intTypePromotion=3

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Chia sẻ: Vũ Quang Ninh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
544
lượt xem
33
download

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu (Thu điếu) để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu (Thu điếu) được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2: Câu cá mùa thu (Thu điếu)

  1. Giáo án Ngữ văn 11 CÂU CÁ MÙA THU - Nguyễn Khuyến- A. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ. - Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế. - Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ… - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.. 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu thơ theo đặc trưng thể loại - Phân tích bình giảng bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước. B. Chuẩn bị bài học: 1. Giáo viên: 1.1. Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm: - Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn. 1.2. Phương tiện: - SGK, SGV ngữ văn 11.
  2. Giáo án Ngữ văn 11 - Giáo án. 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi sgk và định hướng của gv. C. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới. Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư), cảm thu, tiễn thu của (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu),… Và hôm nay ta sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài “ Thu điếu” Nguyễn Khuyến. Hoạt động của giáo viên và học Nội dung cần đạt sinh I. Tìm hiểu chung: Hoạt động 1. 1. Tác giả: - Hướng dẫn HS đọc văn bản và Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài, có cốt cách tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của thanh cao, có lòng yêu nước thương dân bài thơ. nhưng bất lực trước thời cuộc. - Được mệnh danh lad “ nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. - Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba bài thơ thu của Nguyễn 2. Sự nghiệp sáng tác: Khuyến? Nguyễn Khuyến sáng tác cả thơ, văn, câu đối, Định hướng câu trả lời của hs. nhưng thành công hơn cả là thơ cả thơ chữ
  3. Giáo án Ngữ văn 11 - Nguyễn Khuyến ( 1835 – Hán và thơ chữ Nôm. 1905 ) hiệu Quế Sơn 3. Vị trí, đề tài, hoàn cảnh sáng tác bài thơ: - Quê làng Và- Yên Đỗ - Bình + Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ một Lục- Hà Nam. tong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. - Xuất thân trong một gia đình + Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen nhà nho nghèo. thuộc. - 1864 đỗ đầu kì thi hương + Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian - 1871 đỗ đầu kì thi đình nên khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà. được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ II. Đọc – hiểu : - Nguyễn Khuyến làm quan 1. Cảnh thu: hơn 10 năm rồi lui về dạy học. - Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt Hoạt động 2 ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> Thảo luận nhóm. trở về với ao thu. Nhóm 1. Điểm nhìm cảnh thu -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa - của tác giả có gì đặc sắc? Từ > gần. Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát sinh động với hình ảnh vừa đối lập vừa cân cảnh thu như thế nào? đối, hài hòa. - Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt + Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ Nhóm 2. Những từ ngữ hình ảnh đưa vèo, mây lơ lửng. nào gợi lên được nét riêng của -> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện đó là cảnh thu ở miền quê nào? cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa. "Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,
  4. Giáo án Ngữ văn 11 xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ). - Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn: + Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ. - Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch Nhóm 3. Hãy nhận xét về không của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh. gian thu trong bài thơ qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, 2. Tình thu: âm thanh? - Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng. Nhóm 4. Nhan đề bài thơ có liên + Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần quan gì đến nội dung của bài thơ + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được. không? Không gian trong bài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như + Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động.. thế nào? - Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân. -> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.
  5. Giáo án Ngữ văn 11 - Em hãy cho biết cách gieo vần 3. Đặc sắc nghệ thuật. trong bài thơ có gì đặc biệt? cách - Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) gieo vần ấy cho ta cảm nhận về khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần cảnh thu như thế nào? tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ. - Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông. - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối. Hoạt động 3 4. Ý nghĩa văn bản : HS đọc phần ghi nhớ SGK Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả. III.Tổng kết: Ghi nhớ: sgk 4. Củng cố: - Đọc thuộc diễn cảm bài thơ. - Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 5. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học - Soạn bài “phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận “.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản