intTypePromotion=1

GELOFUSINE (Kỳ 2)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
57
lượt xem
3
download

GELOFUSINE (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Cần phải lưu ý đến những phòng ngừa sau đây : Các chất điện giải cần được bù đắp hoặc bổ sung nếu cần. Các kiểm soát cần thiết : Cần phải theo dõi ion đồ huyết thanh và cân bằng nước-điện giải, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất nước và suy thận. Trong trường hợp có rối loạn đông máu và bệnh gan mãn cần phải theo dõi các chỉ số đông máu và albumin huyết thanh. Do khả năng các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) có thể...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GELOFUSINE (Kỳ 2)

  1. GELOFUSINE (Kỳ 2) THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Cần phải lưu ý đến những phòng ngừa sau đây : Các chất điện giải cần được bù đắp hoặc bổ sung nếu cần. Các kiểm soát cần thiết : Cần phải theo dõi ion đồ huyết thanh và cân bằng nước-điện giải, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất nước và suy thận. Trong trường hợp có rối loạn đông máu và bệnh gan mãn cần phải theo dõi các chỉ số đông máu và albumin huyết thanh. Do khả năng các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) có thể xảy ra, việc theo dõi người bệnh là thực sự cần thiết. Sử dụng trong nhi khoa :
  2. Hiện chưa có kinh nghiệm gì khi chỉ định cho trẻ em dưới một tuổi. LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Không có dấu hiệu nào chứng tỏ Gelofusine gây độc cho thai nhi. Tuy nhiên, do không thể loại trừ khả năng có thể xảy ra phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ), chỉ nên sử dụng cho thai phụ sau khi đã cân nhắc giữa rủi ro và ích lợi. Hiện chưa có thông tin nào nói về hiện tượng Gelofusine đi vào sữa mẹ. TƯƠNG TÁC THUỐC Các tương kỵ có thể xảy ra khi trộn chung với các thuốc khác. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Giống như tất cả các dung dịch keo thay thế thể tích, phản ứng dị ứng (phản vệ hoặc thể phản vệ) với mức độ nghiêm trọng khác nhau có thể xảy ra sau khi truyền Gelofusine. Chúng biểu hiện như là các phản ứng của da (nổi mề đay) hoặc có thể gây đỏ bừng mặt và cổ. Rất hiếm khi xảy ra trường hợp bị tụt huyết áp, sốc hoặc ngừng tim và hô hấp. Các nguyên tắc chung trong phòng ngừa và điều trị các tác dụng phụ gây dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) : Bảng 1 : Cấp độ và biểu hiện lâm sàng :
  3. Cường Phương thức Các dấu hiệu và triệu chứng lâm độ/Cấp độ biểu hiện sàng phản ứng khu Ia ban đỏ khu trú trú trên da phản ứng toàn lo âu, nhức đầu, ửng đỏ, nổi mề đay Ib thân dạng nhẹ toàn phát, phù niêm, rối loạn cảm giác II phản ứng tim tim mạch đập nhanh, tụt huyết áp mạch và/hoặc phổi khó thở, bắt đầu co thắt phế quản và/hoặc dạ dày buồn nôn, ói mửa ruột III phản ứng toàn hạ huyết áp nghiêm trọng và bị sốc thân nguy cấp khó thở nghiêm trọng và co thắt phế
  4. quản phản ứng toàn IV ngừng hô hấp và ngừng tim thân đe dọa tính mạng Bảng 2 : Biện pháp xử lý : Cường Các biện pháp và liệu độ/Cấp độ pháp hóa dược Ia Ngừng truyền và tùy theo cấp độ, tiến hành các biện pháp sau :- Cung cấp oxy / Đặt ống nội - các kháng histamin Ib khí quản- Truyền các á tinh / H1/H2 thích hợp Truyền các chất keo (albumin người)- Tiêm các cathecholamin - epinephrin, ví dụ (liều dùng và cách dùng xem cột epinephrin nuốt hoặc tiêm IV bên phải)- Hồi sức cấp cứu tim- chậm 0,5-1 ml epinephrin II phổi 1:10.000- các corticosteroid tiêm IV thích hợp- các kháng histamin H1/H2 nếu cần
  5. các catecholamin, ví dụ tiêm IV chậm 1 ml epinephrin 1:10.000, tiêm nhắc lại nếu cần với tổng liều không vượt quá 10 III mltrường hợp co phế quản nghiêm trọng :theophyllin tiêm IVcác corticosteroid tiêm IV thích hợpcác kháng histamin H1/H2 nếu cần - hồi sức cơ bản- hồi sức tích cựccác catecholamin, ví dụ 10 ml epinephrin 1:10.000 tiêm IV IV, tiêm nhắc lại nếu cần- lưu ý đến các thuốc khác như :noradrenalin, dopamin, dobutaminnatri bicarbonat
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2