Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án Ngữ văn lớp 8: Ôn tập văn bản Nhớ rừng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:46

22
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Ngữ văn lớp 8 "Ôn tập văn bản Nhớ rừng" được biên soạn nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức về văn bản Nhớ rừng. Đồng thời rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, phân tích, cảm thụ văn bản. Ngoài ra, các thầy cô có thể tham khảo tài liệu để phục vụ công tác soạn bài giảng của mình được tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Ngữ văn lớp 8: Ôn tập văn bản Nhớ rừng

  1.  Tuần  21                                                                                                           Ngày soạn:  6 /1/  Tiết 31,32                                                                                                        Ngày dạy :   8/ 1/       ÔN TẬP VB: NHỚ RỪNG    I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: : Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Nhớ rừng. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích, cảm thụ vb.    II. Chuẩn bị:                             1. Giáo án, TLTK... 2. Phương pháp, vấn đáp, giảng bình......   III. Tiến trình tổ chức:  1. ổn định lớp. 2.  KTSS, sự chuẩn bị của HS. 3.  Bài mới: Hoạt đọng GV­HS NỘI DUNG  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kiến thức cơ bản. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? => Thơ 8 chữ(thơ mới) 1.Tác giả  HS nhắc  lại vài nét cơ  bản về tg, tp. ­ Thế Lữ (1907­1989). HS nhắc lại nd. GV chốt, tg không những là  ­ Là người sáng lập phong trào thơ  người cắm ngọn cờ  chiến thắng cho phong trào  Mới và là nhà hoạt động sân khấu  thơ  mới mà còn là nhà thơ  tiêu biểu   nhất cho  nổi tiếng. phong trào thơ mới cho chặng đường đầu. 2.Tác phẩm  Nhớ rừng viết năm 1934 Thể loại ­ Thể  thơ  8 chữ  hiện đại, một thể  thơ tự do. 3.  Nội dung, nghệ thuật.   Khái quát về  nội dung và nghệ  thuật của bài  ND:   mượn   lời   con   hổ   bị   nhốt   ở  thơ? vườn bách thú, diễn tả  sâu sắc nổi  => ND: mượn lời con hổ  bị  nhốt  ở vườn bách   chán ghét cảnh sống tù túng và niềm  thú, diễn ytả sâu sắc nổi chán ghét cảnh sống tù  khát khao mãnh liệt… bài thơ đã khơi  túng và niềm khát khao mãnh liệt… bài thơ  đã  gợi   lòng   yêu   nước   thầm   kín   của  khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân. người dân. NT: Tràn đầy cảm xúc lãng mạn, mạch cảm  NT:   Tràn   đầy   cảm   xúc   lãng   mạn,  xúc sôi nỗi, biểu tượng thích hợp, hình  ảnh thơ  mạch   cảm   xúc   sôi   nỗi,   biểu   tượng  giàu chất tạo hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong  thích hợp, hình ảnh thơ giàu chất tạo  phú. hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú. II. LUYỆN TẬP * HĐ 2: HD HS luyện tập. BT 1.  BT 1. Một bạn hs đã chép lại 2 câu đầu của bài  a. Từ ngậm = gậm. thơ Nhớ rừng như sau: b. Nghĩa   của   từ   ngậm   và   gậm  “Ngậm một khối căn hờn trong cũi sắt không giống nhau. Vì vậy, chép sai từ  Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua” ý nghĩa của câu sẽ  thay đổi. Con hổ 
  2. ­ Chép như vậy sai ở chổ nào? Em hãy chép lại  trong bài thơ không chấp nhận, không  cho đúng nguyên bản. an phân ngậm mà nó “ gậm khối căm  ­ So sánh các từ  chép sai với từ  đúng nguyên  hờn” ­ suy ngẫm, tích tụ  nỗi uất hận  bản và phân tích để  thấy rõ cái hay trong việc   trong   lòng,   Nghĩa   của   nỗi   và   khối  dùng từ của Thế Lữ. cũng khác nhau: nỗi căm hờn thì trừu  ­ Có ý kiến cho rằng 2 câu thơ  đã thể  hiện sự  tượng hơn, còn khối căm hờn thì cụ  đối lập giữa vẻ  bên ngoài với nội tâm con hổ.   thể  hơn, tưởng như  căm hờn đã tích  Theo em, nhận xét đó đúng không? Vì sao? tụ   thành   hình   thành   khối,   mà   thành  vật cụ thể thì mới có thể gậm được.  BT 2. Đoạn thơ  thể  hiện nỗi khổ  tâm ghê  BT 2. Chép thuộc lòng một đoạn thơ mà em yêu  gớm của chúa sơn lâm bị  giam cầm  thích trong bài  thơ và phân tích nội dung.  lâu   ngày   trong   một   không   gian   bé  Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt, nhỏ, ngột ngạt. ……………………………………..  Ở câu thơ đầu, nhịp thơ chậm, ngắt  Chịu   ngang   bầy   cùng   bọn   gấu   dở   hơi, quãng gợi ta liên tưởng đến một mối  Với cặp báo chuồng bên vô tư lự. hờn căm kết tụ  thành khối đè nặng  trong   lòng.   Con   hổ   muốn   hất   tung  HS thực hiện yêu cầu bt. tảng đá vô hình  ấy nhưng bất lực,  đành nằm dài trông ngày tháng dần  Gv gọi hs đứng lên đọc bài tập. qua. ở câu hai phản ánh tình cảnh bó  HS cả lớp nhận xét. buộc   và   tâm   trạng   chán   ngán   tột  GV sửa chữa, bổ sung. cùng của chúa sơn lâm.  Từ   chỗ   là   chúa   tể   của   muôn   loài  được tôn thờ, sùng bái, tha hồ  tung  hoành chốn núi non hùng vĩ, nay sa  cơ, thất thế, bị  nhốt chặt trong cũi  sắt, hổ cảm thấy nhục nhằn tù hãm.  Chúa sơn lâm bất bình khi bị  biến  thành trò lạ mắt, thứ đồ  chơi của lũ  người nhỏ  bé mà ngạo mạn, bị  hạ  xuống ngang bầy  cùng bọn gấu dở   hơi, với cặp báo chuồng bên vô tư  lự… Vùng vẫy cách nào cũng không  thoát, hổ đành nằm dài với tâm trạng  bất lực, buông xuôi.  Thực   tại   đáng   buồn   khiến   cho   hổ  càng   da   diết   nhớ   thuở   còn   tự   do  vùng vẫy giữa núi cao, rừng thẳm: BT   3.   Ý   kiến   Nhà   phê   bình   văn  học Hoài Thanh. BT   3.   Nhà   phê   bình   văn   học   Hoài   Thanh   có  ­ Giải thích ý kiến: nhận xét về  thơ  Thế  Lữ: “ Đọc đôi bài, nhất là  Đề   cập   đến   nội   dung   cảm   xúc  bài Nhớ rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ bị  mãnh   liệt   tương   ứng   hình   thức   thể 
  3. xô đẩy, bị  dằn vặt bởi 1 sức mạnh phi thường.   hiện. Thế  Lữ  như  1 viên tướng điều khiển đội quân  Ông đánh giá tài nghệ  của tác giả  Việt ngữ  bằng những mệnh lệnh k thể  cưỡng   “ Điều khiển… ngữ” được” ­ Chứng minh ý kiến: ? Em hiểu ntn về  ý kiến đó? Qua bài thơ  Nhớ  Cảm xúc phong phú, mãnh liệt. rừng hãy chứng minh. Sự mãnh liệt của cuộc sống được  thể  hiện qua: giọng thơ, mạch thơ,  hình ảnh, từ ngữ. BT4. Cảm xúc lãng mạn trong bài  thơ Nhớ rừng thể hiện ở khía cạnh: BT 4. SGK có nhận xét: Bài Nhớ  rừng tràn đầy  ­   Hướng   về   thế   giới   mộng   tưởng  cả m xúc lãng mạn. lớn lao, phi thường, bằng cảm xúc  Em hiểu thế  nào là lãng mạn? cảm xúc lãng  sôi trào mãnh liệt, thế  giới đối lập  mạn đc thể hiện ntn trong bài thơ? với thực tại tầm thường, giả dối… => Lãng mạn là trạng thái tâm hồn con người. ­   Diễn   tả   thấm   thía   nổi   đau   trong  Đặc   điểm   nổi   bật   của  tâm   hồn   lãng   mạn   là  ti9nh thần bi tráng, tức là nổi uất ức,  giàu mộng tưởng, khát vọng và giàu cảm xúc. xót xa của hùm thiêng khi bị sa cơ lỡ  HS thực hiện yêu cầu bt. vận. Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. HS cả lớp nhận xét. BT5: GV sửa chữa, bổ sung. Đoạn ba của bài thơ  giống như  một  bộ   tranh   tứ   bình   lộng   lẫy   miêu   tả  BT5: Đoạn thơ  naò được coi là bức tranh tứ  phong cảnh thiên nhiên trong những  bình trong bài thơ? Vì sao?  thời điểm khác nhau: ? Đoạn thơ  có mấy cảnh? Đó là những cảnh  Nào   đâu   những   đêm   vàng   bên   bờ  nào? suối   Ta   say   mồi   đứng   uống   ánh   trăng  Bốn cảnh: những đêm vàng, những ngày mưa,  tan   ? những   bình   minh,   những   chiều   lênh   láng   máu  ……………………………………. sau rừng, cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiện  Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? lên trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ sa   =>   Bốn   cảnh:   những   đêm   vàng,  cơ. những ngày mưa, những bình minh,  ­ GV cho hs thảo luận theo nhóm, trình bày. những chiều lênh láng máu sau rừng,  => GV chốt, bình. cảnh   nào   cũng   tráng   lệ,   lần   lượt  hiện   lên   trong   nỗi   nhớ   tiếc   khôn  nguôi của con hổ sa cơ.  Đó là cảnh huyền ảo, thơ mộng của  chúa sơn lâm. Vị  chúa tể  đại ngàn  đang ung dung đợi chết mảnh mặt  trời gay gắt, để  chiếm lấy riêng ta  phần   bí   mật   trong   vũ   trụ   bao   la  những   câu   thơ,   thể   hiện   khẩu   khí  đẩy   tự   tôn,   tự   hào   của   vị   chúa   tể 
  4. muôn loài. Nhưng   dẫu   huy   hoàng   đến   đâu  chăng nữa thì cũng chỉ  là hào quang  của dĩ vãng hiện ra trong hoài niệm.  Những   điệp   ngữ:   nào   đâu,   đâu  những… lặp đi lặp lại nhấn mạnh  sự  tiếc nuối của con hổ đối với quá  khứ   vinh   quang.   Chúa   sơn   lâm  dường như ngơ ngác, chới với trước  thực   tế   phũ   phàng   mà   mình   đang  phải chịu đựng. Giấc mơ đẹp đẽ  đã  khép lại trong tiếng thở dài u uất:   4.Củng cố:                     5. Dặn dò:về nhà xem lại nội dung bài. Chuản bị bài TT   * Rút kinh nghiệm..................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ***********************************************************    Tuần 22.                                                                                                        Ngày soạn:  12 /1/    Tiết33,34                                                                                                       Ngày dạy :  15 /1/      ÔN TẬP  VB:   QUÊ HƯƠNG                               I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc : Giup HS củng cố, mở rộng kiến thức về 2 văn bản. 2. Kó naêng: Rèn luyện kĩ năng phân tich, cảm thụ văn bản.   II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.   III. Tieán trình leân lôùp:  1. OÅn ñònh lôùp :  2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Teá Hanh laø moät trong nhöõng nhaø thô noåi tieáng vôùi taäp ngheïn ngaøo, trong  ñoù queâ höông laø nhöõng baøi hay nhaát, ñöôïc taùi hieän trong noãi nhôù cuûa nhaø thô  treû baèng theå thô 8 chöõ, ñeàu ñaën, hình aûnh moät laøng chaøi ven bieån mieàn Trung  vôùi tình caûm meán yeâu, noàng thaém. Ñeå cuûng coá noäi dung, ta tìm hieåu tieáp baøi  hoïc. Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kiến thức cơ bản. HS nhắc  lại vài nét cơ  bản về tg, tp. 1.Tác giả 
  5. HS nhắc lại nd. GV chốt. ­ Tế  Hanh (1921­ 2009)   tại một làng chài  Tác giả  có mặt trong phong trào thơ  ven biển tỉnh Quảng Ngãi.  mới và tiếp tục sáng tác dồi dào, bền  bỉ  sau CM, Quê hương là nguồn cảm  2.Tác phẩm: hứng lớn trong suốt cuộc đới của Tế  ­ ''Quê hương'' viết năm 1939  Hanh. 3.Thể loại: Thể thơ 8 chữ Bài  thơ   được  sáng  tác  theo  thể   thơ        nào? => Thơ 8 chữ(thơ mới) 4. Nội dung, nghệ thuật. Khái quát về  nội dung và nghệ  thuật        của bài thơ? ND: Bài thơ đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên,  => ND:  Bài  thơ   đã vẽ  ra bức tranh   cuộc sống tươi sáng, sinh động về một làng  thiên nhiên, cuộc sống tươi sáng, sinh  quê  miền  biển   và  tình  cảm  tha   thiết  chân  động   về   một   làng   quê   miền   biển   và  thành của tác giả. tình cảm tha thiết chân thành của tác  giả. NT: sự sáng tạo hình ảnh thơ: NT: sự sáng tạo hình ảnh thơ: Miêu tả chân thực, không tô vẽ. Miêu tả chân xác, không tô vẽ. Hình ảnh bay bổng, lãng mạn. Hình ảnh bay bổng, lãng mạn. Cảnh quê hương của tg là cảnh mang     đặc điểm gì? II. LUYỆN TẬP.. => Thiên nhiên lao động, sinh hoạt. BT 1. Quê hương là bài thơ trữ tình, nhưng  * HĐ 2: HD HS luyện tập. phần lớn số câu lại là miêu tả. BT 1. Bài thơ được viết theo phương  =>  Bài   thơ  có   miêu   tả  cảnh  thiên  nhiên,  thức miêu tả  hay biểu cảm, tự  sự  hay   sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ trữ tình, biểu   rtữ tình?  cảm, cảm xúc, nỗi nhớ  làng quê miền biển  =>   Bài   thơ   có   miêu   tả   cảnh   thiên  vẫn tràn ngập trong tâm hồn của tg. nhiên, sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ  trữ  tình, biểu cảm, cảm xúc, nỗi nhớ  làng   quê   miền   biển   vẫn   tràn   ngập  BT 2. Đoạn văn. trong tâm hồn của tg. Tình   yêu   quê   hương   đất   nước   bao   giờ  BT 2. Viết đoạn văn ngắn nói về tình  cũng   là   tính   cảm   thiêng   liêng   cao   quý,   ai  cảm của em đối với làng quê, nơi em  chẳng có một miền quê yêu dấu để nhớ, từ  sing ra và lớn lên. thời bé thơ cho đến trưởng thành, niềm yêu  HS thực hiện yêu cầu bt. quê hương da diết, quê hương như  có có  Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. ma lực, có sức gợi cảm, sức hút diệu kì dù  HS cả lớp nhận xét. thời gian, không gian… GV sửa chữa, bổ sung. BT3: Nôị dung  ­ 2 câu đầu giới thiệu chung về ''làng tôi''  BT3: Chép thuộc lòng 8 câu thơ  đầu  ­ 6 câu tiếp: miêu tả  cảnh thuyền chài ra  trong bài thơ và nêu nôị dung. khơi đánh cá.    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới …………………………………… Rướn thân trắng bao la thâu góp gió. BT   4.   Hai   câu   thơ   dùng   biện   pháp   so 
  6. sánh, tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả  nghệ  BT 4. Hai câu dưới dây, tác giả  dùng  thuật riêng: biện pháp so sánh: So sánh con thuyền ra khơi hăng như con  Chiếc   thuyền   nhẹ   hăng   như   con  tuấn mã, tức là con thuyền chạy nhanh như  tuấn mã. con ngựa đẹp và khỏe đang phi. Ở đây tg so   Cánh buồm  giương to như  mãnh  sánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thể  hồn làng. hữu hình khác. Sự  so sánh này làm nổi bật  Em   thấy   2   cách   so   sánh   trên   có   gì  vẻ   đẹp,   sự   mạnh   mẽ   của   con   thuyền   ra  khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ  khơi. thuật riêng ntn? So  sánh  cánh  buồm  với  mãnh hồn  làng    tức là so sánh một vật cụ thể hữu hình quen  HS thực hiện yêu cầu bt. thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý  hs làm bài tập. nghĩa thiêng liêng. Cách so sánh này chẳng  GV sửa chữa, bổ sung. những   làm   cho   cánh   buồm   trở   nên   sống  động mà  còn  có vẻ   đẹp  và trở  nên  trang  trọng, lớn lao, bất ngờ. cách buồm no gió ra  khơi trở  thành biểu tương rất phù hợp và  đầy ý nghĩa của làng chài.     BT 5:  BT 5: Sưu tầm một số câu thơ về quê  Lòng quê dợn dợn vời con nước hương? Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà  Hai câu dưới dây, tác giả  dùng biện  (Tràng giang ­ Huy Cận) pháp so sánh: ­ Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường Chiếc thuyền nhẹ hăng như  con tuấn  Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ mã. (Quê hương ­ Giang Nam) Cánh buồm giương to như  mãnh hồn  Quê hương mỗi người chỉ một làng. Như là chỉ một mẹ thôi Em thấy 2 cách so sánh trên có gì khác                 (Quê hương ­ Đỗ Trung Quân) nhau?   Mỗi   cách   có   hiệu   quả   nghệ  BT 5. Hai câu thơ  dùng biện pháp so sánh,  thuật riêng ntn? tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả  nghệ  thuật  riêng: So sánh con thuyền ra khơi hăng như  con  tuấn   mã,   tức   là   con   thuyền   chạy   nhanh  như  con  ngựa   đẹp  và  khỏe   đang  phi.   Ở  đây tg so sánh cái cụ thể hữu hình này với  cái cụ  thể  hữu hình khác. Sự  so sánh này  làm nổi bật vẻ đẹp, sự  mạnh mẽ của con  thuyền ra khơi. So sánh cánh buồm với mãnh hồn làng tức  là so sánh một vật cụ  thể  hữu hình quen  thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý  nghĩa thiêng liêng. Cách so sánh này chẳng  những   làm   cho   cánh   buồm   trở   nên   sống 
  7. động mà còn có vẻ  đẹp và trở  nên trang  trọng, lớn lao, bất ngờ. cách buồm no gió  ra khơi trở  thành biểu tương rất phù hợp  và đầy ý nghĩa của làng chài. BT 6. BT 5. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả  ­ Ở câu trên tg mt một đặc điểm có thật và  người dân chài: nổi bật  ở người dân chài lưới, đây la 2câu  Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, thơ tả thực, làm nổi bật nét ngoại hình tiêu  Cả thân hình nồng thở vị xa xăm. biểu về người dân chài. Theo em cách miêu tả    ở  2 câu đó có  ­ Câu thứ  2 là một sdáng tạo độc đáo của  gì   khác   nhau?   Cách   miêu   tả   ở   câu  tg, tg đã phát hiện cái mơ hồ, vô hình trong  dưới   có   hiệu   quả   nghệ   thuật   đặc  cái cụ thể, hữu hình, câu thơ  thể hiện qua  biệt gì? tâm ,,hồn của nhà thơ.  Ở   câu   trên   tg   mt   một   đặc   điểm   có  thật   và   nổi   bật   ở   người   dân   chài  lưới, đây la 2câu thơ tả thực, làm nổi  bật nét ngoại hình tiêu biểu về người  dân chài. Câu thứ  2 là một sdáng tạo độc đáo  của tg, tg đã phát hiện cái mơ  hồ, vô  hình trong cái cụ  thể, hữu hình, câu  thơ  thể  hiện qua tâm ,,hồn của nhà  thơ.  HS thực hiện yêu cầu bt. Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. HS cả lớp nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung.    BÀI TẬP VỀ NHÀ.    1. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có tác động như  thế  nào đến tâm  hồn người chiến sĩ ­ thi sĩ Tố Hữu?    2. Tìm những chi tiết nói về vẻ đẹp của mùa hè. Nét độc đáo trong cách cảm nhận của nhà   thơ?     3. Thời gian bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ, Tố Hữu có một bài thơ khác là  Tâm tư trong   tù viết tháng tư năm 1939. Bài thơ này mở đầu như sau: Cô đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực  Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức  Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu.
  8. Em hãy chỉ  ra điểm giống nhau về cảm hứng nghệ thuật của đoạn thơ  này và bài thơ  Khi con tu hú.    4.Củng cố:                     5. Dặn dò:về nhà xem lại nội dung bài. Chuản bị bài TT   * Rút kinh nghiệm..................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... *********************************************************** Tuần 23                                                                                                        Ngày soạn:   19 /1/ Tiết 35,36                                                                                                     Ngày dạy :  22/1/           ÔN TẬP :VĂN THUYẾT MINH                                                            TỨC CẢNH PẮC BÓ. I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc :­ Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về Văn bản thuyết minh.                        ­ Củng cố thêm kiến thức về văn bản TCPB. 2. Kó naêng: Rèn kỹ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn  thuyết minh.                   ­ Kĩ năng cảm thụ văn bản. II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH :  III. Tieán trình leân lôùp:  1. OÅn ñònh lôùp :       2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Đoạn văn là bộ phận của bài văn, để một bài văn thuyết minh hay, đòi hỏi phải có  sự kết hợp chặt chẽ các đoạn văn với nhau. … Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung * HĐ 1: Nhắc lại nd kiến thức. I. Kiến thức cơ bản. Khi làm bài văn TM cần xác định được điều  ­   Đoạn   văn   trong   văn   bản   thuyết  gì? minh. => Các ý lớn trong bài văn. + Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ  Mỗi ý cần diễn đạt ra sao? ý   chủ   đề   của  đoạn  tránh  lẫn  ý   của  => Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn. đoạn văn khác. Khi viết đoạn văn cần trình bày ntn? => Nêu rõ ý chủ đề của đoạn văn( ý chủ đề  thể hiện ở đầu hoặc cuối đoạn văn). Các ý trong đoạn văn được sắp xếp theo thứ  tự ntn? =>   thứ   tự:   cấu   tạo   của   sv,   thứ   tự   nhận   thức… * HĐ 2: HD HS luyện tập. II. Luyeän taäp.
  9. BT 1. Cho chủ đề: “ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ  BT 1.  Chủ  đề: “ Hồ  Chí Minh, lãnh  đại của nhân dân Việt Nam” tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Gv gợi ý hs làm bài tập. Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân  Có thể cụ thể hóa thành 1 vài ý nhỏ sau: dân   Việt   Nam,   vốn   mang   trong   mình  ­ Năm sinh – mất, quê quán và gia đình. nổi  đau   mất  nước,  ng   thanh  niên   Ng  ­ Đôi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp. Tất   Thành   đã   quyết   tâm   ra   đi   tìm  ­ Vai trò và cống hiến to lớn của Người đối  đường cứu nước, giải phóng dân tộc.  với dân tộc và thời đại. Sau khi trở  về nước, Bác đã dành toàn  GV gọi HS đứng lên đọc bt. bộ   cuộc   đời   mình   cống   hiến   cho   sự  HS cả lớp nhận xét, bổ sung. nghiệp   CM   của   nước   nhà.   Chúng   ta  GV sửa chữa, chốt nd.  hôm   nay   sống   trong   không   khí   hạnh  Có   thể   mở   rộng   thêm   về   sự   nghiệp   của  phúc,   hòa   bình…   một   phần   lớn   phải  Người (Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ  kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình,  độc lập và tự do cho dân tộc) sáng suốt của Người… BT   2:   Viết   đoạn   văn   MB­   KB  "Giới  thiệu trường em",  BT2:  Mở   bài:   Mời   các   bạn   đến   thăm  trường   chúng   tôi   –   một   ngôi   trường  nhỏ  bé, nằm giữa cánh đồng xanh là  một ngôi trường thân yêu của chúng  tôi. Kết   bài:   Trường   tôi   như   thế   đó  giản   dị,   khiêm   nhường   mà   xiết   bao  gắn bó, chúnh tôi yêu qúy nó vô cùng  những kỉ  niệm về  mái trường này sẽ  BT 3. Viết một đoạn văn giới thiệu về bố  theo chúng tôi đến suốt cuộc đời.  cục sách Ngữ văn 8 (T1). BT 3. Giới thiệu về bố cục sách Ngữ  Gv gợi dẫn hs trả lời các câu hỏi sau: văn 8 (T1). ? Sách có tổng số bao nhiêu bài? Sách Ngữ văn 8 (T1), có 17 bài, trong  Mỗi bài có mấy phần? đó mỗi bài chủ  yếu có 3 phần: phần  ? Mỗi phần có những nội dung gì? văn,   phần   TV,   TLV.   Phần   văn   bao  Riêng phần Tập làm văn trước khi rút ra  gồm: văn bản, đọc hiểu văn bản, để  ghi nhớcủng cố nội dung các bài tập, sau cùng  chốt lại nội dung một số ý ghi nhớ  và  là phần luyện tập. phần   luyện   tập(có   thể   không   có   nội  GV gọi HS lên bảng làm bt. dung   này),   phần   TV   có   bài   tập   thực  HS cả lớp nhận xét, bổ sung. hành được chia thành các mục để rút ra  GV sửa chữa, chốt nd.  ghi nhớ  về  lý thuyết và luyện tập để  BT4:Thuyết minh về một món ăn. củng   cố   nội   dung   đã   học,   phần  BT5:Thuyết minh về  một loài cây của quê  TLV….. hương em. BT6:   Thuyết   minh   về   một   loài   hoa:   sen,  hướng dương
  10. VĂN BẢN: TỨC CẢNH PẮC BÓ. I. KiÕn thøc c¬ b¶n:  1. Bµi th¬ ®îc s¸ng t¸c vµo thµng 2 ­ 1941, sau 30 n¨m ho¹t ®éng ë níc ngoµi, BHå trë vÒ  TQ. Tríc m¾t lµ nh÷ng gian nan thö th¸ch. T¬ng lai cßn mê mÞt. HiÖn t¹i lµ cuéc sèng ®Çy gian  khæ ë trong mét hang nhá, s¸t biªn giíi. Nguån thùc phÈm chñ yÕu lµ ng«, m¨ng rõng. Bµn lµm  viÖc lµ phiÕn  ®¸ bªn bê suèi c¹nh hang. CÇn hiÓu ®óng nh÷ng yÕu tè nµy ®Ó thÊy hÕt ý nghÜa cña giäng  ®iÖu vui –­nhÑ ­ “sang” cña bµi th¬. 2. HiÖn thùc cuéc sèng gian khæ bçng trë thµnh thi vÞ, nªn th¬ trong c¶m nhËn cña B¸c. Tõ  ®ã nhËn ra vΠ®Ñp cña t©m hån B¸c: ung dung, l¹c quan vît lªn mäi thö th¸ch, gian khæ cña cuéc  sèng – vΠ®Ñp cña ngêi chiÕn sÜ trong cèt c¸ch cña mét thi sÜ. 3. Bth¬ lµ sù kÕt hîp cña vΠ®Ñp cæ ®iÓn vµ hiÖn ®¹i. ThÓ th¬ §êng luËt ®îc sö dông mét  c¸ch tù nhiªn thanh tho¸t. II. LuyÖn tËp: 1. Thèng kª nh÷ng h/¶ cña thiªn nhiªn vµ nªu râ mèi q/hÖ cña c¸c h/¶ nµy víi n/vËt tr÷ t×nh  trong bth¬. 