Tp chí Khoa hc và Công ngh, S 26, 2017
© 2017 Trường Đi hc Công nghip thành ph H Chí Minh
ĐO LƯNG GIÁ TR CM NHN CA NGƯI TIÊU DÙNG ĐỐI VI
NHÓM SN PHM TIÊU DÙNG HÀNG VIT NAM CHT LƯỢNG CAO
LÊ BO HÂN, LÊ NAM HI
Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh;
lebaohan@iuh.edu.vn, lenamhai@iuh.edu.vn
Tóm tt. Nghiên cu này được thc hin vi mục tiêu xác định các yếu t cu thành giá tr cm nhn
(GTCN) ca người tiêu dùng (NTD) đối vi nhóm sn phm tiêu dùng hàng Vit Nam chất lượng cao
(HVNCLC) t đó đo lường mc GTCN ca NTD đối vi nhóm sn phm này. Phương pháp nghiên cu
hn hợp được nhóm tác gi vn dng kết hp cùng vi vic vn dng hình cu trúc tuyến (SEM) để
xem xét mi quan h gia chúng. Kết qu nghiên cu cho thy hình GTCN ca NTD đối vi nhóm
sn phm tiêu dùng HVNCLC gm 3 nhân t: giá tr cm xúc, giá tr xã hi và chất lượng cm nhn, các
nhân t này đều có tác động cùng chiu lên GTCN tng th ca NTD. Riêng nhân t giá tr mang tính tin
t trong trường hợp này chưa đ bng chứng để kết lun thc s s tác động một cách ý nghĩa
lên giá tr cm nhn.
T khóa. GTCN, chất lượng cm nhn, giá c mang tính tin t, giá tr cm xúc, giá tr hi, sn phm
tiêu dùng, HVNCLC.
MEASURING CUSTOMER’ PERCEIVED VALUE TO VIETNAMESE HIGH-
QUALITY CONSUMER GOODS
Abstract. This research aims to identify the factors that constitute consumers’ perceived value to
Vietnamese high-quality consumer goods. The study also examines how consumers’ perceived value of
high quality Vietnamese products were. The Structural equation modeling (SEM) was used
for determining whether a certain model is valid and imputing relationships between variables in the
research framework. The results show that emotional value, social value and perceived quality have a
significant impact on perceived value. Current price was rejected the proposed model as a non-nested
alternative to the factor model except for the case.
Key words. perceived value, perceived quality, current price, emotional value, social value, consumer
goods, high quality Vietnamese products.
1. GII THIU
T những năm cuối thế k 20 khái niệmGTCN” đã được các nhà nghiên cu trên thế gii quan tâm
đến, nổi lên như một yếu t đóng vai tquan trọng đối vi s sng còn ca t chc, doanh nghip.
GTCN đã thu hút đáng kể s chú ý ca các hc gi tiếp th (Parasuraman and Grewal [14]; Sweeney
Soutar [17]) trong vic hoạch định chiến lược kinh doanh và marketing dựa trên quan điểm khách hàng.
Cũng trên quan đim y Hip Hi Doanh nghip HVNCLC ra đời nhm ng cao li thế cho các sn
phm Vit Nam chú trng đến s đánh giá nh chn ca NTD làm nn tng y dng chiến c. Tri qua
n 20 năm từ 1996 chương tnh HVNCLC đã cp chng nhn cho 474 doanh nghip, các doanh nghip này
đã được nhng li thế cnh tranh nhất đnh so vi c sn phm khác trên th trưng. Tuy nhiên nhiu
chuyên gia marketing nhn định khu hiệu “Người Vit Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đã lấn át s định
ng trong vic la chn ng a ca khách ng, Trong khi đó “Chất lượng sn phm, g c và chế đ
hu mãi mi nhng yếu t quyết đnh nim tin và s la chn ca NTD.
Theo thng ca B Công Thuuơng, một s ngành hàng ch cht s ng lớn các thương hiu
được chng nhận HVNCLC nhưng vẫn chưa khẳng định được ch đứng ca mình trên th trường như:
ngành sa thì 75% th phn sa bt trên th trường nội địa của các hãng nước ngoài; th phn qun áo
thi trang thì 60-70% rơi vào tay các doanh nghiệp nước ngoài; th phn giày dép Vit Nam lép vế trên
sân nhà ch chiếm 50%. Thc trạng này đã phản ánh nhng tn ti rt cần được quan tâm để HVNCLC có
56 ĐO LƯỜNG GIÁ TR CM NHN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VI
NHÓM SN PHM TIÊU DÙNG HÀNG VIT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
© 2017 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
th tr thành một thương hiu quốc gia uy tín, đem đến nhng giá tr cao cho khách hàng, góp phn thúc
đẩy nn kinh tế nước ta phát trin bn vng. Muốn đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp phải gia tăng
sc cnh tranh lâu dài da trên GTCN dành cho khách hàng, đây cũng tôn chỉ cho mi hoạch định
chiến lược ca tt c các doanh nghiệp. Hơn thế na, giá tr đích thc của thương hiệu xut phát t
NTD, nếu h nhng cm nhn tốt thì thương hiu mi giá tr cao. Mt s thương hiệu được
nhng tình cm rt tt ca NTD nhưng họ li không chọn dùng. Ngược li, mt s thương hiệu được chn
dùng thì NTD li không nhng cm tình tốt. Trong hai trường hợp trên tthương hiệu đều không
mang li nhiu giá tr cho t chức. Chương trình HVNCLC đã có rt nhiu hoạt động để kêu gi tình cm
ca NTD nhưng vẫn chưa khẳng định được ch đứng ca các sn phm quc gia trên chính th trường ni
địa như đã trình bày trên. Vậy làm sao để th khc phục được nh trạng đó? Làm sao đ nhng
thương hiệu hàng tiêu dùng HVNCLC tìm đưc li thế so vi các mt hàng nhp khu có chất lượng, giá
c cnh tranh?
Nhng câu hi trên ni dung quan trọng đề tài “Đo lường GTCN ca NTD đối vi sn phm
tiêu dùng hàng Vit Nam chất lượng cao” tp trung gii quyết để tìm ra nhng gii pháp giúp các doanh
nghiệp có được nhng quyết định kinh doanh hiu qu trong th trưng cnh tranh gay gt ngày nay.
2. CƠ SỞ LÝ THUYT, MÔ HÌNH VÀ GI THUYT NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở lý thuyết
Khái nim hàng Vit Nam cht ng cao (HVNCLC) được biết đến khi có s xut hin của Chương
trình hàng Vit Nam chất lượng cao. Theo đó, hàng Vit Nam chất lượng cao th hiu là nhng hàng
hóa được Doanh nghip Vit Nam sn xut ti Vit Nam được người tiêu dùng bình chn phải đảm
bo minh bch các tiêu chí: (1) chất lượng hàng hóa; (2) minh bch trong cnh tranh bao gm: nhãn hiu
hàng hóa, xut x hàng hóa; (3) trách nhim xã hi bao gm: vấn đề môi trường, thc hiện nghĩa vụ thuế,
đảm bo quyn lợi cho người lao động, chăm lo cho cộng đồng. Điều này đồng nghĩa với vic chính
người tiêu dùng s người gi vai trò quan trng trong vic bu chn hàng Vit Nam chất lượng cao.
vy, các doanh nghiêp mong muốn gia tăng sức cnh tranh lâu dài thì cn phi n lực gia tăng giá trị cm
nhn của người tiêu dùng đối vi sn phm.
Mc nhiu thut ng định nghĩa về GTCN ca khách hàng (Zeithaml [13]; Woodruff [19];
Monroe [7]; Woodall [18]); nhưng giữa những định nghĩa ca các nhà nghiên cu này đều có những điểm
thng nhất đó là: GTCN ca khách hàng thì vn sn hoặc liên quan đến vic s dng sn phm / dch
v; những được cm nhn ch quan ca NTD hơn đánh giá khách quan; nhng s nhn thc giá
tr đặc trưng liên quan đến s đánh đổi gia nhng NTD nhận được vi nhng h b ra để
được và s dng sn phm/dch v đó.
Hiện nay, quan điểm marketing thì xem vic tp trung vào nhu cu ca khách hàng là hin nhiên. Xu
hướng này được áp dng trong nhng doanh nghip hin đại thông qua mi quan h gia vic duy trì li
nhun trong dài hn khách hàng Kotler et al [15]. Đồng thi, theo [15] đã kết lun rng ng dng ca
marketing hiện đại đã tạo ra hiu qu trong GTCN của khách hàng cao hơn. Điều này đã nói lên GTCN
của khách hàng là tâm điểm ca marketing hiện đại.
Woodall gii thích rng NTD th xác định giá tr trưc khi mua, trong khi mua, sau khi mua
sau khi s dng. Tính cht và các yếu t quyết định giá tr dành cho khách hàng có th thay đổi trong sut
các giai đoạn của quá trình mua tiêu dùng. Trên sở đó Grewal et al [2] phân giá tr dành cho khách
hàng được cm nhn thành các thành phn: (1) giá tr nhận được (acquisition value), (2) giá tr giao dch
(transaction value), (3) giá tr s dng (in-use value), và (4) giá tr còn li (redemption value).
Mt s tác gi cho rng vic nhìn nhn giá tr dành cho khách hàng được cm nhn ch bng s đánh
đổi gia chất lượng giá là quá đơn gin Bolton & Drew [1], đặc bit khi sn phm không phải điểm
trng tâm ca s quan tâm mà NTD còn đánh giá nhiều hơn như dch v gia tăng đưc chuyn giao trong
tương quan với giá và s tương tác trong toàn b quá trình ca việc đưa ra quyết định mua.
Sheth et al [16] phân bit 5 thành phn ca GTCN: (1) giá tr chức năng (functional value) (những
li ích thc tế liên quan đến các đc tính sn phm), (2) giá tr xã hi (social value) (nhng li ích xã hi,
hình tung), (3) giá tr cm xúc (emotional value) (nhng li ích tri nghim, cm xúc), (4) giá tr tri thc
(epistemic value) (nhng lợi ích thúc đẩy s ham hc hi), (5) giá tr theo tình hung (conditional
value) (nhng li ích trong nhng tình huống đặc bit).
ĐO LƯỜNG GIÁ TR CM NHN CỦA NGƯI TIÊU DÙNG ĐỐI VI 57
NHÓM SN PHM TIÊU DÙNG HÀNG VIT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
© 2017 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
Theo nghiên cu ca Lapierre [5] xác định các thành phn ca GTCN các lợi ích được t sn
phm (nhng gii pháp thay thế, chất lượng sn phm, sn phm theo yêu cu), t dch v (kh năng đáp
ng, tính linh hot, tính đáng tin cậy, năng lực k thut), t mi quan h (hình nh, s tin cy, s gn kết).
Trong khi đó, Seth et al [16] thì lại đưa ra một lý thuyết để gii thích ti sao NTD có quyn la chn
nhng th h làm. Ba ng dụng đặc trưng của thuyết được chứng minh liên quan đến nhng s la
chn ca NTD trong ngành thuc lá. thuyết đưc gii thích bao gm ti sao NTD la chn mua hay
không mua (s dng hay không s dng) thuc lá, ti sao NTD chn mt loi thuc khác. Kết qu ca
lý thuyết này nhằm đánh giá hành vi NTD. Lý thuyết này xác định năm nhân t ca giá tr ảnh hưởng đến
hành vi la chn ca NTD bao gm: (1) giá tr chức năng (functional vale); (2) giá tr hi (social
value); (3) giá tr cm xúc (emotional value); (4) giá tr tri thc (epistemic value); (5) giá tr điều kin
(conditional value).
