intTypePromotion=1
ADSENSE

ĐỀ THI MẪU MÔN KINH TẾ VI MÔ

Chia sẻ: Nguyen Van Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

146
lượt xem
26
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Yêu cầu: 1. Vẽ đườnng cung, đường cầu và xác định giá cả và sản lượng cân bằng. 2. Giải thích thuật ngữ ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập khi giá chè tăng. 3. Nêu định nghĩa thặng dư tiêu dùng và tính thặng dư tiêu dùng tại giá và sản lượng cân bằng. 4. Giả sử có một sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng từ chè sang nước giải khát. Giải thích sự thay đổi này dẫn đến thặng dư hay thiếu hụt chè trên thị trường. 5. Để trợ giúp người sản xuất, chính phủ áp dụng giá sàn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ THI MẪU MÔN KINH TẾ VI MÔ

  1. ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG -------------- ĐỀ THI MẪU MÔN KINH TẾ VI MÔ Câu 1: Cho đường cung và đường cầu chè như sau: QD = 150 – 1.5P QS = - 60 + 2P Yêu cầu: 1. Vẽ đườnng cung, đường cầu và xác định giá cả và sản lượng cân bằng. 2. Giải thích thuật ngữ ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập khi giá chè tăng. 3. Nêu định nghĩa thặng dư tiêu dùng và tính thặng dư tiêu dùng tại giá và sản lượng cân bằng. 4. Giả sử có một sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng từ chè sang nước giải khát. Giải thích sự thay đổi này dẫn đến thặng dư hay thiếu hụt chè trên thị trường. 5. Để trợ giúp người sản xuất, chính phủ áp dụng giá sàn. a. Hãy định nghĩa giá sàn. b. Hãy sử dụng đồ thị để phân tích liệu người sản xuất có lợi hơn khi chính phủ áp dụng giá sàn hay không. Câu 2: Giả sử Head&Shoulder và Clear là hai sẩn phẩm dầu gội đầu có thương hiệu phổ biến với người tiêu dùng Việt Nam. Khi giá Head&Shoulder tăng lên từ 82.000 đồng lên 90.000 đồng mỗi hộp, thì lượng bán hàng tuần của Clear tăng từ 20.000 đến 30.000 hộp. Yêu cầu: 1. Tính và giải thích ý nghĩa độ co giãn chéo theo giá của cầu giữa Clear và Head&Shoulder. 2. Tính độ co giãn theo giá của cầu mặt hàng Clear. Dựa vào kết quả này, hãy tư vấn cho công ty Clear nên tăng giá hay giảm giá để tăng doanh thu. Bạn hãy giải thích lập luận của mình. 3. Bạn kỳ vọng cầu dầu gội đầu xét ở góc độ tổng thể (toàn bộ thị trường) sẽ co giãn hơn hay ít co giãn hơn cầu mặt hàng Clear? Hãy giải thích câu trả lời của bạn. 4. Thu nhập hàng tuần của người tiêu dùng tăng lên 6% làm cầu dầu gội đầu tăng lên 4%. Tính toán độ co giãn của cầu theo thu nhập cho dầu gội đầu và hãy giải thích ý nghĩa kết quả bạn tính toán. 5. Giả sử cầu thị trường dầu gội đầu ít co giãn. Chính phủ đánh thuế đơn vị vào người sản xuất. Hãy sử dụng hình vẽ để giải thích tại sao người tiêu dùng cũng phải chịu một ít gánh nặng thuế này. Câu 3: Giả sử chi phí và sản lượng của một hãng hoạt động trong ngắn hạn như sau: Q MC 0 1 55 2 50 3 60 4 75 5 95 6 120 Yêu cầu: 1
  2. 1. Tính TVC và AVC. 2. Hãy phân biệt sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn khi phân tích sản xuất và chi phí. 3. Định nghĩa Luật lợi ích giảm dần. Hãy chỉ ra các mức sản lượng thể hiện Luật này. 4. Giả sử hãng này hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Trong ngắn hạn, hãy chỉ ra mức giá đóng của. Hãy giải thích tại sao trong ngắn hạn hãng bị lỗ nên tiếp tục sản xuất khi mức giá thị trường cao hơn mức giá đóng cửa. Câu 4: Giả sử có một hãng hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có chi phí và sản lượng như sau ( FC = $300) Q TVC 10 250 20 450 30 680 40 970 50 1340 60 1820 Yêu cầu: 1. Tính ATC, AVC và MC 2. Nếu giá thị trường là $33. Hãy xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn. Hãy tính lãi/lỗ của hãng tại mức sản lượng này. 3. Sử dụng hình vẽ giả thích một hãng cạnh tranh hoàn hảo có thể đạt cả hiệu quả phân bổ và hiệu quả sản xuất. 4. Giả sử sản xuất hàng hóa này gây ra ngoại ứng chi phí. Sử dụng hình vẽ giải thích sự tổn thất của xã hội do ngoại ứng này gây ra. Câu 5: Giả sử chỉ có hai công ty (TOSHIBA và VIETWAVE) sản xuất lò vi sống. Mỗi hãng có kế hoạch chuyên môn hóa một loại sản phẩm. Có hai lựa chọn như sau: P =$8.000 cho loại thường và P =$14.000 cho loại hạng sang. Kết quả lợi nhuận của các phương án như sau: VIETWAVE P = $8.000 P = $14.000 TOSHIBA P = $8.000 60 54 70 82 P = $14.000 70 76 58 78 Yêu cầu: 1. Hãy sử dụng chiến lược Maximin để xác định giá mà mỗi hãng lựa chọn nếu các hãng ra quyết định độc lập. Hãy giải thích câu trả lời của bạn. 2. Các hãng có nên hợp tác với nhau không? Tại sao? Hãy tính lợi ích mà các hãng đạt được khi có sự thỏa thuận, hợp tác để quyết định chiến lược giá. Câu 6: Giả sử nhà độc quyền có các thông tin như sau: P Q TC 500 0 50 540 1 290 2
  3. 400 2 510 350 3 760 300 4 1060 250 5 1430 200 6 1890 Yêu cầu: 1. Tính AVC và MC 2. Tính TR và MR 3. Xác định giá cả và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho hãng. Hãy tính toán lỗ/lãi cho hãng. 4. Giả sử hãng muốn tăng lợi nhuận, hãng thực hiện chiến lược phân biệt giá. Hãy nêu và phân tích các loại phân biệt giá. 5. Chính phủ áp dụng giá trần nhằm đạt được hiệu quả phân bổ. Hãy giải thích hiệu quả phân bổ và tìm mức giá đạt hiệu quả phân bổ, tính lãi/lỗ tại mức giá và sản lượng này. 3
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2