2. Cã mÊy c¸ch hiÓu vÒ 3 ch÷ “vÉn s½n sµng” ë c©u thø 2? Em chän c¸ch hiÓu nµo? V×  sao? 3. Em cã c¶m nhËn ntn vÒ giäng ®iÖu riªng vµ tinh thÇn chung cña bth¬? Nh÷ng ytè nµo  gióp em c¶m nhËn ®îc nh vËy? 4. Qua bth¬, mét mÆt, cã thÓ thÊy cuéc sèng cña HCM ë PBã thËt gian khæ, nhng mÆt  kh¸c, l¹i thÊy Ngêi rÊt vui, coi ®ã lµ “sang”. Em gthÝch ®iÒu ®ã ntn? Tõ ®ã em hiÓu HCM lµ  ngêi thÕ nµo? 5. H∙y su tÇm vµ ghi chÐp l¹i nh÷ng c©u th¬ nãi vÒ niÒm vui víi c¸i nghÌo, vui v× sèng  hoµ víi  th/nhiªn cña B¸c còng nh cña c¸c nhµ th¬ kh¸c. T×m hiÓu sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a c¸c c©u  th¬ ®ã. * Rút kinh nghiệm..................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... *********************************************************** Tuần 24.                                                                                                         Ngày soạn : 26/ 1/ Tiết37,38                                                                                                         Ngày dạy :  29/1 /                                     VB              NGẮM TRĂNG                                     TV             CÂU CẦU KHIẾN.            I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc :­ Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Ngắm Trăng.                       2. Kó naêng: ­ Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb.     II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.     III. Tieán trình leân lôùp: 
  11. 1. OÅn ñònh lôùp :       2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Tập thơ  Nhật kí trong tù cho ta thấy một tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng kiên   cường, tài thơ của HCM, trong Người chiến sĩ cách mạng ấy vẫn có một khách lâm tuyền,   và thú vui của Bác được thể hiện ra sao? Để củng cố nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học. Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kieán thöùc. HS nhắc  lại vài nét cơ  bản về tg, tp. 1. Taùc giaû, taùc phaåm. HS nhắc lại nd. GV chốt.     Xuất xứ: Trích trong tập “Nhật ký  Tập   thơ   Nhật   kí   trong   tù   được   dịch   ra  trong tù”.Tập thơ  viết bằng chữ  Hán  thành tiếng Việt 1960, được phổ  biết rộng  gồm 133 bài. rãi, in lại nhiều lần và đã trở  thành một sự  ­Bài thơ  được sáng tác trong khoảng  kiện văn học lớn. thời gian Bác bị  chính quyền Tưởng  Giới   Thạch   bắt   giam   ở   Quảng   Tây  (Trung Quốc) (8/1942­9/1943) Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?  ­ Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt. => Thơ thất ngôn tứ tuyệt. 2.Noäi dung vaø ngheä thuaät.   ND: Bài thơ  cho ta thấy Bác không  Khái quát về  nội dung và nghệ  thuật của  bận tâm về những gian khổ, thiếu thốn  bài thơ? vật chất trong tù mà để  tâm hồn bay  => ND: Bài thơ cho ta thấy Bác không bận  bổng  tìm  đến  thiên  nhiên,  cùng  vầng  tâm về những gian khổ, thiếu thốn vật chất  trăng tri kỉ. trong tù mà để  tâm hồn bay bổng tìm đến  NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơ  thiên nhiên, cùng vầng trăng tri kỉ. trữ  tình của Bác: vừa có màu sắc cổ  NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơ  trữ  điển,   vừa   mang   tinh   thần   hiện   đại,  tình của Bác: vừa có màu sắc cổ  điển, vừa  vừa giản dị,... mang tinh thần hiện đại, vừa giản dị,... II. Luyeän taäp. * HĐ 2: HD HS luyện tập. BT1 .  BT1 . Có người nhận xét bài Ngắm trăng là  Ta   thấy:   “Nhân,   Nguyệt”   rồi   lại  một cuộc vượt ngục về tinh thần của người  “Nguyệt, Thi gia” ở hai đầu câu thơ và  tù cách mạng HCM, em hiểu điều đó ntn?  cái song sắt nhà tù chắn  ở  giữa. Trăng  Hãy giải thích và chứng minh? và người tù tâm sự  với nhau qua cái  Bài thơ  được viết trong tù, không có rượu  song   sắt   nhà   tù   đáng   sợ   ấy.   Khoảnh  cũng không có hoa mà còn không có tự do… khắc giao cảm giữa thiên nhiên và con  HS thực hiện yêu cầu bt. người xuất hiện một sự  hóa thân kỳ  Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. diệu: “Tù nhân” đã biến thành thi gia.  HS cả lớp nhận xét. Lời  thơ   đẹp   đầy  ý  vị.  Nó  biểu  hiện  GV sửa chữa, bổ sung một tư  thế  ngắm trăng hiếm thấy. Tư  Sự  tự  ý thức về  cảnh ngộ  đã tạo cho tư  thế ấy chính là phong thái ung dung, tự  thế  ngắm trăng của người tù một  ý nghia  tại,   lạc   quan   yêu   đời,   yêu   tự   do.  sâu sắc hơn các cuộc ngắm  trăng, thưởng  “Ngắm trăng” là một bài thơ  trữ  tình  trăng thường tình. Qua song sắt nhà tù, Bác  đặc sắc. Bài thơ  không hề  có một chữ 
  12. ngắm vầng trăng đẹp. Người tù ngắm trăng  “thép”   nào   mà   vẫn   sáng   ngời   chất  với tất cả  tình yêu trăng, với một tâm thế  “thép”. Trong gian khổ tù đầy, tâm hồn  “vượt   ngục”   đích   thực?   Song   sắt   nhà   tù  Bác vẫn có những giây phút thảnh thơi,  không   thể   nào   giam   hãm   được   tinh   thần  tự do ngắm trăng, thưởng trăng. người tù có bản lĩnh phi thường như Bác… BT 2: Trong tù ..........nhà thơ BT 2: Chép thuộc lòng bài thơ  và nêu nội  => Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung  dung hai câu cuối? dung tự  tại, bản lĩnh phi thường của  ? Em biết những câu thơ  nào trong NKTT  người chiến sĩ – nghệ sĩ.... của Bác viết về  cảnh thân tù:  “Đầy mình   đỏ tím như hoa gấm.  Sột soạt luôn tay tựa gẩy đàn”...  “Rệp bò lổm ngổm như xe cóc.  Muỗi lượn nghênh ngang tựa máy bay” “   gầy đen như quỉ đói.  Ghẻ lở mọc đầy thân” GV.  Tuy gian nan cơ  cực như  vậy nhưng  trong bài thơ này Bác không hề có chút than  phiền mà chỉ có chút nuối tiếc không được  thưởng trăng một cách trọn vẹn. TV              CÂU CẦU KHIẾN     I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về câu cầu khiến. 2. Kó naêng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu cầu khiến trong nói và viết.    II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.    III. Tieán trình leân lôùp:  1. OÅn ñònh lôùp :       2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Câu cầu khiến là những câu có từ  ngữ  cầu khiến như: hãy, đừng, chớ... đứng sau  từ  biểu thị  nội dung cầu khiến, hoặc ngữ  điệu cầu khiến. Để  củng cố  nội dung, ta tìm   hiểu tiếp bài học. Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kieán thöùc c     ơ bản . Hs đọc ví dụ  và xác định câu cầu khiến             dùng để làm gì? Vd 1. Cấm hút thuốc! Vd 2. Bạn hãy đi đi! Câu 1. dùng ngữ điệu cầu khiến.
  13. Câư 2. có từ cầu khiến. Hs lấy thêm vd phân tích. ? Câu câu khiến có đặc điểm hình thức và  ­ Câu cầu khiến là những câu có từ  chức năng ra sao? cầu khiến như: hãy, đừng chớ,… hay  Hs trả lời, Gv chốt lại nội dung. ngữ điệu cầu khiến. Câu cầu khiến đôi khi được kết thúc bằng  ­ Dùng để  ra lệnh, yêu cầu, đề  nghị,  dấu   chấm(khi   ý   cầu   khiến   không   được  khuyên bảo.   nhấn mạnh).       * HĐ 2: HD HS luyện tập. II. Luyeän taäp. BT   1.   Khi   muốn   mượn   quyển   sách   của  bạn em thường dùng những câu nào? BT 1. Đặt câu: Hs tự do đưa ra nội dung câu trả lời. ­ Bạn hãy cho mình mượn quyển sách  Gv hướng hs đến những câu thể  hiện ý  được không? nghĩa tế  nhị  và lịch sự, tránh những câu có  ­   Bạn   cho   mình   mượn   quyển   sách  sắc thái hơi sỗ sàng. nhé! HS thực hiện yêu cầu bt. Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. HS cả lớp nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung BT 2. Điền các từ và cụm từ: mệnh lệnh,  chúc tụng kêu gọi, yêu cầu mời mọc, thúc  BT 2.  giục, khuyên răn vào cột A cho phù hợp với  a. Yêu cầu, mời mọc. cột B. b. Mệnh lệnh. c. Khuyên răn. A. Nội dung  B. Từ thường dùng. d. Thúc giục. cầu khiến.  e. Chúc tụng, kêu gọi. a Yêu   cầu,   xin   mời,   đề  nghị, cho phép… b Chớ, đừng… c Hãy, cứ… d Nào, đi… e Chúc, ước gì… HS thực hiện yêu cầu bt. Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. HS cả lớp nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung. BT 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử  dụng câu cầu khiến. BT 3. Đoạn văn. Chủ đề về : Tệ nạn xã hội.  HS thực hiện yêu cầu bt. Gv gọi hs đọc nd bài tập. HS cả lớp nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung.
  14.      BT4. Tìm câu nghi vấn trong các câu dưới đây, chỉ ra các đặc điÓm hình thức của các câu  nghi vấn đó và cho biết chúng được dùng với mục đích gì: a. Thằng kia, Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!                  (Ngô Tất tố) b. Tôi quắc mắt: ­ Sợ gì? [....] Mày bảo tao còn còn biết sợ ai hơn tao nữa!                                                                                           (Tô Hoài)  c. Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà   chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?                                                                                                             (Tô Hoài) d.  Cháu nằm trên lúa  Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa  Hồn bay giữa đồng...                   Lượm ơi, còn không?  (Tố Hữu) e.  Thân gầy guộc, lá mong manh        Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?                                                                                         (Nguy ễn Duy) g. ­ Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác ...   ­ Việc gì còn phải chờ khi khác?...Không bao giờ nên hoãn sự  sung sướng lại. Cụ cứ   ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm...        (Nam Cao) h. Cả  đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm  ấy, chăn   dắt làm sao?          (Sọ Dừa) i. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ!                                                                  (Em bé thông minh) k. Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói: ­ Biển này sao không có cá nhỉ?        (Cây bút thần) l. Đồ  ngốc! sao lại không bắt con cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho lợn ăn không   được à?                           (Ông lão đánh cá và con cá vàng)      BT5. Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau (mỗi mục đích một câu):  a. Nhờ bạn đèo về nhà  b. Mượn bạn một cái bút  c. Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp d. Thường dùng để  chào. Đặt một tình huống cụ  thể  để  sử  dụng một trong số  những   câu đó       BT6. Tìm câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình thức của câu  cầu khiến đó: a. Đừng cho gió thổi nữa! Đừng cho gió thổi nữa! b. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay mất đầu, con ạ! c. Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!
  15.             d. Ừ, được! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa   đào, mười con lợn béo mười vò rượu tăm đem sang đây. e. Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí! g. Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau! BT7. Giải thích tại sao các câu cầu khiến dưới đây có chủ  ngữ. Nếu bỏ chủ ngữ đi thì có   được không? a. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói:   ­ Mẹ ra mời sứ giả vào đây. b. Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ thịt chim. BT8. Chỉ ra sự khác nhau về hình thức cầu khiến và sự thay đổi quan hệ giữa người nói và   người nghe trong các câu sau: a. Lão đi tìm con cá vàng và bảo nó tao không muốn làm một bà phu nhân nữa, tao muốn   làm nữ hoàng kia.   b. Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốnlàm nữ  hoàng, tao muốn làm Long   Vương ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao  và làm theo ý muốn của tao. . 6. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu hỏi tu từ, c©u cÇu khiÕn.  4Củng cố,Dặn dò:    * Rút kinh nghiệm..................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ************************************************************* TUẦN 25:                                                                                                 Ngày soạn:.9 /2/ Tiết 39,40                                                                                                   Ngày dạy:.12/2/ ÔN TẬP:    CHIẾU DỜI ĐÔ I. Muïc tieâu:                                                1. Kieán thöùc : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Chiếu dời đô 2. Kó naêng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb. II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï. III. Tieán trình leân lôùp:  1. OÅn ñònh lôùp :       2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Định đô, lập nước là một trong những công việc quan trọng của một quốc gia, với   khát vọng xây dựng một đất nước giàu mạnh và bền vững. Lí Công Uẩn đã ban Thiên đô  chiều cho triều đình và nhân dân được biết. Để củng cố nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học. Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kieán thöùc. HS nhắc  lại vài nét cơ  bản về tg, tp. 1.Taùc giaû, taùc phaåm. HS nhắc lại nd. GV chốt.            Lí Công Uẩn là vị  vua đầu sáng lập Vương 
  16. triều   Lí,   năm   1010   dời   kinh   đô   từ   Hoa  Lư(Ninh Bình) ra Đại La, đổi tên nước từ Đại  Cồ  Việt – Đại Việt. Mở  ra một thời kì phát  triển mới của đất nước. Văn bản được víết theo thể văn nào? => Chiếu. 2.Noäi dung vaø ngheä thuaät. Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài        thơ? => ND: Dời đô từ  núi Hoa Lư ra vùng đồng  bằng đất rộng, định đô  ở  Thăng Long là thực  hiện   nguyện   vọng   của   nhân   dân,   thu   giang  sơn về  một mối, xây dựng đất nước độc lập     tự cường..  NT: Cách kết thúc mang tính chất đối thoại,  tạo sự   đồng cảm giữa mệnh lệnh của Vua   với thần dân, dùng lí lẽ chặt chẽ và tình cảm   II. Luyeän taäp. chân thành.  BT1.  * HĐ 2: HD HS luyện tập. + VÞ trÝ ®Þa lÝ: ë trung t©m ®Êt  BT 1Theo em, Lí Công Uẩn đã đưa ra những  níc,   më   ra   bèn   híng   nam,   b¾c,   t©y,  lí lẽ nào để khẳng định Thành Đại La là kinh  ®«ng; “ ®îc c¸i thÕ rång cuén hæ ngåi”,  đô bậc nhất của đế  vương muôn đời.  Thùc  “ l¹i tiÖn híng nh×n s«ng dùa nói”. tiÔn lÞch sö gÇn mét ngh×n n¨m cña ®Êt níc cã  + VÒ ®Þa thÕ: “ Réng mµ b»ng”, “  ®óng nh  ®iÒu tiªn ®o¸n vµ kh¼ng ®Þnh cña  ®Êt ®ai cao mµ tho¸ng”, tr¸nh ®îc c¶nh  t¸c gi¶ ChiÕu dêi ®« kh«ng? ngËp lôt. + VÒ vÞ thÕ chÝnh trÞ, v¨n ho¸:  Lµ ®Çu mèi giao lu, “ Chèn tô héi träng  yÕu cña bèn ph¬ng”, lµ m¶nh ®Êt hng  thÞnh “ Mu«n vËt còng rÊt mùc phong  phó tèi t¬i”. ­ Thùc tiªn lÞch sö gÇn mét ngh×n n¨m  qua ®∙ cho thÊy sù tiªn ®o¸n vµ kh¼ng  ®Þnh cña vua LÝ Th¸i Tæ vÒ kinh ®«  Th¨ng   Long   lµ   hoµn   toµn   ®óng   ®¾n.  Th¨ng Long ®îc chän lµm kinh ®« cña  hÇu hÕt c¸c triÒu ®¹i tõ LÝ, TrÇn, HËu  Lª, M¹c. ChØ cã triÒu T©y S¬n vµ triÒu  NguyÔn   chän   Phó   Xu©n   (HuÕ)   lµm  kinh ®«. Suèt nhiÒu thÕ kØ ë thêi k×  ph¸t   triÓn,   hng   thÞnh   cña   ®Êt   níc   §¹i  ViÖt,   kinh   ®«   Th¨ng   Long   thùc   sù   lµ  n¬i tô héi vµ tiªu biÓu cho c¸c gi¸ trÞ v¨n  ho¸, vËt chÊt vµ tinh thÇn cña ®Êt níc,  lµ   n¬i   “L¾ng   hån   nói   s«ng”   (NguyÔn  §×nh Thi), còng lµ mét ®« thÞ sÇm uÊt, 
  17. ®øng hµng ®Çu trong c¸c ®« thÞ níc ta  thêi phong kiÕn: “ Thø nhÊt Kinh k×,  thø nh× phè HiÕn” BT   2.   Chiếu   dời   đô   là   bài   văn   nghị  luận giàu sức thuyết phục, bởi có sự  BT 2. Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu  kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình. chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục. ­ Trình tự lập luận. Bài Chiếu thuộc thể  văn nghị  luận, có bố  Nêu sử sách làm tiền đề. cục mấy phần? => 3 phần. Soi sáng tiền đề vào thực tế. Phần mở đầu nêu lên điều gì? Đi đến kết luận. Phần 2 ra sao? ­   Đây   là   lời   tuyên   bố   mệnh   lệnh,  Phần kết luận ntn? nhưng có những đoạn bày tỏ  nổi lòng,  HS thực hiện yêu cầu bt. có những lời như đối thoại, trao đổi: “  Gv gọi hs lên bảng làm bài tập. Trẫm rất đau xót về việc đó”… HS cả lớp nhận xét. BT3. GV sửa chữa, bổ sung A. Më bµi: BT3 Ph©n tÝch t tëng yªu níc trong bµi ChiÕu   + Giíi thiÖu bµi ChiÕu dêi ®« cña LÝ  dêi ®«? Th¸i Tæ. + Kh¼ng ®Þnh bµi chiÕu lµ mét bµi v¨n  s¸ng ngêi t tëng yªu níc. B. Th©n bµi:  BiÓu hiÖn cña t  tëng yªu  níc trong bµi chiÕu. 1. Kh¸t väng x©y dùng ®Êt níc hïng c­ êng,   v÷ng   bÒn,   ®êi   sèng   nh©n   d©n  thanh b×nh, triÒu ®¹i thÞnh trÞ. + ThÓ hiÖn ë môc ®Ých cña viÖc rêi  ®«. + ThÓ hiÖn ë c¸ch nh×n vÒ mèi quan  hÖ   gi÷a   triÒu   ®¹i,   ®Êt   níc   vµ   nh©n  d©n. 2. KhÝ ph¸ch cña mét d©n téc ®éc lËp  tù cêng: + Thèng nhÊt giang s¬n vÒ mét mèi. +   Kh¼ng   ®Þnh   t  c¸ch   ®éc   lËp  ngang  hµng víi Trung Hoa. + NiÒm tin vµo t¬ng lai mu«n ®êi cña  ®Êt níc. C. KÕt bµi: + Kh¼ng ®Þnh t  tëng yªu níc cña bµi  chiÒu. + Nªu ý nghÜa vµ vÞ trÝ cña bµi chiÕu.
  18.    * Củng cố, dặn dò. * Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................... ************************************************************* TUẦN 26:                                                                                                 Ngày soạn:.  /2/ Tiết 41,42                                                                                                  Ngày dạy:.   /2/ ÔN TẬP:CÂU TRẦN THUẬT      I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về câu trần thuật. 2. Kó naêng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu trần thuật trong nói và viết.     II. Chuaån bò:                             1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC. 2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận. 3. Ñoà duøng DH :     III. Tieán trình leân lôùp:  1. OÅn ñònh lôùp :      2.  Baøi cuõ:  3.  Baøi môùi: Câu trần thuật là kiểu câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác và   được sử dụng rộng rãi hơn so với các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán. Để củng cố  nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học. Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø Noäi dung  * HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức. I. Kieán thöùc. Hs đọc ví dụ và xác định câu trần thuật.            Vd 1. Rắn là loài bò sát không chân.   Đặc điểm hình thức và chức năng. Vd 2. Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí uống  nước nhớ nguồn. Câu trần thuật không có đặc điểm  Câu   trên   thuộc   kiểu   câu   gì?   Dựa   vào   đặc  hình thức của các kiểu câu nghi vấn,  điểm hình thức nào mà em biết được điều đó? cầu khiến, cảm thán. => Câu trần thuật, câu không có đặc điểm  Kết   thúc   câu   bằng   dấu   chấm,  hình   thức   của   các   kiểu   câu   nghi   vấn,   cầu  chấm  than, chấm lửng. khiến, cảm thán.  Câu 1. Thông tin khoa học. Dùng để: kể, tả, thông báo, nhận   Câu 2. Yêu cầu. định… Hs lấy thêm vd phân tích.       ? Câu trần thuật có đặc điểm hình thức và  Vd. Ngày mai lớp 8A đi lao động. chức năng ra sao? Hs trả lời, Gv chốt lại nội dung. * HĐ 2: HD HS luyện tập. II. Luyeän taäp. BT 1. Đặt câu trần thuật dùng để: hứa hẹn,  BT1. Đặt câu: a.   Cao   cả   biết   bao   đức   hi   sinh   của 
  19. xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan. mẹ! Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận. b. Ôi chao, buổi bình minh mới đẹp  Thời gian ghi câu trả lời 3p hết tg nhóm nào  làm sao! ghi được nhiều câu trả lời hơn sẽ thắng. HS thực hiện yêu cầu bt. HS cả lớp nhận xét. GV sửa chữa, bổ sung BT 2.  BT2: C¸c c©u sau ®©y cã ph¶i lµ c©u c¶m  1 a. §©y lµ 2 c©u, c©u sau cã ý nhÊn  th¸n kh«ng ? V× sao ? m¹nh   nªn   ®Æt   dÊu   chÊm   than.   C©u  1. a. Lan ¬i ! VÒ mµ ®i häc ! ®Çu (Lan ¬i !) cã h×nh thøc c¶m th¸n,  b. Th«i råi, Lîm ¬i ! (Tè H÷u) nhng kh«ng ph¶i lµ c©u c¶m th¸n, v×  môc ®Ých lµ gäi ®¸p. 2. ChØ ra sù kh¸c nhau ë 2 c©u sau:      b. §©y lµ c©u c¶m th¸n, nh»m biÓu  a.   BiÕt   bao   ngêi   lÝnh   ®∙   x¶   th©n   cho   Tæ  thÞ c¶m xóc. quèc !  2.a.   BiÕt   bao   ngêi   lÝnh   ®∙   x¶   th©n  => BiÕt bao: tõ chØ sè lîng. cho Tæ quèc !  b. Vinh quang biÕt bao ngêi lÝnh ®∙ x¶ th©n  => BiÕt bao: tõ chØ sè lîng. cho Tæ quèc ! b. Vinh quang biÕt bao ngêi lÝnh ®∙  3. Các câu TT sau đây có chức năng gì? x¶ th©n cho Tæ quèc ! a/  TrÉm muèn dùa vµo sù thuËn lîi cña ®Êt     => BiÕt bao: tõ chØ sù c¶m th¸n ­>  Êy ®Ó ®Þnh chç ë. C©u c¶m th¸n. b/  G¬ng   mÆt   mÑ   t«i   vÉn   t¬i   s¸ng   víi   ®«i   3.a/ Tr×nh bµy: TrÉm muèn dùa vµo sù   m¾t trong vµ níc da mÞn, lµm næi b¹t mµu  thuËn lîi cña ®Êt Êy ®Ó ®Þnh chç ë. hång cña 2 gß m¸. b/ T¶: G¬ng mÆt mÑ t«i vÉn t¬i s¸ng   c/  MÑ t«i thøc theo. víi ®«i m¾t trong vµ níc da mÞn, lµm   d/  CËu nµy kh¸ ! næi b¹t mµu hång cña 2 gß m¸. c/ KÓ: MÑ t«i thøc theo.  d/ BiÓu lé t/c, c¶m xóc: CËu nµy kh¸ ! BT3;Đoạn văn. BT 3.  Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử  Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là  dụng 4 kiểu câu đã học.. vấn đề cấp bách trên mỗi quốc gia, và  Chủ đề về : Bảo vệ mội trường.  cả thế giới và có rất nhiều phương án  HS thực hiện yêu cầu bt. để   khắc   phục,   giảm   thiểu   hậu   quả  Gv gọi hs đọc nd bài tập. quả  của ô nhiễm môi trường gây ra.  HS cả lớp nhận xét. Trong  đó việc xử  lý và thu gom rác  GV sửa chữa, bổ sung. thải sinh hoạt gặp nhiều khó khăn cả  Việc cải tiến phương tiện thu rác có ý nghĩa  về phương tiện và phương pháp, hiện  vô cùng to lớn trong việc xử lý rác tại nguồn,   nay   phổ   biến   là   việc   thực   hiện   3R.  tại từng hộ  gia đình, từng cá nhân trong khi  Trong khi đó, công việc bảo vệ  môi  môi   trường   đang   có   ô   nhiễm   nghiêm   trọng  trường là trách nhiệm tới từng người  nhất là vấn đề  xử  lý rác thải sinh hoạt, rác  dân trong xã hội ngày nay, do vậy tiến   thải công nghiệp… trình giảm thiểu giảm thải  ô  nhiễm  môi trường chưa rộng khắp…
  20. BT4. Tìm câu cảm thán trong các câu sau, chỉ  ra dấu hiệu, chỉ ra các cảm xúc mà mỗi câu  cảm thán dưới đây biểu thị.             a. Ôi quê hương! Mối tình tha thiết              Cả một đời gắn chặt với quê hương b. Phỏng thử có thằng chim cắt nó nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một phát, nhất   định trúng giữa lưng chú, thì chú có mà đi đời! Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng   có khôn. c. Con này gớm thật!  d. Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. e. Ha ha! Một lưỡi gươm! g. Đồ ngu! Ngốc sao ngốc thế! Đòi một cái nhà thôi à? Trời! Đi tìm ngay con cá và bảo   nó rằng tao không muốn làm một mụ  nông dân quèn, tao muốn làm một bà nhất phẩm phu   nhân kia.  h. Cứ nghĩ thầy sắp ra đi và tôi không còn được gặp thầy nữa, là tôi quên cả những lúc   thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.          Tội nghiệp thầy!      BT5. Đặt câu cảm thán nhằm bộc lộ cảm xúc trước các sự việc: ­ Được điểm mười ­ Bị điểm kém ­ Nhìn thấy con vật lạ        BT6. Nªu môc ®Ých cô thÓ cña nh÷ng c©u trÇn thuËt díi ®©y: a.(1) Mçi c©u “Chèi nµy” chÞ Cèc l¹i gi¸ng mét má xuèng. ( 2) Má Cèc nh c¸i dïi s¾t chäc  xuyªn c¶ ®Êt. b.(1) Cµng ®æ dÇn vÒ híng mòi Cµ Mau th× s«ng ngßi, kªnh r¹ch cµng bña gi¨ng chi chÝt  nh m¹ng nhÖn(2) Trªn th× trêi xanh, díi th× níc xanh, chung quanh m×nh còng chØ toµn mét s¾c  xanh c©y l¸. c.Em g¸i t«i tªn lµ KiÒu Ph¬ng, nhng t«i quen gäi nã lµ MÌo v× nã lu«n bÞ chÝnh nã b«i bÈn. d. Nh÷ng ®éng t¸c th¶ sµo, rót sµo rËp rµng nhanh nh c¾t. e. C¸c con ¬i, ®©y lµ lÇn cuèi cïng thÇy d¹y c¸c con. g. CÇu Long Biªn b¾c qua s«ng Hång, Hµ Néi, ®îc khëi c«ng x©y dùng vµo n¨m 1898 vµ  hoµn thµnh sau bèn n¨m, do kiÕn tróc s næi tiÕng Ngêi Ph¸p Ðp – phen thiÕt kÕ.     BT7. Nh÷ng c©u trÇn thuËt in ®Ëm díi ®©y cã g× ®Æc biÖt? Chóng ®îc dïng để làm gì? a. Th«i em chµo c« ë l¹i. Chµo tÊt c¶ c¸c b¹n, t«i ®i.  b. Th«i t«i èm yªu qu¸ råi, chÕt còng ®îc. Nhng tríc khi nh¾m m¾t, t«i khuyªn anh: ë ®êi   mµ cã thãi hung h¨ng bËy b¹, cã ãc mµ kh«ng biÕt nghÜ, sím muén råi còng mang v¹ vµo m×nh   ®Êy.  * Rút kinh nghiệm .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ***** ********************************************************    Tuần 27                                                                                                  Ngày soạn;.    /2/
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2