Dựa vào định nghĩa ca Seth et al [16], Sweeney & Soutar [17] đã phát triển thang đo PERVAL đ
đo lường GTCN ca khách hàng. Theo Sweeney & Soutar [17], GTCN khách hàng là "mt phn ca mt
quá trình không ngng trong vic duy trì mi quan h gia nhà sn xut và ca hàng bán l vi mt khách
hàng mc tiêu". H đã bỏ qua giá tr điu kin giá tr tri thức trong thang đo ca Seth et al [16]. Da
vào Zeithaml [13], h đã tách giá tr chức năng thành chất lượng giá c thuyết phc rng hai thành
phn giá tr chất lượng giá tr theo giá c to ra tác động đến GTCN khác nhau cho nhng NTD khác
nhau. Do đó, thang đo GTCN ca khách hàng bao gm 19 biến quan sát, bn nhân t: (1) giá tr cht
ng (thuc tính); (2) gtr theo giá c; (3) giá tr cm xúc; (4) giá tr hội. Thang đo này đã được
kim ra da trên s nhn thc ca NTD v hàng hóa lâu bền đã được tìm thy độ tin cy s vng
chc trong tình huống trước khi mua và sau khi mua.
Việt Nam tác giả tìm thấy những đề tài nghiên cứu về GTCN như: “Giá trị dành cho khách hàng
được cảm nhận chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn- Nguyễn Ngọc
Châu [11]: kết quả cho thấy GTCN được đo lường bởi 7 nhân tố: trong đó các nhân tố giá trị sản phẩm,
giá trị dịch vụ, giá trị nhân sự, giá trị hình ảnh tác động thuận chiều; các nhân tố chi phí bằng tiền, chi
phí thời gian, chi phí tinh thần tác động nghịch chiều; Nghiên cứu GTCN của khách hàng đối với
chuỗi siêu thị Co.op Mart” Nguyễn Thị Hồng Thắm [12]: đề tài chỉ ra 5 nhân tố đo lường tác động
cùng chiều lên GTCN của khách hàng đó là phản ứng cảm xúc, chất lượng cảm nhận, danh tiếng, giá cả
tiền tệ và giá cả hành vi; bài báo“Đo lường GTCN của khách hàng cá nhân đối vi sn phẩm xe máy điện
tại vùng đông nam bộ” ca Văn Hoàng & Nguyễn Th Ngc Hunh [6]: bài báo ch ra 5 nhân t tác
động cùng chiu và cu thành GTCN đó là giá trị cảm xúc hội, Giá trị giá cả, Giá trị chất lượng, giá trị
nhân sự, gtrị lắp đặt. Tuy nhiên chưa nghiên cứu nào về GTCN đối với sản phẩm tiêu dùng. Tính
mới của bài viết thể hiện phạm vi nghiên cứu mang tính thời sự trong nh nh cạnh tranh hội nhập
thị trường tiêu dùng Việt Nam và hơn nữa tập trung vào nhóm sản phẩm tiêu dùng thương hiệu quốc gia.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Trong bài viết này tác giả ủng hộ quan điểm của Sweeney & Soutar [17] họ đã xác định bốn yếu
tố đo lường GTCN của NTD phát triển thang đo để đo các yếu tố này cho bốn sản phẩm không bền:
ngũ cốc, thanh la, và snack ngọt thị trường Đức dựa trên một nghiên cứu trước đó thị trường
Úc; điều này tương đồng với đối tượng nhóm sản phẩm tiêu dùng tác giả nghiên cứu. Hơn nữa,
họ còn xác định tính hiệu lực của thang đo CPV qua nhiều văn hóa khác nhau đồng thời khẳng định thang
đo CPV có những thành tố có khả năng đo lường và tiềm năng sử dụng trên toàn thế giới.
58 ĐO LƯỜNG GIÁ TR CM NHN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VI
NHÓM SN PHM TIÊU DÙNG HÀNG VIT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
© 2017 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
H1(+)
H2(+)
H3(+)
H4(+)
Giá tr xã hi
Giá tr cm xúc
Giá c mang tính tin t
Chất lượng cm nhn
GTCN của NTD đối
vi HVNCLC
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề ngh
Chất lượng cảm nhận liên quan đến chức năng, lợi ích được sản phẩm hoạt động của sản
phẩm. Trong đánh giá của NTD thì đó sự nổi trội hay ưu thế tổng quát về chất lượng của sản phẩm.
Chất lượng của sản phẩm có ảnh hưởng quan trọng đến GTCN của NTD, họ cảm nhận chất lượng của sản
phẩm càng tốt thì mức GTCN tổng quát càng cao. Từ đó ta có giả thiết đầu tiên:
H1: Chất lượng cảm nhận tác động cùng chiều lên GTCN của NTD đối với nhóm sản phẩm tiêu
dùng HVNCLC.
Giá cả mang tính tiền tệ thường được hiểu giá cả tuy nhiên trong các nghiên cứu được hiểu giá
cảm nhận hơn là giá bán của sản phẩm đó, vì NTD thường không đánh giá chính xác giá cả mà họ thường
hiểu nó là rẻ, phải chăng hay đắt đỏ dựa trên giá tham khảo của riêng họ (Zeithaml [13]). Nó gắn liền với
sự đánh giá liên quan đến các khía cạnh về giá cả thông qua kinh nghiệm tiêu dùng. Cụ thể là cảm nhận ở
giá cả phù hợp với chất lượng, giá cả tương đối ổn định; giá cả có tính cạnh tranh; giá cả phù hợp với thu
nhập của khách hàng. Từ đó ta có giả thiết thứ hai:
H2: Giá cả mang tính tiền tệ tác động cùng chiều lên GTCN của NTD đối với nhóm sản phẩm
tiêu dùng HVNCLC.
Giá trị cảm xúc liên quan tới lợi ích có được từ những cảm giác hay trạng thái xúc động do sản phẩm
mang lại. tả niềm vui thích sản phẩm mang lại cho khách hàng. Phản ứng cảm xúc của khách
hàng đối với sản phẩm càng tốt họ càng cảm thấy vui vẻ, thoải mái hoặc hạnh phúc khi sử dụng sản phẩm
thì mức GTCN tổng quát càng cao. Từ đó ta có giả thiết thứ ba:
H3: Giá trị cảm xúc tác động cùng chiều lên GTCN của NTD đối với nhóm sản phẩm tiêu dùng
HVNCLC.
Giá trị hội lợi ích được từ khả năng của sản phẩm làm tăng tính nhân trong hội. Đó là
khách hàng được ghi nhận, được đề cao về địa vị, tăng vị trí trong cảm nhận của cộng đồng về bản thân,
hoặc được gia nhập vào các mối quan hệ hội... NTD nhận thấy giá trị hội của bản thân được nâng
cao khi tin dùng sản phẩm thì thì mức GTCN tổng quát càng cao. Từ đó ta có giả thiết thứ tư:
H4: Giá trị hội tác động cùng chiều lên GTCN của NTD đối với nhóm sản phẩm tiêu dùng
HVNCLC.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp thực hin thông qua hai giai đoạn: (1)
nghiên cứu định tính và (2) nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính: nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính tính nhằm thu thập
phân tích diễn giải dữ liệu không thể lượng hóa được. Cụ thể, trong trường hợp này phương pháp
phng vn sâu chuyên gia được áp dng để hiu chỉnh thang đo sau khi sử dụng phương pháp thảo lun
nhóm vi 21 NTD để khám phá các biến quan sát. Các chuyên gia tham gia các ging viên các nhà
qun lý hoạt động trong nh vực: marketing, kinh doanh ngành hàng tiêu dùng, thẩm định chất lượng sn
phm. Sau đó, nhóm tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ với kích thước mẫu n = 50 nhằm loại các biến không
phù hợp. Kết quả thang đo chính thức bao gồm 18 biến độc lập thuộc 4 nhân tố độc lập: (1) chất lượng
ĐO LƯỜNG GIÁ TR CM NHN CỦA NGƯI TIÊU DÙNG ĐỐI VI 59
NHÓM SN PHM TIÊU DÙNG HÀNG VIT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
© 2017 Trường Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh
cảm nhận (gồm 6 biến, ký hiệu là PQ); (2) giá cả mang tính tiền tệ (gồm 4 biến, ký hiệu là MC); (3) giá trị
cảm xúc (gồm 3 biến, hiệu EV); (4) giá trị hội (gồm 5 biến, hiệu SV); 6 biến phụ thuộc của
nhân tố GTCN tổng thể (ký hiệu CPV).
Nghiên cứu định lượng: nhóm tác gi tiến hành kho sát, thu thp d liu thông qua bng câu hi
được phát trc tiếp cho người tiêu dùng trên địa bàn thành ph H Chí Minh. Trong trường hp này,
phương pháp lấy mu thun tiện (convenience sampling) được la chn với kích thước mu được xác
định da vào tiêu chí sau: s ng mu phù hợp cho thuật phân tích EFA theo t l quan sát
(observations)/biến đo lường (items) là 5:1 (Hair [3]), vy mu ti thiu cn thiết là n1 = 120 (24*5); c
mu phù hp được tính toán da trên tng th 8.224.000.000 người, với độ tin cy 95% n2 = N/1 +
N*(e2 ) = 400. Để đáp ứng được trong gii hn thời gian và chi phí, cũng đề phòngc tác nhân làm gim
quy mu trong quá trình kho sát thc tế làm sch d liu vẫn đảm bo độ tin cậy cao cho đề
tài tác gi chọn kích thước mu n = 550.
4. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
4.1. Tóm tắt mẫu nghiên cứu
Tiến hành kho sát chính thc 550 mu thu v 542 mẫu trong đó 538 mu hp l. Kết qu thng
cho thy: phn lớn các đáp viên trình độ cao đẳng/đại hc (chiếm 55,6%) tt nghip THPT
TCCN (chiếm 21%). Các đối tượng tham gia phng vn tp trung nhiu mức độ tui t 18 đến 30 tui.
Phn ln những đáp viên này tập trung các ngh nghiệp như: nhân viên văn phòng (24.9%), chủ kinh
doanh (12,3%), ni tr (18,4%) và sinh viên (13,9%).
Bng 1: Tóm tt mu nghiên cu
Trường hp
T l phần trăm (%)
i cp 3
59
11,0
THPT TCCN/TCN
113
21,0
Đại học/cao đng
299
55,6
Sau đại hc
67
12,5
< (=) 23 tui
122
22,7
24 30 tui
197
36,6
31 40 tui
95
17,7
41 50 tui
82
15,2
Trên 50 tui
42
7,8
Chuyên gia/chuyên viên
18
3,3
K thut viên
27
5,0
Điu hành/qun lý cp cao
7
1,3
Nhân viên văn phòng
134
24,9
Công nhân sn xut
34
6,3
Ch kinh doanh riêng
66
12,3
Hc sinh - Sinh viên
78
14,5
Ni tr
99
18,4
Khác
60
11,1
4.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Kết qu phân tích h s tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo trong ln th nht cho thy các nhân
t trong hình đều h s Cronbach’s Alpha 0,6; các h s tương quan biến tng (corrected item
total correlation) ca các thang đo này đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (>0,3). Tuy nhiên, biến MC3 ca
nhân t “Gi c mang tính tin tệ” hệ s Alpha khi loi biến (Alpha of Item Deleted) ln hơn h s
Conbach’s Alpha (0,676) nên nhóm tác gi loi biến ra khỏi thang đo tiến hành chy lại Conbach’s
Alpha ln 2 cho nhóm nhân t “Giá c mang tính tin tệ”. Như vậy, sau khi tiến hành phân tích đ tin cy
của thang đo thì tt c 5 nhân t vi 23 biến quan sát đ tin cy khá tt, th để đưa vào hình
được dùng trong phân tích EFA tiếp theo.