intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án Tin học lớp 8 - GV.Võ Thị Bích Ngọc

Chia sẻ: Võ Thị Bích Ngọc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:121

269
lượt xem
71
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Tin học lớp 8 dưới đây nhằm giúp các bạn học sinh biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh, biết về chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liênt iếp một cách tự động, làm quen với môn học, nhận biết được lệnh trong máy tính là như thế nào?, phân biệt được việc ra lệnh cho máy tính và việc ra lệnh cho con người.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin học lớp 8 - GV.Võ Thị Bích Ngọc

  1. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 1
  2. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Tuần: 01 Tiết 1 Ngày soạn: 11/06 PHẦN 1. LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1. MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh. - Biết về chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính th ực hi ện nhi ều công vi ệc liên tiếp một cách tự động. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Nhận biết được lệnh trong máy tính là như thế nào? - Phân biệt được việc ra lệnh cho máy tính và việc ra lệnh cho con người. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp, sử dụng tranh ảnh. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 1: 1. Con người ra lệnh cho máy tính nh ư thế nào? - Nhắc lại “khái niệm lệnh” đã được học trong chương - HS lắng nghe trình lớp 6 cho HS gợi nhớ và hình dung về lệnh. - Lệnh máy tính là một chỉ dẫn của con người để máy - HS ghi vào vở. 10 tính thực hiện một công việc cụ thể nào đó. phút - Đưa ra 1 số VD về việc thực hiện lệnh cho HS dễ hình - HS lắng nghe. dung: Khởi động máy tính, tắt máy tính, sao chép, c ắt, dán văn bản. => KL: - Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc - HS ghi vào vở. thông qua các lệnh. 12 Hoạt động 2: 2. Ví dụ: rô-bốt nhặt rác phút - Dẫn dắt HS đi vào VD rô-bốt nhặt rác để HS hiểu rõ - HS quan sát và hơn về cách con người ra lệnh cho máy tính làm việc. lắng nghe. - Cho HS thấy được sự khác biệt giữa việc ra lệnh cho - HS lắng nghe. máy tính (rô-bốt) với việc ra lệnh cho con người. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đó? - Sự khác biệt: Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 2
  3. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 + Con người có thể tự động nhặt rác mà không cần sự điều khiển của 1 ai. Thao tác nhặt rác đối với con người là 1 công việc rất đơn giản. + Rô-bốt: Phải thực hiện nhiều thao tác nhỏ. Những thao tác đó được liệt kê trong SGK tr 5. - Nguyên nhân: Vì rô-bốt là thiết bị vô tri, vô giác. - Chỉ ra những cách có thể điều khiển rô-bốt thực hi ện công việc nhặt rác. + Cách 1: Ra từng lệnh 1 để rô-bốt thực hiện từng thao tác 1. + Cách 2: Chỉ dẫn cho rô-bốt tự động thực hiện l ần lượt các thao tác trên. => KL: Việc viết các lệnh để điều khiển, chỉ dẫn rô-bốt - HS lắng nghe. (máy tính) thực hiện tự động một loạt các thao tác liên tiếp chính là viết chương trình máy tính. Hoạt động 3: 3. Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc - Dẫn dắt HS đi vào việc viết chương trình máy tính: Để - HS lắng nghe. điều khiển rô-bốt làm việc thì phải viết chương trình cho rô-bốt, vậy để điều khiển máy tính làm việc thì phải viết chương trình cho máy tính. ? Chương trình máy tính (chương trình) là gì? - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Chương trình là tập hợp các lệnh mà máy tính có thể - HS ghi vào vở. hiểu và thực hiện được. - Cho VD về chương trình cho HS dễ hình dung. VD: Quan sát hình 2 trong SGK và giải thích vi ệc thực - HS quan sát và 18 hiện các lệnh 1 cách cụ thể. lắng nghe. phút ? Viết chương trình là như thế nào - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính - HS ghi vào vở. thực hiện các công viêc hay giải một bài toán cụ thể. ? Vậy tại sao cần phải viết chương trình máy tính - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Tại vì các công việc mà con người muốn máy tính thực - HS lắng nghe. hiện rất đa dạng và phức tạp. Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện => Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp các lệnh lại trong 1 chương trình giúp con người điều khiển máy tính 1 cách đơn giản và hiệu quả hơn. 4. Củng cố và dặn dò (4 phút) a) Củng cố ? Con người chỉ dẫn cho máy tính như thế nào ? Chương trình là gì ? Viết chương trình là như thế nào? Tại sao cần phải viết chương trình? b) Dặn dò - Học thuộc bài và xem trước phần tiếp theo. - Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK tr 8. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 3
  4. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Tuần: 01 Tiết 2 Ngày soạn: 11/06 BÀI 1. MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS cần biết: - Ngôn ngữ máy là gì? - Ngôn ngữ lập trình là gì? - Chương trình dịch là gì? Tại sao cần có chương trình dịch? - Môi trường lập trình là gì? 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được ngôn ngữ máy và ngôn ngữ lập trình. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp, sử dụng tranh ảnh. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút) HS: ? Con người chỉ dẫn cho máy tính như thế nào? Cho VD? ? Chương trình là gì? ? Viết chương trình là như thế nào? Tại sao cần phải viết chương trình? 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 19 Hoạt động 4: 4. Chương trình và ngôn ngữ lập trình phút - Dẫn dắt HS đi vào tiếp cận với khái niệm ngôn ngữ - HS lắng nghe. máy và ngôn ngữ lập trình. ? Ngôn ngữ máy là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ dành cho máy tính, được tạo - HS ghi vào vở. ra trên cơ sở các dãy bit (chỉ gồm hai số 0 và 1), giúp máy tính hiểu và thực hiện các công việc mà con người chỉ dẫn. - HS trả lời. ? Ngôn ngữ lập trình là gì - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS ghi vào vở. - Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình. - HS trả lời. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 4
  5. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 ? Tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình thay cho ngôn ngữ máy? - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Tại vì tuy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà b ộ vi xử lý có thể nhận biết và thực hiện một cách trực ti ếp nhưng ngôn ngữ máy chỉ gồm các dãy bit (0 và 1), việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn, m ất nhiều thời gian, khó nhớ, khó sử dụng. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Để khắc phục các yếu điểm đó => ngôn ngữ lập trình ra đời. - HS trả lời. ? Tại sao cần có chương trình dịch - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Vì máy tính chỉ hiểu và xử lý những thông tin được biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1) => dãy bit là cơ sở để tạo ra ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ dành cho máy tính. Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dành cho con người => Để máy tính có thể hiểu ngôn ngữ lập trình => thông qua ngôn ngữ trung gian => chương trình dịch. - HS trả lời. ? Chương trình dịch là gì - HS lắng nghe. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS ghi vào vở. - Chương trình dịch là chương trình thực hiện vai trò dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy. => KL: Việc tạo ra 1 chương trình gồm 2 bước: - HS ghi vào vở. + B1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình. + B2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được. - HS quan sát và - Cho HS quan sát hình 5 trong SGK và giải thích. lắng nghe. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu môi trường lập trình. - HS ghi vào vở. - Môi trường lập trình bao gồm: Phần mềm soạn thảo, chương trình dịch cùng với các công cụ phát hiện lỗi, thông báo lỗi, sửa lỗi, các thư viện hỗ trợ và các dịch vụ khác. - HS lắng nghe. - VD: ngôn ngữ lập trình Pascal có 2 môi tr ường lập trình: Turbo Pascal và Free Pascal. - Giới thiệu 1 số ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay: C, Java, Basic,… 15 Hoạt động 5: Sửa câu hỏi và bài tập phút Câu 1: - Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2 trong chương - HS trả lời. trình, rô-bốt không thể thực hiện được công việc nhặt rác vì khi đó rô-bôt sẽ “Quay trái, tiến 1 bước rồi ti ến 2 bước” nữa. Như thế, sau lệnh 1 và lệnh 2 thì rô-bôt ti ến sát bàn làm việc và khi thực hiện lệnh 3: “Hãy nhặt rác”, rô-bốt đã đi quá chỗ rác => rô-bốt không thể nhặt được rác. => Các lệnh trong chương trình phải được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. - Vị trí mới của rô-bôt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy nhặt rác” là sát bàn kề tường nhà. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 5
