15 năm năng suất lúa tăng 2,2  tấn/ ha, càng về sau năng suất lúa tăng càng nhanh b 1     ­ Sản lượng lúa tăng nhanh:                                                        + Sau 15 năm sản lượng tăng 1,7 lần ( 2.807,8 nghìn  tấn)    + Sản lượng tăng nhanh theo thời gian.            
  4.  Câu  4: (1,0 đi   ểm)  Ý/phần Đáp án Điểm ­ Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương thực, thực  phẩm ở nước ta, giai đoạn 2000­2007( giá so sánh 1994, đơn  vị: nghìn tỉ đồng) Năm 200 2005 2007 * Tình  0 hình  Giá trị sản xuất công nghiệp CB  49,4 97,7 135,2 phát  LTTP 0,75 triển ­ Từ 2000­2007, giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương  thực, thực phẩm tăng liên tục, tăng 85,8 nghìn tỉ đồng, gấp  2,47 lần. ­ Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn  ngành công nghiệp nước ta ( 23,7% năm 2007) Rộng khắp cả nước, nhưng không đều giữa các vùng. Tập  *   Phân  trungnhiều: ĐBSH và vùng phụ cận, ĐBSCL, ĐNB, Duyên  0,25 bố  hải Miền Trung. Câu 5: (2,0 điểm) Ý/phần Đáp án Điểm Nhận  ­ Cơ cấu GDP nước ta năm 1991 với nông, lâm, ngư nghiệp  xét chiếm tỉ trọng cao nhất (40,5%), công nghiệp – xây dựng  chiếm tỉ trọng thấp nhất (23,8%). Tuy nhiên, đến năm 2002,  công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất  (38,5%), thấp nhất là nông, lâm, ngư nghiệp (23,0%). Như  0,5 vậy, cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002 có sự chuyển  dịch mạnh mẽ: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư  nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. Khu  vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động. ­ Nông, lâm, ngư nghiệp giảm 17,5% (từ 40,5% năm 1991  xuống 23,0% năm 2002). Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp  giảm mạnh đã phản ánh quá trình phát triển của nước ta  0,5 đang chuyển dần từ một nước nông nghiệp là chính thành  một nước công nghiệp ­ Công nghiệp – xây dựng tăng 14,7% (từ 23,8 năm 1991 lên  0,5
  5. 38,5% năm 2002). Đây là khu vực kinh tế tăng nhanh nhất,  do chính sách đổi mới ­ mở cửa, chính sách công nghiệp  hoá, hiện đại hoá đất nước của Đảng và Nhà nước ta đã  đạt được những thành tựu to lớn với mục tiêu phấn đấu  đến những năm 20 của thế kỉ XXI, Việt Nam cơ bản trở  thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. ­ Dịch vụ tăng 2,8% (từ 35,7 năm 1991 lên 38,5% năm 2002)  và chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta thời  0,5 kì 1991 ­ 2002.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản