intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Giải phẫu người: Phần 1

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

98
lượt xem
24
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Giải phẫu người được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hình thái, cấu tạo, chức năng các cơ quan trong cơ thể người, về quá trình tiến hoá để phù hợp với chức năng của chúng trong một cơ thể toàn vẹn thống nhất. Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 giáo trình sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Giải phẫu người: Phần 1

  1. ĐẠI HỌC VINH ĐẠI HQC QUỐC GIA HA NỘI THƯ VIỆN NGUyÉN VÀN YÊN 611.071 NG-Y/01 DT. 005287 G iả ỉ phễu ngườỉ NHÀ X U Ấ T BÁN ĐẠI HỌC Q U Ố C GI A HÀ NỘI
  2. NGUYỄN VẢN YÊN GIẢI PHẪU Nãưdl IN 1.ẤN THỨ HAI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - 2001
  3. LỜI NÓI ĐẨU Giải phẫu ngưòi là một trong Iihĩíng niôii học cớ sỏ của nhiều ngành thuộc khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội. Vì vậy, môn học này được giảng dạy nhiều nàni ở khoa Sinh. Trưòiig Đại học Khoa học Tự Iihiên-Đại học Quốc gia Hà Nội. Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trìiih này. nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hìiih thái, cấu tạo. chức năng các cơ quan trong cơ thể Iigiiồi. về quá trìiih tiến hoá để phù hợp vối chức năng của chúug trong một cơ thể toàn vẹii thống uhất. Môn học sẽ giúp cho sinh viên hiểu được về m ặt 8Ìiih học của cơ thể ugưòi và họ dễ dàng tiếp thu các môn học khác Iihư Sinh lý học, Động vật học, Sinh học người... Giáo trình Iiày cũng có thể dùiig trong các trường Đại học. Cao đẳng Sư phạm. Thể dục Thể thao. Nghệ thuật. Xă hội và Nliân văn. Khoa học Hình sự... Chúiig tôi xin chân thành cảni ơn GS.TS Nguyễn Đìuli Khoa đã cho phép sử dụng một số tài liệu của giáo sư trong giáo trình này. Mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng để biên soạn, song chắc chắn còn có những khiếm khuyết. Chúng tôi rất mong được sự góp ý chân thàuh của bạn đọc để lần xiiất bản sau giáo trìiih được hoàn hảo hơn. T ác giả
  4. MỞ ĐẨU 1. Ý NGHĨA VẰ TẨM QUAN TRỌNG CÙA MÔN GIẢI PHẲU học Con ngưòi là đỉnh cao nh ất của sự tiến bóa sinh giới. Hoạt động của các có quan Lrong cđ f.hể người vừa mang tùili độc lập tương đối lại vừa có sợ thống nhất cao dưối sự điều khiển của hệ th ần kinh tinmg Urtng. Vì vậy, những kiến thức Giải phẫu học không chỉ có ý Iighĩa thực tiễu thóng qua hiểu biết về hình thái, cấu tạo và
  5. Một vấn đề có giá trị phưđng pháp luận trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập Giải phẫu học là liên hệ cấu tạo vói chức náng, gắn cơ thể vối môi trường sống. Đó là thể hiện quan điểm tiến hoá tức sự thống n h ấ t cấu tạo - chức năng, cđ thể - môi trưòng. Hiện nay. cùng vói Giải phầu học đại thể đã ph át triển hưống Giải phẫu học vi thể các cơ quan để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn. 3. VÀI NÉT VỂ LỊCH s ử PHÁT TRIỂN c ủ a m ô n GIẢI PHẪU h ọ c Lịch sử phát triển của Giải phẫu học gắn ỉiền vói Y học. nên có cội nguổu từ những thế kỷ tníốc Công nguyên, tníốc hết ỏ cổ Hy Lạp, từ thòi chiếm hữu uô lệ (thê kỷ V-IV tr.CN). Những nhà Giải phẫu học thòi này thiròng được nhắc tôi như Hippôcrat (460-377), Arixtos (384-322), Êradixtrat (300-250). Hippôcrat là một thày thuốc daiih tiếng thòi cổ đại, ông nghiên cứu giải phẫu nhằm vào việc chữa bệnh. Arixtos là một nhà tự nhiên học bách khoa, ÔI^ nghiên cứu các loại mô khác uhau trên động vật. Hêrophỉn đã có cống hiến to lổn cho Giải phẫu học uêu đưỢc coi là một trong nhữug ngưòi sáng lập ra khoa học này; ông đặc biệt nghiên cứu về hệ th ầ n kinh. Ê radixtrat nghiên cứu cả về Giải phẫu và Sinh lý học và tập trung vào hệ tu ần hoàn. Sau Công nguyên thì th ế lực tôn giáo ở các nưóc phương Tây kìm hãm sự phát triển khoa học, trong khi ở phương Đông lại sản sinh ra những nhà Y học và Giải phẫu học nổi tiếng như Hoa Đà ỏ Trung Quốc cổ đại (khoảng 190 năm sau Côug nguyên). Sang thòi Phục Hưng (từ th ế kỷ XV), cùng vối các khoa học khác, Giải phẫu học bưốc vào giai đoạn phát tiiển mối. Nhiều sai lầm trưóc đây về Giải phẫu học được đính chính. Đại biểu ưu tú của Giải phẫu học thòi kỳ này là Ảngdre Vêdan (1514-1564) và Uyliam Hacvay (1578-1657). Vêdan, ngưồi nưốc Bỉ, được coi là ngưòi sáng lập ra Giải phẫu học. Đến thòi Vêdan, Giải phẫu học mói được nghiên cứu dựa trên việc phân tích cơ thể ngưòi. Ông cũng là ngưòi đính chíiih lihững sai sót của người đi trước, dặc biệt về chức năng tuần hoàn và hô hấp. Hacvay là lứià Y học và Giải phẫu học. Công trình của ông tập trvuig vào hệ tuần hoàn; ông đã thay đổi những quan điểm sai lầm về hệ tuần hoàn và ngày nay khoa học đã xem ông ỉà ngưòi đầu tiên khám phá ra sự túần hoàn. Sự phát inỉnh kùứi hiển vỉ giúp cho Giải phẫu học đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo vi thể các cđ q\ian (quan sát hồng cầu, sự vận động m áu trong hệ mạch, cấu trúc mao mạch v.v...). Sang th ế kỷ XIX học thuyết tiến hoá của Đac-uyn ra đòi đẳ chỉ phiíđng hướng cho Giải phẫu học - nghiên cứu theo quan điểm tiến hoá về chức năng. ở nưốc ta. Y học và Giải phẫu học cũng có một truyền thống lâu đời, được phản ánh qua nền Y học cổ truyền vói Hải Thượng Lãn ông, Tuệ Tĩnh. Thòi Pháp thuộc, cđ thể ngưòi Việt Nam cũng đã được nghiên cứu. Đặc biệt thòi kháng chiến chống Pháp kiến thức Giải phẫu học đã đóng góp to lốn trên chiến trưòng. Ngày nay, Giải phẫu học được giảng dạy ở các trưòng Đại học, cùng vối Y học, góp phần vào việc phục vụ nhu cầu thực tiễn, tníốc hết là chữa bệnh, ngoài ra là nhiều m ặt hoạt động khác (bảo vệ sức khoẻ, khoa học chỉnh hình, thể dục thể thao, sư phạm v.v...). 6
  6. Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHƯNG 1.1. VỊ TRÍ CỦA NGƯỜI TRONG G IỚ I T ự NHIÊN Cùng yối sự ra đòi của khoa học phân loại vào th ế ^ XVIII, vấn đề vị trí con Iigưồi trong giới tự nhiên cũng đưỢc bàn tói. Năm 1735 nhà bác học Thụy Điển là Li-nê (1707 - 1778) đã đề xuất ra hệ thống phàn loại động vật. Trong tác phẩm của mình, ông xếp ngưòi vào lốp động vật có vú và bộ liiih chưởng (primates) cùng vối loài khỉ, các loài bán hầu và một số động vật khác. Quan điểm phân loại của Li-nê đã gây nên ‘sự tranh luận sôi nổi. Trong số những người phản đỐì có Bđ-lu-men-bac (1752 -1840) là nhà y học và tự nhiên học ngưòi Đức, Qui-vi-ê (1769 - 1882) là nhà giải phẫu so sánh và cổ sinh học ngừòi Pháp. Thec. họ thì người phải được xếp vào bộ hai iay (bimane), số còn lại xếp vào bộ bốn tay (quadrumaiie) và Qui-vi-ê đã tách ngưòi ra khỏi bộ linh chưỏng. Đầu th ế kỷ XIX, La-mac (1744 - 1829) là nhà bác học ngưòi Pháp đã chốug lạ. qiiau điểm của Qui-vi-ê và xuất bản tác phẩm nổi tiếng ‘T riế t học động vật” năiii 1809, trong đó ông cho rằng khỉ nhân hình là tổ tiên của ỉoài ngưòi. Trong thòi giau nãy côug trình của Huc-Xlây (1825 - 1895) ngưòi Anh đã phẳn đốì ý kiến của Bđ-lu- nien-bac về “loài bốn tay” và “loài hai tay”, ông tán đồng quan điểm của Li-nê và kliẳug định vỊ trí của bộ linh chưởng bao gồm cả ngưòi trong hệ thống phân loại động v ật Đến năm 1871, Đác-uyn (1809 - 1882) Dgưòi Anh đã cho ra cuốn “Nguồn gốc loài ngưòi và chọn lọc giỏi từih”. Dựa trên cđ sỏ rấ t nhiều dữ kiện, Đac-uyn đã chứng minh rằng loài người được phát triển từ một loài vượn đã bị tụyệt diệt. Việc xếp ngưòi vào bộ linh chưởng buổi đầu đã gặp phải sự phản đốì mãnh liệt của giáo giới đưdng thòi. T ất nhiên nạn nhân của 8ự phản đốì này là những nhà bác học nổi tiếng như La-mac, Đac-uyn. Đã có một thòi gian dài troBg lịch sử^ngưòi ta cấni các sách báo uói về con vưỢn. Thậm chí vào thập kỷ 50 của thế kỷ XX, giáo hoàng La-mã Pi XII còn dạy cho giáo giói rằng “Thượng đế đã sinh ra con ngưồi;...”. Cùng vói Iihữiig tiến bộ về khoa học, kỹ thuật của loài ngưòi ở thế kỷ XX, những kỹ th u ật mói nghiên cứu về huyết học, sinh u học, miễn dịch học, di truyền học con ngưòi v.v... đã ra đòi. Kết quả th u được càng chứng minh tính đúng đắn của những luận điểm mà La-mac, Đac-uyn... đã đề ra.
  7. Ngày nay về phân loại học, khoa học Sinh học đã khẳng định vị trí của ngưòi uằm trong bộ linh chựỏng (sd đồ 1.1), thuộc lớp có vú của ngành động vạt có xUđng sông. Cơ sở của sự phàii loại riồy là nhữxig đặc điểm cơ thể titđng đồng giữa ngưòi và VIÍỢII - người, còn sự khác biệt của người nói lên mức tiên hóa về hình thái, cấu tạo của các cơ quan để phù hợp vói cbítc liăng cùa chúng trong một cơ thể thống nhất. Priinates Bô (Linh chưởng) Bộ phụ Nhóm Ho Giống Loài S ơ d ế l l Bộlinh chuỏng 1.2. S ơ LƯỢC VỂ QUÁ TRỈNH PHẦT TRIỂN ph ô i thai người Sau khi trứug được thụ tinh thì nhân tế bào trứng và tinh trùng kết hỢp vói nhau. Diễn biến của quá trình này được minh họa ỏ hình 1.1. Tiếp đó là sự biến đổi phức tạp xảy ra trong trứng để cuối cùng hình thành cđ thể ngưòi hoàn chỉnh. Quá •trình này gồm ba giai doạn^ h ín h : - Giai đoạn đầu là sự phân chia trứng xảy ra ngay sau khi trứng được th ụ tinh, ở ngiròi,trứng phân chia hoàn toàn, nhưng xảy ra không đều, kết quả làm xuất hiện
  8. một khối tế bào hùih cầu gồm các tế bào có hình dạng tương tự nhau. Sau đójXuất hiện một khoang trong khôi tế bào do chúng phân chia làm hai phần: phần ngoài là lóp tế bào có chứa nliân diah dưdng phôi gọi là dưỡng mạc (trophoblastus), phần trong các tế hảo tạo th àn h nút phôi. ^ 3 ỉr Hình 1.1. Diỉn bilii của quá trinh thụ tinh 1. Vách tế bào nang lúc trúhg rụng (véch phóng xạ); 2. Trúhg khl gặp tinh trùng: 3 Tinh trùng chui vào trúhg; 4. Nhân đụi: và cáí chùan ụ kâ họp; 5. Nhân đục và câí kểi hợp chuẩn ^ ()hân chia mitose đầu tiồn - Giai đoạn tiếp theo là sự hình thành 3 lá phôi và những cơ quan nguyên thủy. Bắt đầu là 3ự xuất hiện trong nút phôi hai bọng nhỏ nằm kề nhau: bọng trong tạo thành lá phôi trong (entobỉasta) và túi hoàng thể (saccus vỉtelỉinus), bọng ngoài tạo thành túi Ối (ainnion) và lá phôi ngoài (ectoblasta). Phôi (embryou) được hình thành tại nơi tiếp cận giữa hai lá phôi trong và ngoài. f ừ lá phôi ngoài hìiứi thành lâp ngoại bì (ectoderma), từ lá phôi trong hình thành lâp nội bi (entoderma) và giữa hai lóp trêu hìiih thành láp tì'ung bì (mesoderma). Đổng thòi nđi giói hạn bỏi dưdng mạc và xung quanh các yếu tố cấu tạo trên đây phát sinh một đám tế bào tạo nên khổỉ trung mô ngoài phôi, rồi cùng vdi dưdng mạc tạo thành màng đệm (chorion), từ đó mọc ra các gai rau ăn hhập vào thành tử cung mẹ. Lúc này từ nội bì tách ra một sế tế bào dọc m ặt lưug của phôi tạo thành dây sống (chordadorsalis), hai bên dây sấng là những tấm trung bì. Quá trình xảy ra ỏ hai giai đoạn trên kéo dài trong hai tuần lễ kể từ sau khi trứng được thụ tinh, được minh họa ỏ Ịiình 1.2.
  9. Hlnh 1.2a. Một số giiri đoạn phát triển của trúng sau khi thụ tinh (ỏ động vật có vú)) 1 DiCng mạc; 2. Nút phôi; 3. Hai bọng nguyôn thủy xuất hién trong nửt phôi; 4. Trung mô ngoài phôi Hlnh 12(x Sơ đổ mỉý gi^ đoạn phát triểh sdm d phối ngưM 1. Dưong mạc; 2. Xoang ngoài phỏi; 3. Túi hoàng thể; 4. Trung mô ngoài phối; 5. Lá taing b) phỏi; 6. LA ngoài bi phôi; 7. Túi ối: 8. Niộu nang: 9. Dây rốn; 10. Máng đệm - Gũũ đoạn cuôì cùng là sự hình thành đầy đủ các cơ quan và hệ cđ quan. Sang tuần thứ ba, từ ngoại bì tách ra một tấm thần kinh liữìg, dần dần lõm xuống thành một rành dọc rồi biến đổi thànỉi ống ỉà tiền thân của hệ thần kinh sau uàỵ (hình 1.3). Cũng từ ngoại bì hìuh thành nên những cơ quan như biểu bi da, các tuyến da, bộ phận thụ cảm của cơ quan cảm giác. Nội bì biến đổi thành ống ruột nguyên thúy, từ đó sinh ra thượng bi ống tiêu hóa, thượng bi các tuyến tiêu hóa, thiỉỢng bi các cơ quan hô hấp, bài tiết, v.v...Từ trun^ bỉ phát triển thành tầng bi da, hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, phần chủ yếu của hệ niệu - sinh dục và các loại mô liên kết. 10
  10. Bắt đầu tháng thứ hai thì thiết lập mốì quan hệ giữa cơ thể mẹ và con. Từ đoạn savi của ốhg ruột nguyên thủy mọc ra niệu nang (allantois), rồi lón dần, dài ra và cùng vói mạch máu trên thành của nó tối tiếp xúc vói thai bàn(placenta).Các chất dinh dưõng và ôxy từ máu mẹ qua thai bàn vào nuôi phôi - thai và những chất thải từ cd thể phôi - thai cŨBg qua thai bàu chuyển sang máu mẹ để đưa ra ngoài. Nliư vậy mối quan hệ giữa cơ thể mẹ và con đưỢc thiết lập. Khi đó túi hoàng thể và niệu nang thoái hoá dần, cuối cùng chỉ còn lại di tích trong thành phần dây rốii. Các cơ quan và hệ cơ quan tiếp tục phát triển. Quá trìiih phát triển bào thai người diễn biến lặp lại quá trìiih tương ứng ỏ động vật có vú, trong đó có linh chưởng. Đây lại thêm một minh chứng nữa có tính thuyết phục về mối quan hệ nguồn gốc giữa người và vượn mà Hec-ken (1834 - 1919) Iigitời Đức đã khái quát thành quy luật: quá trình ca th ể phát sinh của động vật lạp lại quá trinh chủng loại p h á t sinh. , 1 . Tấm thổn kinh lưng; 2. ống thán kihh 1.3. CÁC LOẠI MÔ Mô ỉà một tập hỢp những yếu tố có cấu trúc tế bào và không có cấu trúc tế bẫo, hình thành trong quá trinh tiến hóa của sinh vật, từ những lá phôi nhất định và đảm nhiệm những chức năng nhất định trong cơ thể, do đó mỗi loại mô có cấu tạo chung. Dựa vào nguồn gốc phát .sinh, chức năng và cấu tạo ngưòi ta chia ra 4 loại mô: /nô thượng bi, mô liên kết, mô cơ yầ mô thần kinh. Bốn loại mô trên đây được hình thành từ những lá phôi khác nhau và chúng tạo thành các cđ quan và hệ cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của chứng có mối liên hệ hữu cơ trong một cđ thể thống nhất dưối sự điều khiển của hệ thần kinh. 1.3.1. Mô thưỢ ng bì Có nguồn gốc cổ sđ, phủ lên bề m ặt một cơ qụan, giói hạn cơ quan đó vối môi trưòng xung quanh. VỊ trí của mô thượng bì có liên quan đến chức năng: hoặc bảo vệ, che chỏ (thượng bì da), hoặc qua đó thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và inôi triíòug. Mô thượng bì được hình thành từ 3 lá phôi: thượng bì các cđ quan bài tiết, các mạc lót khoang (phúc mạc), các mạc phủ một số cđ quan như tâm mạc được hình thành từ trung bì phôi, thượng bì ống tiêu ho'a được sinh ra từ nội bì phôi và thượng bì da sinh ra từ ngoại bì phôi. Tuy niỗi loại mô thượng bì có cấu tạo đặc tníng, nhưng chúng mang những nét chiing nhất là: thành phần chủ yếu trong mô là các cấu trúc tế bào, còn phần không có cấu trúc tế bào (hay chất gian bào) thì ít. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của từng loại mô 11
  11. thượng bì, có thể phâii biệt các loại Iihư thượng bì một tầng tế bào. thượng bì nhiều tầng tế bào hoặc thượng bì có tê' bào hình dẹt, hình trụ, hình lập phưdng, v.v... Sau đây là một số ví dụ về các loại mô thượng bì:- - Thượng bi da là loại nhiều tầng tế bào (hình 1.4) có trong thành phần da và lót đoạn đầu ống tiêu hóa Ợdioang miệng). Một 8ố yếu tố nhit lông, móng, các tuyến da là dẫn xuất của thượng bì da. Tầng sâu n h ất cùa thượng bì da là tầng tế bào có khả náng sinh sản. - Thượng bì thận có một tầng tế bào lát th àn h trong ô'ng niệu. Các tế bào có hình nóu, hìiih dẹt hoặc hình lập phương. - ThưỢìig bi lót là loại có một tầng tế bào hùih dẹt, đưực tbấy trong thành phần, tấ t cả các Hinh1.4. Thuọng bl da mạc lót khoang, các mạc phủ một sô' tạng. 1. Tế bào mãt ngoài; 2. Tế bào tẩng sinh sản - ThưỢìig bì ruột có một tầng tế bào hùih trụ (hùih 1.5) lá t đoạn giữa và đoạn sau ống tiêu hoá. Các tuyến tiêu hoá cũng thuộc loại thượng bì này, nhiâig chúng thay đổi tuỳ từng nơi: có khi nằm xen kẽ và rải rác lẫn vói các tê bào khác trong lóp thượng bì (iihư ỏ ruột non), có khi tập tran g thànli từug vùng (như ở dạ đày) hoặc tạo thành nhữiig đám tách ra khỏi ỉóp thượng bì (như ỏ gan, tụy). 1.3.2. M ô liê n k ế t Có uguổn gốc từ loại mô đệm gọi là trũng mô (mesenchyma) nằm giữa các khòaug giối hạu bỏi các phôi nguyên thuỷ. Đặc trưng của trung mô là thành phần cấu tạo chủ yếu gồm các chất gian bào. Đựa vào chức năug}CÓ th ể phân ra hai H/n/i f.S.Té'bào thiíựng bl hlnh lăng trụ ỏ ruột loại mô liên kết: loại có chức năng dinh dưỡng như ináu và bạch huyết, loại có chức năng đệm - cđ học như xương,-sụn. Sự phân chia Iiày cũng chỉ có ý nghĩa tương đối, vì có loại mô »:ó cả hai chức náng trên (mô SỢ' xốp, mô sợi chắc). Có thể phân loại mô liên kết theo sđ đồ 1.2. 12
  12. Sơ dó 1-z Phin k>fi mỏ li«n kíi Sau đây là sđ lược một sộ' mô liên kết: - Võng mô là loại mô liên kết ít phân hóa nhất, tạo nên cđ sở của inọi cđ quan tạo huyết như tuỷ xUđng, tì, hạch bạch huyết. Ngoài ra võng mô còn có chức năiiỊg bảo vệ cơ thể, như những tế bào tự do có khả náng thực bào được tách ra từ khối hỗn bào. Kliối này điiợc tạo thành do các yếu tố tế bào có hình sao nốì vôi nhau bằng những nhánh nguyên sinh chất. Liên hệ vối chất nguyên sinh của tế bào có những sỢi tơ mảnh làni thành một mạng lưới, nên có têu gọi là võng mô. - Máu và bạch huyết là loại mô liên kết có th àn h phần chủ yếu là một chiất lỏng là huyết tương, trong đó các yếu tố hữu hình gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu (hìnli 1.6). Trong cơ thể, máu và bạch huyết lưu thông trong hệ mạch, có chức phận dinh dưõng qua trao đổi chất giữa cđ thể và môi trưòng bên Iigoài. - Mô liên kết sỢi xốp có m ặt ỏ tấ t cả các cơ quan dọc theo đưòng đi của máu, bạch huyết và làm thành những lốp mô đệm dưối da hoặc giữa các cđ. Vì vậy, loại mô Iiày ngoài chức phậii đệm cđ học còn tham gia vào việc dẫn các chất dinh dưdng từ mạch máu thấm tối tấ t cả các mô khác. Khối chất dính, nhót, vô định hình là các yếu tố gian bào của mô này, trong đó có những bó cơ sinh keo và sỢi đàn hồi. Yếu tố tế bào chủ yếu gồm những nguyên Hình 1.6. Các thè’ hữu hinh trong bào sợi (fibroblastes) ở các giai đoạn phát máu ngưỉ^ . -ì . . . . __ triên khác nhau tạo nên. Nhữiig nguyên 1. Hổng cẩu. 2. Tiểu cẩu; 3. Bạch cổu 13
  13. bào sợi trưỏug thành biếu đổi thàiih tế bào sợi (ĩibrocytes). Ngoài ra,còu có một loại mô bào mà khi bị kích thích nó trỏ nên đại thực bào (marcophagus). Rải rác trong mô liên kết sỢi xốp có những tế bào bạch huyết thoát ra từ mạch máu. Mô niõ (liìiih 1.7) ỏ một sô' bộ phận của cơ thể như dưói da là do mô liên kết sỢi xốp biến đổi inà thàiih, gần toàu bộ tế bào chứa mõ. chất nguyên sinh và nhâu tế bào bị đẩy ra làm thành một viền mỏng xung quanh. Mô niỡ cũng có chức uăiig đệm cđ học và dinh dưõiig. - Mô liên kết sỢi chắc có cấu trúc sợi là thàiih phần chủ yếu bên cạiih yếu tố tế bào kém phát triển. Có thể phân biệt ra hai loại là: + Sợi không có cấu trúc xác định rõ rệt uhư inô liêu kết tầng bì da. Trưòiig hỢp ixày cấu trúc sợi không được địiih hưốiig rõ. + Sợi có cấu trúc rõ rệt như dây chằng và gâu. Trưòug hỢp Hình 1.7. Mô md này các bó sợi sinh keo gồm những tơ mảnh song song thành bó. chúng cách biệt nhau bởi những tế bào như loại tế bào sỢi. Tuỵ iihiêUjSii phâu chịa rạ hại loại mô liên kết sợi chắc cặn cứ vàọ cấu trúc địuh hưỏng cùa các yếu tố sợi uhư trên chỉ có tính chất tưđng đốì. - Mô sụn là loại mô có cấu tạo khá đặc biệt, troiig đó yếu tố giau bào rất phát triển, CỒII các tế bào nằm rải rác trong giaii bào hoặc riêug ỉẻ, hoặc thàuh từug Iihóin 2 - 3 tế bào trong một bao uang. Căn cứ vào cấu trúc giaii bào mà phân biệt 3 loại sụn: sụii troug, sụn đàu hổi và sụn liên kết sợi. + Sụn trong thưòng gặp Iihất trong cơ thể uhư sụn sưòn, sụn mũi. vòng sụn thauh quảu và đưòug hô hấp, sụu phủ các diện khớp xưđng. ở loại sụn non thì chất gian bào kém phát triểu so vối yếu tố tế bào. lứiưiig vể sau thì giaii bào trở nên thành phần chủ yếu. Chất gian bào cùa sụii trong gồm những sỢi td rấ t mảuh, khó phân biệt, nằm rải trong một khối chất vô địiih hình (hìiih 1.8). 14
  14. Hình 1.8. Mô sụn trong Hinh 1.9. Mô sụn đàn hổi (sụn vành tai) + Sụn đàn hồi là loại có chất gian bào cấu tạo bỏi những sợi đàu hồi cóđộ dầy. mỏng khác Iihau tạo thàiih mạiig lưdi bao quanh một khối chất vô địiih hình (lùiih 1.9). Trong lưói sđi có những tế bào nang. Loại sụn này có màu vàng nhạt và tạo nén sụn vành tai. sụn thành ống tai ngoài, một số sụn thaiứi quản. + Sụn liên kết sợi có chất giaii bào là những bó sợi sinh keo song song hoặc có hướng nliất định, yếu tố tế bào th ì hoặc xếp thành hàng hoặc thành từng uhóm rải rác. Màng sụn gồin hai lốp: ỉàp ngoài cấu tạo bởi mô liêu kết sỢi chắc và lớp troỊig tiếp giáp với IIIÔ sụn thì thuộc niô liêu kết sỢi xốp có khả năng sinh sản. Trong mô sụn không có mạch ináu. Các chất dinh ditõiig từ mạch máu khuếch tán tới các tê bào sụu. liên những tê bào ỏ sâu điíđc nuôi ditôug kém hơn. thoái hốa dần rồi chết. - Mô xương (liình 1.10) có lốp inàng xương hay cốt mạc (periostevim) phủ ngoài. Màng xương có hai lốp: lốp ngoài là mô liêu kêt sợi chắc và lóp trong gồm những tế bào sinh xương (osteoblastes) có khả năiig sinh sản làin xUđng lớn lêu về chiều dầy. Trong UIÔ xương, chất gian bào do uhữiig sợi sinh keo cấu tạo nên xếp thành Iiliững tấin dẹp có chứa niột khôi lượng muốỉ vô cơ lớn làm cho nó vừa đặc, vừa chắc lại vừa đàn hồi. Các tế bào xương Iiằin ở khoảng giới hạn các tấni xương. Khối nguyên sinh chất của iihCtng tế bào này phát ra những uhánh rất mảnh thông vối nhau. ^ 15
  15. 1.3.3. Mô cơ Mô cơ là mô xuất hiện muộn hđn mô thượng bì và inô liên kết. Nó có đặc điểm chung là khả nâiig co rút. Troug cơ thể có hai loại mô cơ: ìnô cơ vân và ;nổ cơ trơn, troug đó mô cđ vâii có thể co rú t theo ý muốn dưới sự điều kliiểu của thầu kinh động vật tính, còn niô cđ trđn co rú t không theo ý muốu dưỏi sự điều khiểu của thầu kiiih thực vật tíiih (xem chươug 3: Hệ cđ). a) Mô cơ v â n (hùih 1.11) Có Iiguồn gốc từ trung bì phôi. Trong cđ thể. cơ vân tạo liêu vách cơ tim và cùng vói hệ xương tạo thàiih cơ quan vậii độiig. Thành phần cơ bản của cơ vâii là Iihững sỢi cơ có chiều dài khác Iihau, mỗi sợi gồm một m àug bọc quaiih một khối ngviyêii sinh chất, trong có nhiều tđ cơ uằni dọc cùng hưống vối sỢi cđ và hàng trăm nhâu tế bào dàu ra gần bề mặt của sỢi cd. Nliìii qua kíuh hiển vi thấy td cơ gồm những klioaiih hình đĩa có màu tôì và sáng xen kẽ Iihau. làm cho sợi cở cũng có hình dạng tướng tự. từ đó có tên gọi là cơ vân. Nhiều sỢi cơ gộp lại thành uhữug bó cờ có độ lốu thay đổi Hình 1.11. Sợlcơvân tuỳ theo vị trí của chúiig trong cơ thể. Nằm troug cd còn có các loại mạch m áu để thực hiện chức năng trao đổi chất và các loại dây th ần kiiih (vận độiig. cảm giác, ậiao cảm) để thực hiện phảìi xạ giữa các cđ quan của cố thể với môi trưòng. bịM ô cơ trơn (hình 1.12) Gồm uhữug tê bào hìiih thoi nhọn hai đầu, được hìnhthàiihtừ tnuigmỏ. Trong tê bào cơ trơn có chất, ngiiyêu siiih. niột nhàu hìuh que và nhiều sợi tơ cđ trđn xếp dọc cừiig hưổng theo chiều dài của tế bào. Cđ trđu tham gia vào thàuh phầu cấu tạo các nội quan và thàuh mạch máu. Cơ tim là Itìiại cơ đặc biệt: có cấu tạo gần giống cd vân, uhưug cd cliế hoạt động của nó lại giống cơ trơn. Vì vậy có ugưòi xếp cơ tim vào Iihóm tách biệt vối cơ vân và cđ trdn. 1.3.4. Mô th ầ n k in h Mô thầu kinh tạo uêụ hệ thầu kiiili là một cd quau.’t5Ị qviau trọug cììarãơ thể. Nó có chức phận qui Hình 1.1Z sợi ca ươn 16
  16. định và phối hỢp mọi hoạt động của tấ t cả các cđ quan và hệ cđ quan trong cơ thể. đồng thòi đảni bảo mối liên hệ thống n h ấ t giữa cđ thể vối môi trưòng bên ngoài. Cũiig Iiỉaư inô cđ, mô thần kiuh xuất hiệu sau này do quá trình phân hoá cao của .chất hữu cơ thích nghi vói điều kiện sống. Thành phần mô thần kinh gồm các tế bào tRần kinh hay nơron và những yếu tố hỗ trỢ là thAn kỉnh đệm có chức năng dinh dưâng và nâng đõ (hình 1.13A và 1.13B). Hinh 1.13A. Sơ đó các loại no- ron thán kinh Té' bào thẩn kinh giao (tủỵ sếng) 1.Mao mạch; 2 Tế bào thần kinh giao - T ế bào thần kinh có hìiih dạiig thay đổi (tròn, sao, trái lê. v.v...). từ đó pliát ra uhữiig sỢi dài Iigắu khác nhau. Có thể phâu biệt nhiều loại: nơron giả một cực (niột uháuh), từ cực uày tách ra hai lứiánh là lứiánli trung tâm và nhánh ngoại biêu; nơron hai cực (liai nhánh), nơron nhiều cực (uhỉều nhánh), v ề chức năng cũng có 3 loại nơron: cảm giác, vận động và tiếp hợp (xem chưởng 7 : Hệ thần kiiih). Nơron cảm giác hay hướng tâm là loại giả một cực hoặc hai cực. Nhánh ngoại biên thu nhậu các kích thích của môi trường và truyền các kích thích đó dưói hình tliức xuiig độiig thần kinh qua nháiih trung tâm tói các uơron khác. Nơì'on vận động hay li tâm thuộc loại Iihiều cực nhận xung độug thần kiuh từ các uơron khác qua uhững lứiánh ngắn hay tua gai (dentritum) của nó và tiếp tục truyền xung động này theo nháiứi dài hay sợi trục (axon) tới cơ quan hiệu ứng (mô cđ, tuyến uội tiết,...)- Nơron tiếp hỢp bao giò cũng có nhiều cực. Nó nhậii xiuig động từ các nđrou cảm giác qua tua gai và truyền xung động này tối uđron vậii động qua sỢi trục. Ba loại ndron trên (cảm giác, vận động, tiếp hợp) tạo thành cung phản xạ (xem chương VII: Hệ thần kinh). Dây thần kinh là tập hợp những sợi trục của các tế bào thần kinh. Ngưòi ta chia sỢi trục ra làm hai loại; sỢi có bao myeliii và sợi khôngfc03KnnỹSm7 C5?ftPBBi thần 17
  17. kinh có kích thước khác nhau: lớn nhất thì có đường kính khoảng 2 0 ^ 1«. nhỏ nhất - Iihỏ hdn l|iin. Có .9 ìoại dây tlìần kinh: vận động, cảin giác và dáy pha (gồm cả sỢi cảni giác, sợi vặn (tộng và sợi giao cảin). Các loại inò trèn đây tham gia vào cấu tạo nèn các cơ quan hoặc hệ cơ quan trong cơ thể. Mỗi cơ qiiaii hoậc hệ cđ quan được hình thành từ một hay nhiều loại mô khác nhau, đảni nhận một chức phận nhất định trong sự hoạt động thống nhất của cơ tliể. Nluìng chương tiếp theo sẽ giói thiệu chi tiết về các cơ quan và hệ cđ quan trong crt the ugưòi. 18
  18. C hương 2 HỆ XƯƠNG IV) xườug Iigitòi trưởng thành (hình 2.1) phần lỏn là chất xươug. tạo liên khung chùng đõ clio toàn bộ cđ thể. Các xUđiig - có trên 200 chiếc -cùiig vốikhỏp, dây chằng và cơ làm thành liệ cơ quan vận động, chiíiig chiếm khoảng l/õ trọng lượng cđ thể và có nguồn gốc từ trung bì phôi. Xét theo định khu. bộ xiíơng được chia ra 2 phần: - Xương trục gồm: ^ Xươno thâu mình do cột sông và lồng ngực tạo nêu. I XưóiiR sọ gồm sọ não và'sọ tạng hay sọ inặt._ - Xương 1 reo hay xương chi bao gồni xươiig chi trêu và xương chi dưối. C’ấu tạo từng phần của bộ xương đều thể hiệu lĩíức độ tiếu hóa cao so vói tổ tiên con Iigitòi và phù hợp vói chức năng của chúng, nhất là xươxig sọ và xiíđug chi. 2.1. DẠI THỂ VỂ BỘ XƯƠNG 2.1.1. Q uá tr ìn h p h á t tr iể n củ a xương Có 3 giai đoạn phát triểu: màng. sụn. xưđng. Giai đoạn màng xuất hiện ỏ bào thai cuối tháng thíí nhất. Tế bào màng có uguồu gốc từ trung mô. Saiig tháng thứ 2 màng đitợc sụn thay thế. sau đó phát triển thàuh xương đưỢc gọi là xương thứ cấp. Một sô xiíđng ở đầii. mặt và một phần xương đòn bỏ qua giai đoạn sụn gọi là xương sơ vấp. Qua trình hình thàuh như sau; a) X ương sơ cấp Diìu tiên xuất hiện những điếm hóa xương, từ đó hìiih thành các tia ra xung quanh, tạo Iiêii nan xưđng rồi thành tấm xương đitợc niàug xitđng phủ ngoài. Vai trò chíuli ở đây là các tế bào sinh xương. b) X ương th ứ cấp Từ giai đoạn sỊin phát triển phức tạp hơn: lấy một xương dài làm ví dụ. () bào thai, những tê bào có khả năiig sinli sản nằm dưới màng sụn. bao quanh thỏi sụn. Vào tuàii thứ 8. thấy xiiất hiện những hạt muôi vôi ngày càng nhiều tại iniển giữa thỏi sụn. khiến sụn dần dần bị tiêii hủy- Cũng tại đây. những tê bào sinh sản của màng sụn biến thàiih tế bào sinh xương làm cho Iiiàng sụn biến thành màng xitđng. Tế bào shih xương pliân chia làm thàii xương dài dần. Tìr nliQriig tè bào sinh trưỏiig của màng xương sinh ra các tể bào tiêu sụn. dẫn tới hhili thành ống tủy đỏ xương dài. Cùiig với tiêu sụii là tè bào sinh xươiig biếu thành tế bào xương và hìiih thành hệ 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2