intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đồ án tốt nghiệp - Đề tài: "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí 92 " - PHẦN I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Chia sẻ: Ly Huong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
235
lượt xem
71
download

Đồ án tốt nghiệp - Đề tài: "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí 92 " - PHẦN I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phụ tải điện là một hàm biến đổi theo thời gian vì có nhiều yêu tố ảnh hưởng đến nó, nên phụ tải điện không bền theo một quy luật nhất định. Do đó việc xác định chính xác phụ tải điện là một điều rất khó khăn nhưng đồng thời là một việc rất quan trọng. Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọn các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì sẽ gây lãng phí thiết bị....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp - Đề tài: "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí 92 " - PHẦN I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

  1. LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngành điện khí hoá xí nghiệp cũng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu. Nó ngày càng hoàn thiện và hiện đại hoá. Đồng thời nó cũng không ngừng thâm nhập vào các ngành kinh tế quốc dân như: Luyện kim, Cơ khí, Hoá chất, Khai thác mỏ, Giao thông vận tải... Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng điện ngay càng cao, do vậy một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu luôn được đặt ra đói với người thiết kế phải biết vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế một cách sáng tạo và khoa học, sao cho hệ thống điện được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về kinh và kỹ thuật. Là một sinh viên ngành điện khí hoá xí nghiệp, sau khi kết thúc học tập em được giao đề tài tốt nghiệp là: “ Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí 92 “ Trong thời gian làm đồ án, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn PTS Phạm Duy Tân và sự chỉ bảo của các thầy giáo trong bộ môn năng lượng điện trường ĐHKT Công Nghiệp cùng với sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp. Đến nay bản Đồ án của em đã hoàn thành với đầy đủ các nội dung yêu cầu. Với khả năng có hạn, bản đồ án của em chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong có được sự chỉ bảo của các thày cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, Ngày 26 tháng 10 năm 1998. Người thiết kế Sinh viên: Nguyễn Đức Thọ.
  2. MỤC LỤC Trang Phần I : Xác định phụ tải tính toán Phần II : Thiết kế mạng điện phân xưởng Phần III : Thiết kế mạng điện nhà máy Phần IV : Tính ngắn mạch và kiểm tra thiết bị Phần V : Thiết kế hệ thống đo lường và bảo vệ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.GTCCĐT1: Giáo trình cung cấp điện tập 1. 2.GTCCĐT2: Giáo trình cung cấp điện tập 2. 3.GTCCĐT3: Giáo trình cung cấp điện tập 3. Biên soạn : Nguyễn Quân Nhu Phạm Duy Tân (Chủ biên) Trần Văn Thịnh 4.TKCCĐ: Giáo trình hướng dẫn thiết kế cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. Biên soạn : Phan Đăng Khải 5.Thiết kế cấp điện (Ngô Hồng Quang - Vũ Văn Tẩm) 6.Sổ tay vật liệu kỹ thuật điện. 7.Giáo trình mạng điện (PTS - Phạm Duy Tân)
  3. PHẦN I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
  4. ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ tải điện là một hàm biến đổi theo thời gian vì có nhiều yêu tố ảnh hưởng đến nó, nên phụ tải điện không bền theo một quy luật nhất định. Do đó việc xác định chính xác phụ tải điện là một điều rất khó khăn nhưng đồng thời là một việc rất quan trọng. Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọn các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì sẽ gây lãng phí thiết bị. Do tính chất quan trọng như vậy, nên đã có nhiều người nghiên cứu và đưa ra các phương pháp xác định phụ tải tính toán, xong chưa có phương pháp nào hoàn thiện. Nếu thuận tiện cho việc tính toán, thì lại thiếu chính xác. Ngược lại, nếu nâng cao được độ chính xác kể đến nhiều yếu tố ảnh hưởng thì phương pháp tính lại quá phức tạp. Trên thực tế, thường sử dụng 4 phương pháp sau để xác định phụ tải tính toán: 1. Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất. 2. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. 3. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. 4. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình (theo số thiết bị dùng điện có hiệu quả). Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì nó kể đến nhiều yêu tố ảnh hưởng như : số thiết bị trong nhóm và chế độ làm việc của thiết bị. Do đó ta chọn phương pháp này để xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ điện và toàn bộ nhà máy cơ khí CK92.