  6. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 - Để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu, thực hiện 2 lệnh: + Quay trái, tiến 5 bước. + Quay trái, tiến 3 bước. Câu 2: Tại vì các công việc mà con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp. Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính thực hi ện => Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp các lệnh lại trong 1 chương trình giúp con người điều khiển máy tính 1 cách đơn giản và hiệu quả hơn. Câu 3: Tạo ra ngôn ngữ lập trình thay cho ngôn ngữ máy vì: Tuy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lý có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp nhưng ngôn ngữ máy chỉ gồm các dãy bit (0 và 1), vi ệc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn, m ất nhiều thời gian, khó nhớ, khó sử dụng. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Để khắc phục các yếu điểm đó => ngôn ngữ lập trình để thay cho ngôn ngữ máy. Câu 4: Chương trình dịch là chương trình thực hiện vai trò dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy. 4. Củng cố và dặn dò (8 phút) a) Củng cố ? Con người chỉ dẫn cho máy tính như thế nào ? Chương trình là gì ? Viết chương trình là như thế nào? Tại sao cần phải viết chương trình? ? Ngôn ngữ máy là gì? ? Ngôn ngữ lập trình là gì? ? Tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình thay cho ngôn ngữ máy? ? Chương trình dịch là gì? Tại sao cần có chương trình dịch? ? Môi trường lập trình là gì? b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài 2. - Trả lời lại những câu hỏi trong SGK tr 8. - Xem bài đọc thêm 1 trong SGK tr 12. 5. Rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 6
  7. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Tuần: 02 Tiết 3 Ngày soạn: 12/06 BÀI 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình. - Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định. - Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đ ặt ra, khi đặt tên ph ải tuân th ủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với các từ khóa. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được giữa từ khóa và tên. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (6 phút) - HS 1: ? Con người chỉ dẫn cho máy tính như thế nào ? Viết chương trình là như thế nào? Tại sao cần phải viết chương trình? ? Em hãy phân biệt ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy - HS 2: ? Tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình thay cho ngôn ngữ máy? ? Chương trình dịch là gì? Tại sao cần có chương trình dịch? ? Môi trường lập trình là gì 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 1: 1. Ví dụ về chương trình - Cho HS quan sát hình 6 trong SGK và gi ới thiệu v ề 1 - HS quan sát và 8 phút chương trình đơn giản viết bằng ngôn ngữ Pascal. lắng nghe. 10 Hoạt động 2: 2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? phút - Cho HS quan sát lại hình 6 trong SGK và gi ới thi ệu các - HS quan sát và thành phần của ngôn ngữ lập trình (bảng chữ cái, các quy lắng nghe. tắc viết các câu lệnh) để tạo nên 1 chương trình. ? Ngôn ngữ lập trình gồm có những thành phần nào - HS trả lời. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 7
  8. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc (ý - HS ghi vào vở. nghĩa của câu lệnh, thứ tự các câu lệnh,…) để viết các câu lệnh tạo thành 1 chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính. Hoạt động 3: 3. Từ khóa và tên - Cho HS quan sát lại hình 6 trong SGK và gi ới thi ệu các - HS quan sát và cụm từ program, uses, begin, end, CT_Dau_tien, crt, lắng nghe. writeln,… là gì. - Từ khóa là những từ dành riêng và được sử dụng cho - HS ghi vào vở. những mục đích nhất định. - VD: lớp trưởng là từ dành riêng cho 1 HS trong 1 lớp - HS lắng nghe. học tại 1 thời điểm, TP. Hồ Chí Minh,… - Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các quy tắc - HS ghi vào vở. của ngôn ngữ lập trình: 17 + Tên không được trùng với từ khóa. phút + Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau. + Tên không được bắt đầu bằng chữ số, các kí hiệu đặc biệt (gạch ngang, chấm phẩy, phẩy,…) và không được chứa dấu cách. - VD: lopem, lop_em, lop_7a,… - HS lắng nghe. => Mục đích của việc đặt tên: Để phân biệt và nhận biết - HS lắng nghe. các đại lượng khác nhau. ? Yêu cầu HS cho VD về tên hợp lệ và tên không hợp lệ. - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS - HS lắng nghe. 4. Củng cố và dặn dò (3 phút) a) Củng cố ? Các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình ? Từ khóa là gì ? Quy tắc đặt tên trong Pascal b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK tr 13. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần: 02 Tiết 4 Ngày soạn: 12/06 BÀI 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Nhận biết được 1 chương trình như thế nào là hợp lệ. 3. Thái độ Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 8
  9. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) - HS 1: ? Các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình ? Từ khóa là gì - HS 2: ? Từ khóa là gì ? Quy tắc đặt tên trong Pascal? Cho VD? 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 4: 4. Cấu trúc chung của chương trình - Cho HS quan sát hình 7 trong SGK và giới thiệu cấu - HS quan sát và trúc chung của 1 chương trình đơn giản viết bằng ngôn lắng nghe. ngữ Pascal. ? Cấu trúc chung của 1 chương trình gồm có gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Cấu trúc chung của 1 chương trình gồm: - HS ghi vào vở. + Phần khai báo: Gồm các câu lệnh dùng để:  Khai báo tên chương trình. 16  Khai báo các thư viện và một số khai báo khác. phút * Ghi chú: Phần khai báo có thể có hoặc không. Tuy nhiên, nếu có phần khai báo thì phải được đặt trước phần thân chương trình. + Phần thân chương trình: Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện. * Ghi chú: Phần thân chương trình là phần bắt buộc phải có. - VD: Cho HS quan sát hình 7 trong SGK và giải thích c ụ - HS quan sát và thể từng thành phần của chương trình để HS dễ dàng lắng nghe. hình dung và ghi nhớ. 10 Hoạt động 5: 5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình phút - Cho HS quan sát các hình 8, 9, 10 trong SGK và gi ới - HS quan sát và thiệu ý nghĩa của từng cửa sổ làm việc trong môi trường lắng nghe. lập trình Turbo Pascal. - Hình 8: Cửa sổ soạn thảo chương trình: Sử dụng bàn phím để soạn thảo chương trình. - Hình 9: Cửa sổ thể hiện chương trình dịch: Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 hoặc F9. Chương trình dịch kiểm tra lỗi Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 9
  10. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 chính tả và cú pháp của chương trình. (sẽ được học kỹ hơn trong bài thực hành). - Hình 10: Cửa sổ chạy chương trình: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9: Sau khi chạy chương tình, kết quả làm vi ệc sẽ hiển thị lên màn hình. Hoạt động 6: 6. Sửa câu hỏi và bài tập trong SGK tr 13 - HS trả lời. Câu 1: SGK Câu 2: Không. Vì các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên, câu lệnh) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. (gi ải thích thêm về chữ cái có dấu tiếng Việt). Câu 3: SGK 10 Câu 4: Câu a, b, e, g là những tên hợp lệ. phút Câu 5: SGK Câu 6: a) Chương trình 1 hợp lệ. Vì chương trình 1 có đầy đủ cấu trúc của 1 chương trình hoàn chỉnh (có phần thân chương trình với 2 từ khóa begin và end.). b) Chương trình 2 không hợp lệ. Vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu nằm trong phần thân chương trình. 4. Củng cố và dặn dò (4 phút) a) Củng cố ? Các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình ? Từ khóa là gì ? Quy tắc đặt tên trong Pascal ? Cấu trúc chung của 1 chương trình gồm có gì b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài thực hành 1. - Trả lời lại các câu hỏi và bài tập trong SGK tr 13. - Xem bài đọc thêm trong SGK tr 14. 5. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 10
  11. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Tuần: 03 Tiết 5 Ngày soạn: 14/06 BÀI THỰC HÀNH 1. LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP. - Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh. - Biết cách soạn thảo một chương trình Pascal đơn giản. - Biết cách lưu, dịch, chạy chương trình và xem kết quả. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Khởi động/kết thúc được TP. - Mở được các bảng chọn và chọn được các lệnh trong bảng chọn. - Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành. - Nghiêm túc trong quá trình thực hành, rèn luyện ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Quan sát, thuyết trình và hướng dẫn. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 15 Hoạt động 1: 1. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 1: phút Khởi động, nhận biết các thành phần trên màn hình của TP và thoát khỏi TP. a) Khởi động TP - Có 2 cách để khởi động TP: - HS lắng nghe, ghi vào vở và tiến hành khởi động TP. + Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền. + Cách 2: Nháy đúp chuột vào tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN). b) Nhận biết các thành phần trên màn hình của TP - Sau khi HS khởi động TP thì cho HS quan sát và so sánh sự khác nhau giữa màn hình của TP và hình 11 trong SGK - HS quan sát và tr 15. nhận biết được sự - Hướng dẫn HS nhận biết các thành phần trên màn hình khác nhau đó. TP: Thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ - HS quan sát và Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 11
  12. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 giúp phía dưới màn hình. lắng nghe. - Hướng dẫn HS sử dụng phím F10, ho ặc nhấn tổ hợp phím Alt cùng với phím tắt của bảng chọn, hoặc sử dụng - HS quan sát, lắng con trỏ để mở bảng chọn (cho HS quan sát hình 12 trong nghe và thực hành. SGK), sử dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn. - Hướng dẫn HS nhấn phím Enter để mở một bảng chọn. - HS lắng nghe và thực hành. - Cho HS quan sát các lệnh trong từng bảng chọn, sử - HS quan sát, lắng dụng phím mũi tên lên và xuống để di chuyển gi ữa các nghe và thực hành. lệnh trong một bảng chọn. c) Thoát khỏi TP - Hướng dẫn HS cách thoát khỏi TP: Nhấn tổ hợp phím - HS lắng nghe, ghi Alt+X hoặc nháy chuột vào bảng chọn File và chọn lệnh vào vở và thực Exit. hành. 24 Hoạt động 2: 2. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 2: phút Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình đơn giản a) Soạn thảo văn bản - HS lắng nghe và - Yêu cầu HS khởi động lại TP và gõ các dòng lệnh trong thực hành theo yêu SGK tr 16. Sau đó giải thích từng dòng lệnh cho HS n ắm cầu của GV. bài. - HS lắng nghe và + program, uses, begin, end.: Là các từ khóa. ghi vào vở. + Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường. + Lệnh end.(phải có dấu chấm): Lệnh kết thúc chương trình. + Dấu chấm phẩy (;) dùng để phân cách các câu lệnh trong Pascal. - HS lắng nghe. + Writeln: In thông tin ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. Có thể in thông tin dạng văn bản hoặc dạng số,… Văn bản cần in ra phải được đặt trong cặp dấu nháy đơn. + Write: Tương tự như Writeln nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. + Câu lệnh uses crt dùng để khai báo thư viện crt, lệnh clrscr dùng để xóa màn hình kết quả. Chỉ có thể sử dụng clrscr khi đã khai báo thư viện crt. - Lưu ý với HS: + Gõ đúng và không để sai sót các dấu nháy đ ơn (‘), dấu chấm phẩy (;) và dấu chấm (.) trong các dòng lệnh. + Nhấn phím Enter để xuống dòng, nhấn các phím Delete hoặc BackSpace để xóa. b) Lưu chương trình - HS quan sát, lắng - Hướng dẫn HS nhấn phím F2 hoặc nháy chuột vào nghe, ghi vào vở và bảng chọn File và chọn Save. thực hành. - Khi hộp thoại hiện ra (cho HS quan sát hình 13 trong SGK), gõ tên tệp vào ô Save file as và nhấn Enter ho ặc OK (phần mở rộng ngầm định của TP là .pas). c) Dịch chương trình - HS quan sát, lắng - Hướng dẫn HS nhấn tổ hợp phím Alt+F9 hoặc F9 để nghe, ghi vào vở và dịch chương trình. Một hộp thoại hiện ra (cho HS quan thực hành. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 12
  13. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 sát hình 14 trong SGK), sau đó nhấn một phím bất kì đ ể đóng hộp thoại. d) Chạy chương trình - HS quan sát, lắng - Hướng dẫn HS nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy nghe, ghi vào vở và chương trình, sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả thực hành. (cho HS quan sát hình 15 trong SGK). Cuối cùng nhấn một phím bất kì để quay về màn hình soạn thảo. - HS thực hành - Yêu cầu HS lưu bài và thoát khỏi TP. theo yêu cầu của GV. 4. Củng cố và dặn dò (5 phút) a) Củng cố ? Hãy nêu những cách khởi động TP ? Hãy nêu những cách thoát khỏi TP ? Lưu chương trình bằng cách nào ? Dịch chương trình bằng cách nào ? Chạy chương trình bằng cách nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Tập thực hành ở nhà (nếu có điều kiện) để thao tác được nhuần nhuyễn. - Xem bài đọc thêm trong SGK tr 19. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần: 03 Tiết 6 Ngày soạn: 14/06 BÀI THỰC HÀNH 1. LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết cách sửa lỗi trong chương trình. - Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Nhận biết được lỗi của chương trình. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành. - Nghiêm túc trong quá trình thực hành, rèn luyện ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Quan sát, thuyết trình và hướng dẫn. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 13
  14. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú Hoạt động 3: 3. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 3: Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi - Yêu cầu HS khởi động TP. - HS khởi động TP. - Hướng dẫn HS mở tệp của tiết 5 lên: Nhấn phím F3 - HS lắng nghe, ghi hoặc nháy chuột vào bảng chọn File và chọn Open. vào vở và thực - Một hộp thoại hiện ra, nháy đúp chuột vào tên của tệp hành. trong khung Files hoặc nháy chuột chọn tên tệp và nhấn Open. - Yêu cầu HS điều chỉnh một số dòng lệnh, sau đó dịch - HS thực hành và chương trình và quan sát thông báo lỗi. quan sát. 35 - VD: phút + Xóa dòng lệnh begin. Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi (cho HS quan sát hình 16 trong SGK). + Xóa dấu chấm sau chữ end. Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi (cho HS quan sát hình 17 trong SGK). - HS lắng nghe và - Nếu phát hiện lỗi thì hướng dẫn HS tiến hành sửa lỗi tiến hành chỉnh sửa và dịch lại chương trình để so sánh kết quả. lỗi. - HS thoát khỏi TP. - Yêu cầu HS thoát khỏi TP nhưng không lưu các chỉnh sửa. 4. Củng cố và dặn dò (9 phút) a) Củng cố ? Hãy nêu những cách khởi động TP ? Hãy nêu những cách thoát khỏi TP ? Lưu chương trình bằng cách nào ? Dịch chương trình bằng cách nào ? Chạy chương trình bằng cách nào ? Mở một tệp đã có bằng cách nào b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài tiếp theo. - Tập thực hành ở nhà (nếu có điều kiện) để thao tác được nhuần nhuyễn. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 14
  15. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 Tuần: 04 Tiết 7 Ngày soạn: 15/06 BÀI 3. CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được các kiểu dữ liệu trong Pascal. - Biết được các phép toán số học trong Pascal. - Biết được các phép so sánh trong Pascal. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Phân biệt được các kiểu dữ liệu trong Pascal. - Phân biệt được các kí hiệu phép so sánh trong toán học và trong Pascal. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ//bỏ qua 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 16 Hoạt động 1: 1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu phút - Nhắc lại khái niệm dữ liệu trong tin học, cũng như - HS lắng nghe. nhiệm vụ của máy tính và chương trình cho HS gợi nhớ. ? Tại sao các ngôn ngữ lập trình thường phân chia d ữ - HS trả lời. liệu thành các kiểu dữ liệu khác nhau: Chữ, số nguyên, số thập phân,… - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Tại vì thông tin rất đa dạng nên dữ liệu trong máy tính - HS lắng nghe. cũng rất khác nhau về bản chất. Để dễ dàng quản lí và tăng hiệu quả xử lí nên các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu thành các kiểu dữ liệu khác nhau: Chữ, số nguyên, số thập phân,… - Cho HS quan sát hình 18 trong SGK và chỉ rõ cac ki ểu - HS quan sát và dữ liệu để HS dễ hình dung lắng nghe. ? Em hãy liệt kê 1 số kiểu dữ liệu thường dùng trong - HS trả lời. ngôn ngữ lập trình - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 15
  16. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 - 1 số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình - HS lắng nghe. là: + Số nguyên. VD: Số HS của một lớp học,… + Số thực. VD: Điểm trung bình môn Toán,… + Xâu kí tự. VD: “Chao cac ban”, “Lop 8A”,… - HS lắng nghe, - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu những kiểu dữ liệu trong quan sát và ghi vào Pascal. Cho HS quan sát Bảng 1 trong SGK và hướng vở. dẫn HS ghi vào vở. - HS lắng nghe. * Lưu ý: Trong Pascal để chỉ rõ cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu, ta phải đặt dãy số đó trong cặp dấu nháy đơn. VD: ‘678’,… 18 Hoạt động 2: 2. Các phép toán với dữ liệu kiểu số phút - Với mỗi kiểu dữ liệu cụ thể đều có các phép toán xử lí - HS lắng nghe. tương ứng. Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số trong ngôn ngữ lập trình. - Giới thiệu cho HS những kí hiệu của các phép toán s ố - HS lắng nghe, học trong Pascal thông qua bảng 2 trong SGK. quan sát và ghi vào vở. * Lưu ý: Hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều xem kết - HS lắng nghe. quả chia hai số n và m (tức n/m) là số thực, cho dù n và m là các số nguyên và n có chia hết cho m hay không. - Đưa ra một số VD về việc thực hiện các phép chia, - HS lắng nghe. phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư cho HS dễ hình dung. - VD: 5/2 = 2.5 -12/5 = -2.4 5 div 2 = 2 -12 div 5 = -2 5 mod 2 = 1 -12 mod 5 = -2 - HS trả lời. ? Cho vài VD khác và yêu cầu HS trả lời - VD: 7/2 = ? (3.5) -10/4 = ? (-2.5) 7 div 2 = ? (3) -10 div 4 = ? (-2) 7 mod 2 = ? (1) -10 mod 4 = ? (-2) - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt HS đi vào sự kết hợp giữa các phép tính số học - HS lắng nghe. để có các biểu thức số học phức tạp hơn. - Đưa ra một số VD về sự kết hợp nói trên và cách vi ết - HS lắng nghe. chúng trong Pascal. - VD: axb–c+d => a*b – c + d a 15 + 5 x => 15 + 5* (a/2) 2 x+5 y − ( x + 2) 2 a+3 b+5 => (x + 5) / (a + 3) – y / (b + 5) * (x + 2) * (x + 2) ? Quy tắc tính các biểu thức số học là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS - HS lắng nghe. - Quy tắc tính các biểu thức số học là: - HS ghi vào vở. + Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước. + trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 16
  17. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 phép nhân, chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước. + Phép cộng và trừ được thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. Hoạt động 3: 3. Các phép so sánh - Giới thiệu các phép so sánh thường gặp trong toán h ọc - HS lắng nghe và thông qua bảng 3 trong SGK cho HS dễ hình dung. quan sát. * Lưu ý: Kết quả của phép so sánh chỉ có thể là đúng - HS lắng nghe. hoặc sai. 5 phút - VD: 9 ≥ 6 cho kết quả đúng. 9 = 10 cho kết quả sai. - Từ các VD nêu trên có thể dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu - HS lắng nghe, các phép so sánh trong Pascal thông qua bảng 4 trong quan sát và ghi vào SGK. vở. 4. Củng cố và dặn dò (5 phút) a) Củng cố ? Hãy liệt kê 1 số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình ? Quy tắc tính các biểu thức số học là gì? Cho 1 vài VD v ề bi ểu th ức s ố h ọc và yêu cầu HS viết chúng bằng ngôn ngữ Pascal. ? Cho 1 vài VD về các phép toán so sánh trong toán học và yêu cầu HS cho biết kết quả của các phép so sánh đó. b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước phần tiếp theo. - Trả lời các câu hỏi và bài tập 1, 2, 4, 5, 6, 7 trong SGK tr 26. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần: 04 Tiết 8 Ngày soạn: 15/06 BÀI 3. CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau tiết này HS: - Biết được quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa con người và máy tính được gọi là giao ti ếp hay tương tác giữa người và máy. 2. Kỹ năng - Làm quen với môn học. - Nhận biết được những trường hợp tương tác giữa con người và máy tính. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích môn học. - Tích cực tham gia xây dựng bài. - Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt. II- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Phương tiện - GV: Giáo án, SGK, SGV, sách bài tập. - HS: SGK, vở, đồ dùng học tập. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 17
  18. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 III- NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp + kiểm tra sỉ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (6 phút) - HS 1: ? Hãy liệt kê 1 số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình ? Quy tắc tính các biểu thức số học là gì? - HS 2: ? Cho 1 vài VD về biểu thức số học và yêu c ầu HS viết chúng bằng ngôn ng ữ Pascal. ? Cho 1 vài VD về các phép toán so sánh trong toán học và yêu cầu HS cho bi ết kết quả của các phép so sánh đó. 3. Nội dung bài mới Thời Hoạt động của Ghi Hoạt động của GV gian HS chú 17 Hoạt động 4: 4. Giao tiếp người – máy tính phút - Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu quá trình trao đổi dữ li ệu - HS lắng nghe. hai chiều giữa con người và máy tính, từ đó đưa ra một số trường hợp thể hiện sự tương tác người - máy để HS dễ hình dung. ? Có những trường hợp tương tác người - máy nào mà - HS trả lời. em biết - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Một số trường hợp tương tác người – máy là: - HS lắng nghe. + Thông báo kết quả tính toán. + Nhập dữ liệu. + Tạm ngừng chương trình. + Hộp thoại. a) Thông báo kết quả tính toán ? Sử dụng lệnh gì để in kết quả ra màn hình - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Sử dụng lệnh writeln hoặc write để in kết quả ra màn - HS ghi vào vở. hình. - Cho HS quan sát hình 19 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe - Đưa ra 1 VD về việc thực hiện câu lệnh writeln và - HS lắng nghe và write cho HS hình dung và đặt câu hỏi: suy nghĩ trả lời. ? Sự khác nhau giữa lệnh writeln và write là gì - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Sự khác nhau giữa lệnh writeln và write là: - HS ghi vào vở. + Writeln: In thông tin ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. Có thể in thông tin dạng văn bản hoặc dạng số,… Văn bản cần in ra phải được đặt trong cặp dấu nháy đơn. + Write: Tương tự như Writeln nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. b) Nhập dữ liệu ? Sử dụng lệnh gì để nhập dữ liệu từ bàn phím - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Sử dụng lệnh readln hoặc read để nhập dữ liệu từ bàn - HS ghi vào vở. Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 18
