
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 7)
lượt xem 0
download

Để hệ thống lại kiến thức cũ, trang bị thêm kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng giải đề nhanh và chính xác cũng như thêm tự tin hơn khi bước vào kì kiểm tra sắp đến, mời các bạn học sinh cùng tham khảo "Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 7)" làm tài liệu để ôn tập. Chúc các bạn làm bài kiểm tra tốt!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 7)
- SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ MINH HỌA SỐ 7 Môn Công nghệ - nông nghiệp Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: ................................................. Số báo danh: ……………. Mã đề PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án duy nhất). Câu 1. Loại phân bón nào có đặc điểm đa số dễ tan, cây dễ hấp thụ cho hiệu quả nhanh? A. Phân hóa học. B. Phân lân. C. Phân hữu cơ. D. Phân vi sinh. Câu 2. Đất trồng có các thành phần rắn, phần lỏng, phần khí và còn thành phần nào nữa? A. Nước. B. Muối khoáng. C. Keo đất. D. Sinh vật. Câu 3. Đây là sơ đồ lai gì? A. Lai kinh tế. B. Lai xa. C. Lai cải tạo D. Lai cải tiến. Câu 4. Phân loại vật nuôi theo đặc tính sinh vật học thì trâu bò thuộc nhóm nào? A. Vật nuôi dưới nước. B. Gia súc có dạ dày 4 túi.. C. Gia súc dạ dày đơn. D. Vật nuôi đẻ trứng. Câu 5. Đâu không phải là vai trò của trồng rừng? A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. B. Cung cấp lâm sản. C. Phòng hộ và bảo vệ môi trường. D. Tạo không gian sinh trưởng tối ưu cho cây rừng phát triển. Câu 6. Khai thác được thực hiện bằng cách chặt toàn bộ cây rừng ở một khu nhất định gọi là A. khai thác trắng. B. khai thác dần. C. khai thác chọn. C. khai thác hỗn hợp. Câu 7. Tỉa thưa nhằm mục đích gì trong hoạt động chăm sóc rừng? A. Giảm khuyết tật cho cây. B. Đảm bảo mật độ rừng. C. Tăng khả năng thấm nước, trừ cỏ dại. D. Nâng cao tỷ lệ sống. Câu 8. Quản lý nguồn nước trong quá trình nuôi thuỷ sản cần chú ý các nhóm yếu tố nào sau đây? A. Thuỷ lượng thuỷ hoá, thuỷ sinh. B. Thuỷ vực, thuỷ hoá, thuỷ sinh. C. Thuỷ lượng, thuỷ lý, thuỷ hoá. D. Thuỷ lý, thuỷ hoá, thuỷ sinh.
- Câu 9. Trong quy trình xử lý nước trước khi nuôi thuỷ sản, để bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du, tạo oxygen, hạn chế sự phát triển của tảo đáy, người ta thực hiện bước nào? A. Lắng lọc. B. Diệt tạp, khử khuẩn. C. Khử hoá chất. D. Bón phân gây màu. Câu 10. Nhóm yếu tố thuỷ hoá trong môi trường nuôi thuỷ sản bao gồm: A. độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen và NH₃ hoà tan. B. độ mặn, tảo, rong rêu, ví sinh vật, hàm lượng CO₃. C. nhiệt độ, độ trong của nước, rong biển, hàm lượng khí oxigen. D. độ mặn, độ pH, hàm lượng CO₃ và NH₃. Câu 11. Hệ thống vắt sữa tự động trong mô hình chăn nuôi bò sữa công nghệ cao hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? A. Sử dụng bơm chân không để kích hoạt quá trình hút sữa. B. Sử dụng chíp điện tử để kiểm soát tình trạng sức khỏe. C. Sử dụng robot để đẩy thức ăn. D. Sử dụng cảm biến để điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi. Câu 12. Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá Nitrogen trong nước được ứng dụng để xử lý khí độc trong ao nuôi thuỷ sản là A. Bacillus subtilus và Saccharomyces. B. Lactobacilus spp và Saccharomyces. C. Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp. D. Lactobacilus và Nitrobacter spp . Câu 13. Đâu là xu hướng tất yếu để phát triển trồng trọt? A. Ứng dụng công nghệ cao. B. Sử dụng phân vi sinh vật. C. Cơ giới hóa. D. Tự động hóa. Câu 14. Cây hoa giấy ngũ sắc đang là trào lưu hiện nay. Loại cây này được nhân giống bằng phương pháp nào? A. Chiết cành. B. Ghép cành. C. Giâm cành. D. Nuôi cấy mô. Câu 15. Quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể này vào tử cung của cá thể khác để cho nó mang thai, đây là công nghệ gì? A. Cấy truyền phôi. B. Thụ tinh trong ống nghiệm. C. Lai giống. D. Xác định giới tính của phôi. Đâu không phải là nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững? A. Theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp. B. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và lợi ích phòng hộ. C. Kết hợp bảo vệ và phát triển với khai thác hợp lý. Câu 16. Nhóm thức ăn nào sau đây cung cấp Protein và amino acid cho vật nuôi? A. Thóc, gạo, Ngô, cây khoai lang, rỉ mật đường. B. Bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu lạc. C. Bột cá, bột thịt, cây khoai lang, rỉ mật đường. D. Thóc, gạo, Ngô, đậu tương, khô dầu lạc. Câu 17. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò chính của rừng phòng hộ? A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. C. Bảo vệ đất, chống xói mòn. D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. Câu 18. Đối với rừng sản xuất, cần phải tập trung khai thác ở giai đoạn nào trong quá trình sinh trưởng, phát triển? A. Giai đoạn non. B. Giai đoạn gần thành thục. C. Giai đoạn thành thục. C. Giai đoạn già cỗi. Câu 19. Phát biểu nào sau đây khẳng định vai trò của thuỷ sản đối với nền an ninh quốc phòng ?
- A. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu. B. Ngư dân bám biển, đánh bắt xa bờ, khẳng định chủ quyền biển đảo. C. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu Protein cho con người. D. Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho người dân. Câu 20. Đâu không phải là lợi thế của điều kiện tự nhiên để phát triển thuỷ sản Việt nam? A. Bờ biển nước ta dài hơn 3.260 km, nguồn thuỷ sản phong phú. B. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá có thể phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ. C. Trong đất liền có hệ thống sông suối ao hồ, kênh rạch có thể nuôi thuỷ sản nước ngọt. D. Diện tích rừng ngập mặn ngày càng mở rộng, ngăn chặn nước biển xâm thực, thích ứng với biến đổi khí hậu. Câu 21. Nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta? (1) Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%. (2) Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại. (3). Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng thu nhập cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22. Khi tham quan ao nuôi thủy sản thấy có hiện tượng mặt nước nổi váng, nhiều bọt nước li ti, màu nước thay đổi. Em có kết luận gì về tình trạng ao nuôi? A. Mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. B. Lượng thức ăn quá dư thừa. C. Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước đang ở mức thấp. D. Lượng chất thải của thuỷ sản quá nhiều. Câu 23. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn được áp dụng trong những điều kiện nào sau đây? (1) Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như cá tầm, tôm hùm, cá chình… (2) Những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn. (3) Cần nguồn nhân lực có trình độ để vận hành công nghệ . (4) Chỉ áp dụng nuôi cá tra, cá basa, tôm sú. (5) Những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, diện tích nuôi hạn chế. Những điều kiện đúng là: A. (1), (2), (3). B. ( 2), (3), (4). C. (1), (3), (5). D. (1), (2), (5). Câu 24. Biện pháp khai thác thuỷ sản nào sau đây không đúng với quy định của pháp luật, không thân thiện với môi trường? A. Dùng thuốc nổ, hoá chất, xung điện, dòng điện. B. Hạn chế đánh bắt ở khu vực gần bờ. C. Không khai thác trong mùa sinh sản, trong vùng cấm. D. Mở rộng vùng khai thác xa bờ. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A., B., C., D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai). Câu 1. Nhóm học sinh lớp 12A được đi tham quan, trải nghiệm tại rừng Quốc gia Bạch Mã. Trong bài thu hoạch của các em có những nhận định như sau:
- a) Rừng Quốc gia Bạch mã là khu bảo tồn thiên nhiên. b) Rừng có nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. c) Khai thác các loại cây gỗ quý tại rừng sau đó trồng bổ sung lại ngay. d) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật phù hợp để đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và bảo tồn tài nguyên. Câu 2. Một gia đình ở vùng trung du Trung bộ nhận thuê 15 ha đất rừng trồng cây trong vòng 10 năm. Để trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời phù hợp hợp địa hình đất độ dốc khá lớn. Gia đình có những dự định sau: a) Trồng cây keo tai tượng vì đây là loại cây rừng có chu kỳ sinh trưởng ngắn. b) Thời gian trồng phù hợp là quanh năm. c) Trồng bằng cây con có bầu để cây có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao, giảm số lần và thời gian chăm sóc. d) Khi đến thời gian thu hoạch, tập trung khai thác một lần rồi trồng mới trở lại. Câu 3. Để khử trùng nước nuôi phòng bệnh thuỷ sản, chủ hồ nuôi cá tra đã thực hiện các bước như sau: a) Sử dụng các chất khử trùng như BKC, iodine, thuốc tím. b) Đổ dung dịch khử trùng trực tiếp vào ao nuôi theo liều lượng 1lít cho 2000 nước nuôi. c) Tiến hành khử trùng trong những ngày thời tiết âm u, ít gió để giảm lương thuốc bốc hơi. d) Sử dụng quạt nước để tăng hàm lượng oxygen, máy phun mưa trong khi khử trùng. Câu 4. Mực đại dương có tiềm năng lớn và sản lượng khai thác nhiều nhưng giá thành rất thấp do mực tươi độ ngọt ít, vị hơi chát, dai và cứng. Viện Nghiên cứu Hải sản ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất surimi Nhận định về công nghệ sản xuất surimi: a) Surimi là sản phẩm được chế biến từ thịt cá hoặc thủy sản xay nhuyễn và được rửa nhiều lần để loại bỏ tạp chất. b) Trong quy trình sản xuất surimi từ mực đại dương, bước rửa nhiều lần với nước sạch giúp loại bỏ mùi tanh, sắc tố và tạp chất không mong muốn. c) Surimi từ mực đại dương có thể được chế biến đơn giản bằng cách xay nhuyễn mực mà không cần công đoạn rửa nhiều lần. d) Để cải thiện độ dai và giảm vị chát của mực đại dương khi chế biến surimi, có thể sử dụng enzyme phân giải protein hoặc điều chỉnh quy trình rửa thịt mực. ……………….. Hết …………….. - Thí sinh không được dùng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm.
- SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THPT 2025 – HUẾ Môn Công nghệ - nông nghiệp ĐỀ MINH HỌA PHẦN I (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chọn A A A B D A B D D A A C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Chọ A B A B C C B D C A C A n PHÀN II Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,10 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a. Đ a. Đ a. Đ a. Đ b. Đ b. S b. S b. Đ c. S c. Đ c. S c. S d. S d. S d. Đ d. Đ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Bộ đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh 12
43 p |
3111 |
1759
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán - 1
1 p |
2485 |
976
-
Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn 2010
7 p |
1808 |
162
-
HỆ THỐNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN VĂN TỪ 2001-2012
6 p |
919 |
25
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2013 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
148 |
24
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2012 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
101 |
8
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2020 – Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã đề 102)
24 p |
90 |
7
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 có đáp án - Bộ Giáo dục và Đào tạo
103 p |
25 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2013 - Bộ GD-ĐT
1 p |
230 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2022 - Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng
4 p |
23 |
4
-
Tổng hợp 41 đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán của Bộ GD&ĐT (2016-2022)
643 p |
21 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2012 - Bộ GD-ĐT
1 p |
132 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn năm 2008 lần 2 đề 1 - Bộ GD-ĐT
1 p |
161 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn năm 2008 - THPT không phân ban
1 p |
139 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 641
3 p |
150 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 738
4 p |
160 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
1 p |
10 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Hàn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 p |
24 |
3


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
