intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p10

Chia sẻ: Sdafs Afdsg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
39
lượt xem
3
download

Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cổ phiếu ưu đãi có lợi tức thu được ở các năm bằng nhau: I1 = I2 = … = Ik = … = In = IUD Do đó: PUD = IUD x PUD = Ví dụ: Cổ tức ưu đãi của công ty cổ phần ABC được chia hàng năm là 15.000 đồng. Tỷ suất định giá cổ phiếu ưu đãi trên thị trường là 12%. Xác định giá của loại cổ phiếu này trên thị trường chứng khoán. Giải: PUD = = = 125.000 đồng. 8.4.2.2.Cổ phiếu thường Giá của cổ phiếu thường: PT...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p10

  1. P0 = ++ … + = P0 = Chú ý: Công thức này chỉ đúng khi tốc độ tăng trưởng g nhỏ hơn tỷ suất thu nhập dự tính. Trên thực tế, người ta giả định g < r vì điều này hoàn toàn hợp lý. 8.4.2.1.Cổ phiếu ưu đãi Giá của cổ phiếu ưu đãi được tính theo công thức sau: PUD = Trong đó: Ik: Cổ tức ưu đãi chia ở mỗi kỳ. rUD: Tỷ suất định giá cổ phiếu ưu đãi trên thị trường. Cổ phiếu ưu đãi có lợi tức thu được ở các năm bằng nhau: I1 = I2 = … = Ik = … = In = IUD Do đó: PUD = IUD x PUD = Ví dụ: Cổ tức ưu đãi của công ty cổ phần ABC được chia hàng năm là 15.000 đồng. Tỷ suất định giá cổ phiếu ưu đãi trên thị trường là 12%. Xác định giá của loại cổ phiếu này trên thị trường chứng khoán. Giải: PUD = = = 125.000 đồng. 8.4.2.2.Cổ phiếu thường Giá của cổ phiếu thường: PT =
  2. Trong đó: Ik: cổ tức thường dự tính sẽ chia ở mỗi năm. rT : tỷ suất định giá cổ phiếu thường trên thị trường. Như đã trình bày ở phần 3.1., việc định giá cổ phiếu thường theo công thức trên gặp nhiều khó khăn. Trên thực tế, công ty có sự tăng trưởng kinh tế và giả sử tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là g. Khi đó, ta có: PT = = Trong đó: I0: Cổ tức cổ phiếu thường chia ở năm hiện tại. Đây là mô hình Gordon (công ty tăng trưởng ổn định). Ví dụ: Cổ phiếu thường của công ty cổ phần XYZ được chia cổ tức ở năm hiện tại là 10.000 đồng. Dự đoán công ty sẽ có tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8%/năm. Tỷ suất định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là 16%. Xác định giá cổ phiếu này. Giải: PT = = = 135.000 đồng. Việc giả thiết một tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là g tỏ ra không hợp lý lắm. Trong thực tế, không có một công ty nào phát triển theo một tốc độ bất biến. Do đó, việc định giá cổ phiếu thường theo công thức trên thì khá đơn giản nhưng chưa thực sự là hiện thực. Vì vậy, một mô hình định giá khác được xây dựng với giả thiết công ty có 2 giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn tăng trưởng nhanh và giai đoạn tăng trưởng ổn định. Mô hình này được phản ánh qua đồ thị sau:
  3. Từ năm 0 đến năm m, công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng hàng năm là gs. Từ năm m+1 về sau, công ty tăng trưởng ổn định với tốc độ hàng năm g. Khi đó, giá của cổ phiếu sẽ là: PT = + PT = + PT = I0 x x + Im x x Im = I0(1+gs)m Trong đó: Ví dụ: Một công ty cổ phần chia cổ tức cho mỗi cổ phiếu trong năm hiện tại I0 = 20.000 đồng. Tỷ suất định giá cổ phiếu trên thị trường là 15%. Xác định giá cổ phiếu của công ty trong các trường hợp sau: - Công ty đang suy thoái, tỷ lệ tăng trưởng: g = -5%/năm. - Công ty không tăng trưởng: g = 0%/năm. - Công ty tăng trưởng ổn định: g = 8%/năm. - Công ty tăng trưởng trong 10 năm đầu với tốc độ là gs = 17%/năm, sau đó ổn định với tốc độ: g = 7%. Giải: - Trường hợp 1: PT = = = 95.000 đồng. - Trường hợp 2: PT = = = 133.333 đồng. - Trường hợp 3: PT = = = 308.571 đồng. - Trường hợp 4: PT = I0 x x + Im x x
  4. PT = 20.000 x x + 20.000 x (1+17%)10 x x PT = 567.705 đồng. Từ ví dụ trên, ta thấy được giá trị của một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty. 8.5. Định giá một doanh nghiệp Định giá một doanh nghiệp là quá trình lập giá cho một doanh nghiệp mà nhà đầu tư có thể trả. Định giá doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình tư nhân hoá, sát nhập hoặc phân chia doanh nghiệp. Nguyên tắc định giá một doanh nghiệp là: - Giá một doanh nghiệp sẽ được xác định tại một thời điểm cụ thể lúc mua bán. - Giá một doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả thu nhập đã được dự tính trong tương lai. Giá trị thu nhập này càng cao thì giá doanh nghiệp này càng cao. 8.5.1. Kỹ thuật định giá doanh nghiệp trên cơ sở thị trường chứng khoán Trong điều kiện có thị trường chứng khoán, giá trị của một doanh nghiệp cổ phần có thể được định giá căn cứ vào giá trị tổng số cổ phiếu và trái phiếu đang lưu hành: Tổng giá trị cổ Tổng giá trị Giá trị doanh Tổng giá trị cổ phiếu ưu đãi cổ phiếu = + + nghiệp cổ phiếu thường đang lưu đang lưu phần đang lưu hành hành hành Hay: VDN = VUD + VCPT + VTP VDN = NUD.PUD + NCPT.PCPT + NTP.PTP Trong đó: NUD, NCPT, NTP: Số cổ phiếu ưu đãi, số cổ phiếu thường, số trái phiếu đang lưu hành. PUD, PCPT, PTP: Giá của cổ phiếu ưu đãi, giá của cổ phiếu thường, giá của trái phiếu trên thị trường.
  5. PUD = PT = PTP = ITP x + R(1+t)-r 8.5.2. Kỹ thuật định giá doanh nghiệp trên cơ sở tỷ lệ giá trên thu nhập (PER: Price-Earnings Ratio) Kỹ thuật định giá doanh nghiệp trên cơ sở tỷ lệ giá trên thu nhập khá đơn giản nhưng lại được áp dụng nhiều trong thực tế ở các nước. Theo phương pháp này: Giá trị hợp Lợi nhuận ròng bình T ỷ số giá lý của một quân dự tính thực hiện = x trên thu doanh trong tương lai hàng nhập nghiệp năm Trong đó: Nếu gọi α là tỷ số giá trên thu nhập, PT là thị giá của một cổ phiếu thường, và E là thu nhập của một cổ phiếu, ta có: α= Trên thị trường chứng khoán, tỷ số giá trên thu nhập cao và tăng lên là biểu hiện doanh nghiệp định giá có triển vọng tăng trưởng tốt. Điều này khiến doanh nghiệp được định giá cao hơn. Ví dụ: Công ty cổ phần ABC dự tính lãi sau thuế hằng năm là 200 triệu đồng. Hiện nay, tỷ số giá trên thu nhập là 8. Khi đó, giá trị của công ty là: VDN = 200 x 8 = 1.600 triệu đồng. 8.5.3. Kỹ thuật định giá doanh nghiệp trên cơ sở hiện tại hoá thu nhập đầu tư Nhà đầu tư bỏ tiền ra mua doanh nghiệp với đạt được các khoản thu nhập trong tương lai. Do đó, giá trị của doanh nghiệp tại ngày định giá sẽ là tổng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản