3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Dự toán
Mã số môn học: MH
26
Thời gian môn học: 45 gi; (l thuyết:
39
gi; thực hành:
4
gi, kiểm tra
2
gi)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
-
Vị
trí
môn
hoc:
Môn
Dự
toán
một
trong
các
môn
s,
được
bố
trí
học
trước các môn
học/mô đun chuyên môn nghề.
-
Tính chất môn học: môn học lthuyết s bt buộc. Môn dự toán môn
học làm cơ s để lp kiểm tra được dự toán, thanh quyết toán y lp các hạng mục
công trình xây dựng.
II.
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Về kiến thức:
-Trình bày được cách tính tiên lượng một số loại công tác xây dựng
-
Nêu
được
các
khái
niệm
về
tổng
dự
toán,
dự
toán
xây
lp
hạng
mục
công
trình, dự toán thu xây lp và phương pháp thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
Về kỹ năng:
-Tính được khối
lượng của các loại công tác.
-
Lp và kiểm tra được dự toán, quyết toán xây lp hạng mục công trình.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính kiên trì, tp trung nhằm phát triển các kỹ năng về tính toán, tổng
hợp.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC
4
CHƯƠNG I.
KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN
MỤC TIÊU:
Trình bày được dự toán hạng mục công trình và tổng dự toán công trình xây lp
BÀI 1.
TỔNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
1. Khái niệm về tổng dự toán.
Tổng dự toán tài liệu xác định tổng mức chi phí cn thiết cho việc đu tư y
dựng công trình được tính toán cụ thể giai đoạn thiết kế kỹ thut hoặc thiết kế k
thut-thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm giá trị dự toán y lp, giá trị dự toán
mua sm trang thiết bị, chi phí khác và dự phng phí.
2. Nội dung của tổng dự toán
Tổng dự toán y dựng công trình được tổng hợp đy đủ các giá trị công tác y
lp. thiết bị, chi phí khác các chi phí dự phng.Phân tích chi tiết, hướng dẫn áp
dụng lp dự toán công trình bao gồm nhng nôi dung cơ bả sau:
2.1. Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị công nghệ (chi
phí xây lắp)
- Chi phí phá và tháo dỡ các vt kiến trúc cũ;
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình tạm (lán trại, kho tàng…);
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;
- Chi phí lp đặt thiết bị (đối với thiết bị cn lp đặt);
- Chi phí lp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công lực ợng lao động (trong trưng hợp chỉ
định thu nếu có);
Giá trị dự toán xây lp công trình bao gồm 3 bộ phn cơ bản là:
+ Giá thành dự toán;
+ Thu nhp chịu thế tính trước;
+ Thuế giá trị gia tăng đu ra;
Trong giá thành dự toán chi phí trục tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là khoản
mục chi phí chung.
+ Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quá trình thi
công xây lp công trình.
Chi phí trục tiếp bao gồm: Chi phí về vt liệu; Chi phí về nhân công; Chi phí về
máy thi công;
+ Chi phí chung:
Chi phí chung mục chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây
lp công trình nhưng lại cn thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức
bộ máy quản l và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh nghiệp xây dựng.
Nội dung của chi phí chung gồm nhiều khoản mục chi phí liên quan đến toàn
bộ sản phẩm xây dựng không liên quan đến việc thực hiện xây lp tng kết cấu
riêng biệt.
5
Chi phí chung bao gồm một số nhóm chi phí chủ yếu sau: Chi phí quản l hành
chính; Chi phí phục vụ nhân công; Chi phí phục vụ thi công;
- Chi pchung khác: nhng khoản có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp
như bồi ỡng nghiệp vụ ngn hạn, học tp, hội họp, chi phí bảo vệ công trình, phng
chống bão lụt, ha hoạn, chi phí trạm y tế, chi phí sơ kết, tổng kết, thê vốn sản xuất….
Do nhng đặc điểm phức tạp chi phí chung khó thể tính trực tiếp vao tng
loại công tác riêng rẽ khi xác định dự toán công trình mà được tính bằng tỷ lệ % so với
chi phí tiền nhân công trong dự toán xây lp theo tng loại công trình.
+ Thu nhập chịu thế tính trước và thuế giá trị gia tăng:
+ Thu nhp chịu thuế tính trước: Trong dự toán y lp mức thu nhp chịu thuế
tính trước được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp chi phí chung theo tng
loại công trình.
+ Thuế giá trị gia tăng đu ra: Trong d toán xây lp thuế suất thuế giá trị gia
tăng đu ra được tính theo qui định với công tác xây dựng và lp đặt.
2.2. Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ
Bao gồm:
- Chi phí mua sm thiết bị công nghệ, các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm
việc, sinh hoạt của công trình.
- Chi phí vn chuyển t cảng hoặc t nơi mua tới chân công trình, chi phí lưu
kho, lưu bãilu7u container (nếu có), tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhp khẩu) chi
phí quản l, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trưng.
- Thuế và bảo hiểm thiết bị công trình.
2.3. Chi phí khác
Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí y nên nôi dung của tng loại chi phí
được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đu tư xây dựng.
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí cho công tác đu khảo sát, thu thp số liệu… phục vụ cho công tác
lp báo cáo tiền khả thi khả thi đối với dự án nhóm A hoặc nhóm B (nếu cấp
thẩm quyền Quyết địng đu yêu cu) báo cáo nghiên cứu khả thi i chung các
dự án chỉ thực hiện báo cáo đu tư.
- Chi cho hoạt động vấn đu tư: Lp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khả
thi. Thẩm tra xét duyệt nghiên cứu tiền khả thi và khả thi.
- Chi phí nhiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án ( đối với các dự
án nhómA và dự án có yêu cu đặc biệt)
- Chi phí cho công tác tuyên tuyền , quảng cáo dự án.
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Chi phí khi công công trình (nếu có);
- Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, nhà cửa, vt liệu kiến trúc, mồ mả… chi phí
cho việc tổ chức thực hiện quá trình đền bù, di chuyển dân cư, các công trình trên mặt
bằng xây dựng, chi phí cho công tác tái định cư và phục hồi
- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất.
- Chi phí phá dỡ vt liệu kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng.
- Chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng.
- Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình.
- Chi phí lp hồ sơ mi thu, phân tích và đánh giá hồ sơ mi thu…
- Chi phí ban quản l dự án.
6
- Một số chi phí khác như: bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trưng trong quá trình
xây dựng, kiểm định vt liệu, chi phí lp đặt, thẩm tra đơn giá dự toán…
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
- Chi phí thực hiện qui đổi vốn, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đu
công trình.
- Chi phí tháo dỡ công trình tạm ( lán trại).
- Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành n
giao công trình.
- Chi phí đào tạo cán bộ quản l sản xuất và công nhân kỹ thut (nếu có).
- Chi phí nguyên liêu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử
không tải và có tải.
2.4. Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phng koản chi phí để dtrù cho các khối lượng phát sinh do
thay đổi thiết kế hợp l theo yêu cu của chủ đu được cấp thẩm quyền chấp
nhn, khối lượng phát sinh do các yếu tố không ng trước được, dự phng cho yếu
tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.
7
BÀI 2.
DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1. Khái niệm.
Dự toán y lp hạng mục công trình phí cn thiết để hoàn thành khối lượng
công tác xây lp của hạng mục công trình đó. được tính toán t bản vẽ thiết kế kỹ
thut hoặc thiết kế kỹ thut-thi công.
2. Nội dung dự toán xây lắp
2.1. Nội dung bao gồm:
2.1.1. Giá trị dự toán xây lắp:
toàn bộ chi phí cho công tác y dựng lp ráp các bộ phn kết cấu kiến trúc
để tạo nên điều kiện vt chất cn thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình
đó. - Chi phí xây dựng phn ngm, đưng dẫn nước, dẫn hơi;
- Chi phí cho phn y dựng các kết cấu của công trình;
- Chi phí cho việc y dựng phn móng, bệ đmáy thiết bị trong y chuyền
công nghệ.
2.1.2. Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị:
dự toán về nhng chi phí cho công tác lp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết
kế trong dây chuyền sản xuất.
2.2. Các bộ phận chi phí trong giá trị dự toán xây lắp:
2.2.1. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế:
- Chi phí vt liệu;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí máy thi công;
- Chi phí chung;
- Chi phí chịu thuế tính trước;
2.2.2. Giá trị dự toán xây lắp sau thuế:
Bao gồm giá trị dự toán trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đu ra.
3. Các bước xác định giá trị dự toán xây lắp
- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc bản vẽ thiết kế kỹ thut- thi công để tính các khối
lương của công tác xây lp công trình ( bảng tiên lượng).
- Sử dụng bảng đơn giá chi tiết củ địa phương (hoặc đơn giá công trình) để tính
được các thành phn chi phí trong chi phí trực tiếp.
- Áp dụng các tlệ định mức: Hệ số điều chỉnh giá, chi phí chung để tính giá trị
dự toán xây lp.
Ngoài ra trong hồ dự toán cn cn phải xác định đuợc nhu cu về vt liệu,
nhân công, máy thi công bằng cách:
Dựa vào khối lượng công tác xây lp ( bảng tiên lượng) ĐMXDCB do nhà
nược ban hành để tinh ra được nhu cu về vt liệu, nhân công, máy thi công.