  19. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 phím. - Cho HS quan sát hình 20 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe. ? Sự khác nhau giữa lệnh readln và read là gì - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Sự khác nhau giữa lệnh readln và read là: - HS ghi vào vở. + Readln: Dừng màn hình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter. + Read: Chỉ dừng màn hình khi lệnh read có tham số biến. c) Tạm ngừng chương trình ? Có mấy chế độ tạm ngừng của chương trình - HS trả lời. - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Có 2 chế độ tạm ngừng của chương trình: Tạm ngừng - HS lắng nghe. trong một khoảng thời gian nhất định và tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím. ? Chế độ tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất - HS trả lời. định sử dụng lệnh gì - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Chế độ tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất - HS ghi vào vở. định sử dụng lệnh Delay(x). Trong đó x là khoảng thời gian được tính bằng phần nghìn giây. - Cho HS quan sát hình 21 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe. ? Chế độ tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím - HS trả lời. sử dụng lệnh gì - Nhận xét câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - Chế độ tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím - HS ghi vào vở. sử dụng lệnh readln; - Cho HS quan sát hình 22 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe. d) Hộp thoại - Giới thiệu cho HS biết hộp thoại là một công c ụ cho - HS lắng nghe. việc giao tiếp giữa con người và máy tính trong khi chạy chương trình. - Cho HS quan sát hình 23 trong SGK và giải thích để HS - HS quan sát và dễ hình dung. lắng nghe. - Có thể giới thiệu những hộp thoại khác mà HS thường - HS lắng nghe. gặp: Word, Excel,… 14 Hoạt động 5: 5. Sửa câu hỏi và bài tập trong SGK tr phút 26 Câu 1: - HS trả lời. - Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu. - Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực. Câu 2: Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu: Integer, real hoặc string. Tuy nhiên, để chương trình dịch hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu thì dãy số này phải được Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 19
  20. Trường THCS An Thạnh Tây Giáo án Tin học lớp 8 đặt trong cặp dấu nháy đơn ‘ ‘ Câu 3: a) Phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh: Writeln ( ‘ 5 + 20 = ‘ , ‘ 20 + 5 ‘ ) ; => In ra màn hình 2 xâu kí tự 5 + 20 = 20 + 5 liền nhau và Writeln ( ‘ 5 + 20 = ‘ , 20 +5 ) ; => In ra màn hình xâu kí tự 5 + 20 và tổng của xâu kí tự: 5 + 20 = 25. b) Hai lệnh dưới đây có tương đương nhau không? Tại sao? Writeln ( ‘100’ ) ; và Writeln ( 100 ) ; t ương đ ương nhau. Vì cả hai lệnh đều in ra màn hình kết quả là 100. Câu 4: Các biểu thức được viết trong Pascal là: a) a/b+c/d; b) a*x*x+b*x+c; c) 1/x-a/5*(b+2) d) (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c); Câu 5: Các biểu thức được viết thành các biểu thức toán học là: x b a) (a + b) − ; 2 b) 2 ; y (a + c) a2 1 1 1 1 c) (2b + c) d) 1 + + + + 2 2 (2 x3) (3 x 4) (4 x5) Câu 6: Kết quả của các biểu thức: a) Đúng b) Sai c) Đúng c) Bi ểu th ức đúng hay sai ph ụ thuộc vào giá trị của x. Câu 7: Các biểu thức được viết trong Pascal là: a) 15-8>=3; b) (20-15)*(20-15)25; c) 11*11=121; d) x>10-3*x 4. Củng cố và dặn dò (7 phút) a) Củng cố ? Sử dụng lệnh gì để in kết quả ra màn hình ? Sự khác nhau giữa lệnh writeln và write là gì ? Sử dụng lệnh gì để nhập dữ liệu từ bàn phím ? Sự khác nhau giữa lệnh readln và read là gì ? Có mấy chế độ tạm ngừng của chương trình ? Chế độ tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định sử dụng lệnh gì ? Chế độ tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím sử dụng lệnh gì b) Dặn dò - Học thuộc bài, xem trước bài thực hành 2. - Trả lời lại các câu hỏi trong SGK tr 26. 5. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Giáo viên: Võ Thị Bích Ngọc 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2