
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 23)
lượt xem 0
download

Dưới đây là “Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 23)” giúp các em kiểm tra lại đánh giá kiến thức của mình và có thêm thời gian chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ nông nghiệp (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế (Đề minh họa số 23)
- ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ Môn Công nghệ nông nghiệp ĐỀ MINH HỌA 23 Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: Số báo danh: ……………. Mã đề 125 PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án duy nhất). Câu 1. Những yếu tố nào tác động đến cây trồng? A.Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác. B.Nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng. C.Nhiệt độ, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác. D.Nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác. Câu 2.Yếu tố nào dưới đây quyết định khả năng hấp phụ của đất? A.Cây trồng. B. Số lượng hạt limon. B..Số lượng keo đất . D. Số lượng hạt cát. Câu 3. Để tránh hiện tượng đất bị chua thì nên dùng loại phân bón nào sau đây? A.Phân hữu cơ. B. Kali. C. Đạm. D. Phân NPK. Câu 4. Trong công tác phòng trừ dịch hại cây trồng, để tiêu diệt sâu bệnh hiệu quả nhưng không gây hại đến môi trường và giữ đươch cân bằng sinh thái, theo em cần sử dụng biện pháp nào ? A. Biện pháp cơ giới vật lý. B.Biện pháp hóa học. C.Biện pháp canh tác. D.Biện pháp sinh học Câu 5. Vì sao ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người? A. Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, phân bón cho trồng trọt, tạo việc làm tăng thu nhập,... B. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. C. Cung cấp lương thực cho con người, cung cấp sức kéo như trâu, bò, ngựa. D. Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xóa đói giảm nghèo. Câu 6. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của dạ dày có thể chia vật nuôi thành các loại như là: vật nuôi dạ dày đơn (lợn, gà,..), vật nuôi dạ dày kép (trâu, bò, dê, ...). Đặc điểm trên dựa vào căn cứ nào sau đây? A. Nguồn gốc. B. Mục đích sử dụng. C. Đặc tính sinh vật học. D. Đặc điểm sinh lý của vật nuôi. Câu 7 . Chọn phát biểu sai trong các câu sau: A. Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác. B. Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi. C. Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi. D. Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được hướng sản xuất của vật nuôi. Câu 8. “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào? A. Lai cải tiến. B.Lai thuần chủng .
- C. Lai kinh tế phức tạp. D. Lai kinh tế đơn giản. Câu 9. Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi? A. Bệnh quá nạc thịt. B.Bệnh tự kỷ ám thị. C. Bệnh sinh sản nhiều. D.Bệnh rối loạn tiêu hoá. Câu 10. Đâu không phải ưu điểm của phương pháp PCR trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi A. Cho kết quả nhanh. B. Độ nhạy cao. C. Thao tác đơn giản. D. Độ chính xác cao. Câu 11. Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn? A. Chống xói mòn. B. Giảm thiểu tiếng ồn. C. Chống cát bay. D. Bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 12. Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng các đồng cỏ làm nơi chăn thả và cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc. B. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi. C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết. D. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng. Câu 13. Đối với rừng sản xuất, để thu được hiệu quả kinh tế cao, nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn nào? A. Giai đoạn non. B. Giai đoạn gần thành thục. C. Giai đoạn già cỗi. D. Giai đoạn thành thục. Câu 14.Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên thực hiện công việc sau: A. Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng. B. Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính. C. Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn. D. Tón thúc để cây phát triển bộ rễ. Câu 15. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Việc làm nào của anh A không đúng về nhiệm vụ bảo vệ rừng : A. Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm. B. Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng. C. Thường xuyên kiểm tra tình hình sâu bệnh gây hại. D. Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng. Câu 16. Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều? A. Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu. B. Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua. C. Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt. D. Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái. Câu 17. Đâu không phải là xu hướng của phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và thế giới? A. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. B. Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững. C. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững. D. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Câu 18. Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản: - Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
- - Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Trong các nhận xét dưới đây , nhận xét nào không đúng? A. Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc. B. Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tror tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất. C, Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh. D. Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II. Câu 19. Trong quá trình nuôi, nước vôi thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây? A. Độ mặn thấp. B. Độ pH thấp. C. Độ mặn cao. D. Độ pH cao. Câu 20. Ao nuôi thuỷ sản nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi chứng tỏ mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. Cách xử lý nào sau đây không phù hợp trong trường hợp này? A. Thay thế một phần nước bề mặt. B. Sử dụng hoá chất diệt tảo phù hợp. C. Sục khí, quạt nước để bổ sung oxygen cho nước. D. Trồng bổ sung các loại cây thuỷ sinh như rong, rêu,… Câu 21. Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi, nhận định nào sau đây không đúng? A. Trước khi sử dụng cho nuôi thủy sản, cần quan trắc một số thông số thủy lí, thủy hóa cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu. B. Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa. C. Không sử dụng đồng thời hóa chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học trong quá trình gây màu nước. D. Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước. Câu 22. Loại thức ăn nào sau đây tiện dụng hơn trong quá trình nuôi thuỷ sản? A. Cá tạp. B. Thức ăn viên. C. Luân trùng. D. Tảo tươi. Câu 23.Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp với người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng. (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là: Α. (1), (2), (4), (5). Β. (1), (2), (3), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (3), (4), (5). Câu 24.Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí A. vi sinh vật gây bệnh. B. chất thủ vẫn kịch có lớn. C. chất thải rắn kính có trung bình D. chất thải dạng hoà tan. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
- Câu 1. Khi tìm hiểu về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến thảo luận sau: a) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường diễn ra ở vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ sở hạ tầng kém phát triển nên khi triển khai sản xuất trên diện rộng có thể gặp nhiều khó khăn. b) Cây lâm nghiệp có chu kỳ sinh trưởng dài nên thời gian thu hổi vốn lâu, có thể gây ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất, quản lý, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp. c) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là cây lương thực và cây ăn quả, dễ trồng và chăm sóc. d) Quá trình tái sản xuất tự nhiên tuân thủ theo quy luật sinh học, do đó khi sản xây dựng các phương án sản xuất thì công tác quản lý và biện pháp kỹ thuật tác động phải tuân theo quy luật tự nhiên. Câu 2. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống thuỷ sản. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau: a) Ứng dụng kĩ thuật sinh sản nhân tạo để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, giúp chủ động mùa vụ. b) Bổ sung hormone sinh sản vào thức ăn cho cá bố mẹ để kích thích chúng đẻ đồng loạt sau đó thu trứng. c) Ngâm cá biển trong hormone giới tính để chúng duy trì giới tính, giúp cân bằng tỉ lệ đực, cái. d) Lưu giữ tinh trùng cá trong nitrogen lỏng để bảo quản tinh trùng lâu dài hơn. Câu 3. Nhà bạn H có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hỗ vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1. 000 m². Bằng kiến thức đã học của mình ở phần ‘Công nghệ thuỷ sản lớp 12’, bạn có các nhận định sau: a) Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH. b) Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi. c) Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3. d) Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH, trong nước ao nuôi. Câu 4. Trong bài thuyết trình về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, một nhóm học sinh đã đưa ra một số nhận định như sau: a) Có thể sử dụng chế phẩm vi sinh để tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản. b) Có thể sử dụng chế phẩm dịch tỏi lên men trộn vào thức ăn cho cá để trị bệnh đốm trắng trên tôm. c) Trong sản xuất cá giống, để tránh lây truyền virus gây bệnh từ cá bố mẹ sang con giống cần ứng dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm mầm bệnh trong cá bố, mẹ. d) Chế phẩm vi sinh có hiệu quả cao trong trị bệnh nhưng ít có tác dụng trong phòng bệnh, vì vậy không nên sử dụng chế phẩm vi sinh trong phòng bệnh thuỷ sản. ……………….. Hết …………….. - Thí sinh không được dùng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TRƯỜNG THPT ĐẶNG TRẦN CÔN
- NĂM 2025 ĐỀ MINH HỌA Môn Công nghệ nông nghiệp Thời gian làm bài: 50 phút PHẦN I (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chọ D C A D B C C D D C A D n Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Chọ D B A C B D B D B B B D n PHÀN II Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,10 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a.Đ a.Đ a. Đ a.Đ b.Đ b.S b. Đ b.S c.S c.S c.S c.Đ d.Đ d.Đ d.Đ d.S

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Bộ đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh 12
43 p |
3111 |
1759
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán - 1
1 p |
2485 |
976
-
Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn 2010
7 p |
1808 |
162
-
HỆ THỐNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN VĂN TỪ 2001-2012
6 p |
919 |
25
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2013 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
148 |
24
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn toán 2012 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
1 p |
101 |
8
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2020 – Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã đề 102)
24 p |
90 |
7
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2023 có đáp án - Bộ Giáo dục và Đào tạo
103 p |
25 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn ngữ văn năm 2013 - Bộ GD-ĐT
1 p |
230 |
5
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2022 - Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng
4 p |
23 |
4
-
Tổng hợp 41 đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán của Bộ GD&ĐT (2016-2022)
643 p |
21 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2012 - Bộ GD-ĐT
1 p |
132 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn năm 2008 lần 2 đề 1 - Bộ GD-ĐT
1 p |
161 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn năm 2008 - THPT không phân ban
1 p |
139 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 641
3 p |
150 |
4
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng anh mã đề 738
4 p |
160 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
1 p |
10 |
3
-
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Hàn năm 2023 - Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 p |
24 |
3


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