  5. A. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN Phụ tải phân xưởng gồm 2 loại: - Phụ tải động lực - Phụ tải chiếu sáng I. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC 1. Chia nhóm thiết bị Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng. Quyết định chia làm 4 nhóm phụ tải như trong bảng 1. Bảng 1 Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng Nhóm Pđm 1 máy (Kw) Ksd Cos I Máy phay 3F 2 10 0,65 0,16 Máy tiện 4T 3 14 0,6 0,14 Máy khoan 2K 2 16 0,8 0,18 II Máy phay 3F 1 10 0,65 0,16 Máy tiện 4T 4 14 0,6 0,14 Máy mài 1M 1 12 0,7 0,2 III Máy khoan 2K 1 16 0,8 0,18 Máy tiện 4T 3 14 0,6 0,14 Máy bào B 2 7 0,7 0,18 IV Máy bào tròn BT 4 9 0,8 0,17 Máy bào VN BVN 1 7 0,7 0,16 Máy Doa D 1 8 0,65 0,15 2. Xác định phụ tải tính toán theo từng nhóm
  6. Xác định phụ tải của nhóm 3: Theo bảng 1 ta có n=5 P dm max = 16 = 8 (Kw) 2 2 P dm max Số thiết bị có trong nhóm có Pđm > : n1 =5 2 5 n1 n* = = =1 5 n Tổng công suất của n thiết bị có trong nhóm: P = (3.4) + 16 + 12 = 70 (Kw). Tổng công suất của n1 thiết bị : P1 = 70(Kw) 70 P1 p* = = =1 70 P1 Từ n* và p*, tra bảng 2-2 (Trang 32 - CCĐT1) ta được n*hq = f(n*,p*) = f(1,1) = 0,95 Số thiết bị dùng điện có hiệu quả : nhq = n*hq .n = 0,95.5 = 4,75 > 4 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3 là: 5  Pdmi . ksdi 12.0,2  16.0,18  3.14.0,14 Ksdtb = 1 = =0,16 5 70  Pdmi 1 Từ nhq và ksdtb , tra bảng 2-1 (Trang 31- CCĐT1) ta được kmax = f(ksdtb,nhq) = f(0,16;4,75) Lấy kmax = 2,87
  7. Công suất tính toán của nhóm 3: PTTnh3 = kmax.ksdtbnh3.Pđmnh3 = 2,87.0,16.70 = 32,144(Kw) 5  Pdmi . cos i Cos tbnh3 = 1 5  Pdmi 1 12.0,7  16.0,8  3.14.0,6 = = 0,66 70 P ttnh 3 = 32,144 = 48,5 (KVA) STTnh3 = 0,66 cos  tbnh 3 S 2 ttnh 3  P 2 ttnh 3 QTTnh3 = (48,5) 2  (32,144) 2 = 36,3 (KVA) = S 48,5 ttnh 3 = ITTnh3 = = 73,67 (A) 3.0,38 3. U dm Tính tương tự cho 3 nhóm còn lại kết quả thu được ghi trong bảng 2. Bảng 2 Nhóm ksdtb kmax PTTnh QTTnh STTnh ITTnh Pđm Costb (Kw) (KVAR) (KVA) (A) (Kw) I 62 0,62 0,15 2,87 26,7 34,12 43,32 65,8 II 98 0,67 0,15 2,48 37,7 41,72 56,32 85,43 III 70 0,66 0,16 2,87 32,14 36,3 48,5 73,67 IV 65 0,75 0,17 2,31 25,32 22,38 33,79 51,34
  8. II. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng phân xưởng và tỷ lệ trên sơ đồ ta xác định phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất của phân xưởng: Pcs = P0 . F (Kw) Trong đó: F: diện tích chiếu sáng đo trên mặt bằng nhà máy. P0: Suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất. Tra bảng 2-7 (Trang 143 - CCĐT2) với phân xưởng cơ điện lấy P0 = 15 (w/m2) Do vậy: Pcs = 15.2400 = 36000 (w) = 36 (Kw) P 36 cs = = 54,7 (A) 3.0,38 3.U dm III. PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN Áp dụng công thức: 4 4 2 ( Q  ttnhi )2 Sttpx = kđt. ( P P ) ttnhi cs 1 1 Trong đó: kđt: là hệ số đồng thời của thiết bị trong phân xưởng xét tới sự làm việc đồng thời giữa các nhóm máy trong phân xưởng. Vậy: Sttpx = 0,8. (121,86  36) 2  (134,52) 2 = 165,92(KVA) Dòng điện phụ tải của phân xưởng: S 165,92 ttpx Ittpx = = = 252(A) 3.0,38 3.U dm Hệ số công suất của phân xưởng:
  9. 4 k ( P P ) dt ttnhi cspx P ttpx 1 Cospx = = S S ttpx ttpx 0,8. (121,86  36) = = 0,76 165,92 B. PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN NHÀ MÁY Ngoài việc chiếu sáng trong các phân xưởng, ta còn phải tính toán phụ tải chiếu sáng ngoài phân xưởng bao gồm: Chiếu sáng đường đi, bãi trống, chiếu sáng cho các phòng ban và khu vực hành chính, nhà kho, nhà ở... Việc xác định phụ tải này cũng dựa vào phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích. Pttcs = P0.F Với sơ đồ mặt bằng nhà máy ta tính được diện tích của các phân xưởng ghi trong bảng 3. Bảng 3 F (m 2 ) Stt Tên phân xưởng Nấu đúc kim loại 1 5872 Rèn nguội 2 2904 Tôi luyện 3 2728 Lắp ráp 4 2942 Kiểm nghiệm 5 2760 Khuôn mẫu 6 2280 Cơ khí 7 2280 Cơ điện 8 2400 Dụng cụ 9 2280 Kho thành phẩm 10 3456 11 Nhà hành chính 2944 Nhà bảo vệ 12 648 13 Nhà khách 648 Nhà ăn ca 14 720 Nhà tập thể 15 420.5
  10. 16 Nhà máy 151698 1. Chiếu sáng nhà kho Tra bảng 2-7 (Trang 143 - CCĐT2) ta có suất phụ tải chiếu sáng cho nhà kho là : P0 = 10 (w/m 2 ) Vậy Pttcs kho = P0 .F = 10.3456 = 34560 (w) = 34,56 (Kw) 2. Chiếu sáng khu vực nhà hành chính P0 = 15 (w/m2) Pcshc = 15.2944 = 44160 (w) = 44,6 (Kw) 3. Chiếu sáng nhà bảo vệ P0 = 15 (w/m2) Pttcsbv = 15.648 = 9720 (w) = 6,48 (Kw) 4. Chiếu sáng nhà khách P0 = 10 (w/m2) Pttcsnk = 10.648 = 6480 (w) = 6,48 (Kw) 5. Chiếu sáng nhà ăn ca P0 = 10 (w/m2) Pttcsnhà ăn = 10.720 = 7200 (w) = 7,2 (Kw) 6. Chiếu sáng khu nhà tập thể P0 =10 (w/m2) Pttcsno = 10.420.5 = 21000 (w) = 21 (Kw) 7. Chiếu sáng đường đi - bãi trống 9 Fđđ - Bt = FNM - (  F + Fttkho + Ftthc + FttBV + FttNK + FttNA + FttNO) ttpxi 1 = 151698 - 36962 = 114736 (m2) Tra bảng 2-7 (Trang 143 - CCĐT2) được suất phụ tải chiếu sáng của đất đai trống - đường đi. Lấy P0 = 0,22(w/m2) Vậ y : PBT- ĐĐ = 0,22.114736 = 25240(w) = 25,24(Kw)
  11. * Phụ tải tính toán của toàn nhà máy Ta có: 9 9 2( Q  ttpxi ) 2 SttNM = kpt.kđt. ( (P P ) ttpxi ttcs 1 1 Trong đó: kpt = 1,05 là hệ số phát triển của nhà máy. Kđt = 0,9 là hệ số đồng thời của các phân xưởng. 9  Pttpxi = 600 + 90 + 320 + 142,65 + 15 + 20 + 120 + 60 + 157,86 1 =1525,5 (Kw) Pttcs = 34,56 + 44,16 + 9,72 + 6,48 + 7,2 + 21 + 24,24 = 123,12 (Kw) 9  Q ttpxi = 450 + 70 + 250 + 126,5 + 8 + 12 + 100 + 40 + 134,52 1 = 1191 (KVar) SttNM = 1,05.0,9. (1525,5  123,12) 2  (1191) 2 = 1922 (KVA) Với: PttNM = 1,05.0,9.1648,63 = 1558(Kw) QttNM = 1,05.0,9.1191 = 1125,5(KVar) * Hệ số công suất của nhà máy: P 1558 CosNM = ttNM = = 0,81 1922 S ttNM

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản