intTypePromotion=1

Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p7

Chia sẻ: Sdafs Afdsg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
60
lượt xem
2
download

Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trái phiếu: loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc và lãi) của tổ chức phát hành đối với người sở hữu. Các yếu tố cơ bản của trái phiếu: Mệnh giá (face value), C :số tiền mà chủ sở hữu nhận được khi trái phiếu đáo hạn và là căn cứ để tính số tiền lãi phải trả cho trái chủ (người sở hữu trái phiếu). Giá phát hành (issue value), E : số tiền mà người mua phải trả cho một...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hình thành tỷ suất dinh lợi và các phương thức thanh toán nợ theo dư nợ ban đầu p7

  1. Các nội dung chính: Trái phiếu: loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc và lãi) của tổ chức phát hành đối với người sở hữu. Các yếu tố cơ bản của trái phiếu: - Mệnh giá (face value), C :số tiền mà chủ sở hữu nhận được khi trái phiếu đáo hạn và là căn cứ để tính số tiền lãi phải trả cho trái chủ (người sở hữu trái phiếu). - Giá phát hành (issue value), E : số tiền mà người mua phải trả cho một trái phiếu). Trên thực tế, trái phiếu có thể được phát hành ngang giá (E=C) hoặc dưới giá (E
  2. Định giá trái phiếu : T ỷ suất sinh lợi (lợi suất đẩu tư) của trái phiếu đối với nhà đầu tư Lãi suất chi phí của trái phiếu (đối với nhà phát hành), if : Được xác định dựa vào phương trình : Thư giá trái phiếu: Thư giá trái phiếu tại một thời điểm bất kỳ là giá trị của vốn đầu tư cho trái phiếu tại thời điểm đó. Bài tập: 1. Một doanh nghiệp vay vốn bằng cách phát hành 5.000 trái phiếu mệnh giá 150.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 11%/năm, thời hạn 10 năm và hoàn trái bình giá. Trái phiếu này được phát hành với giá 140.000 đồng. Doanh nghiệp hoàn trả nợ vay với 10 kỳ khoản bằng nhau vào cuối mỗi năm. Xác định:
  3. 1. Lãi suất thực sự của nợ vay. 2. Lập bảng hoàn trả trái phiếu. Đ.S. 1. 12,68%/năm 2. Một công ty phát hành 10.000 trái phiếu, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 12,6%/năm, thời hạn 10 năm với giá phát hành là 97.000 đồng, chi phí phát hành 2.000 đồng/trái phiếu, giá hoàn trái là 105.000 đồng. Công ty thanh toán trái phiếu bằng 10 kỳ khoản cố định trong 10 năm. Xác định: 1. Lãi suất thực sự công ty phải chịu. 2. Trình bày 3 dòng cuối cùng của bảng hoàn trái trái phiếu. Đ.S. 1. 14,52%/năm 3. Một doanh nghiệp dự định vay một số tiền dưới hình thức phát hành trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 12,65%/năm được hoàn trả trong 10 với các kỳ khoản đều. Chi phí phát hành trái phiếu dự tính là 2%mệnh giá, giá hoàn trái là 110.000 đồng. Để lãi suất thực sự doanh nghiệp phải chịu không vượt quá 15%/năm, doanh nghiệp phải phát hành trái phiếu với giá là bao nhiêu? Đ.S. T ừ 97.716 VND đến 100.000 VND 4. Một doanh nghiệp phát hành một đợt trái phiếu thanh toán dần với số trái phiếu hoàn trả bằng nhau ở mỗi kỳ. - Số lượng trái phiếu phát hành: 20.000 - Mệnh giá: 300.000 đồng. - Lãi suất trái phiếu: 11,5%/năm. - Giá hoàn trái: 305.000 - Thời hạn: 8 năm.
  4. Lập bảng hoàn trái trái phiếu. 5. Lấy lại số liệu của bài 3. Lập bảng hoàn trái trái phiếu trong trường hợp giá hoàn trái thay đổi như sau: - Trong 2 năm đầu tiên: 305.000 đồng. - Trong 3 năm tiếp theo: 310.000 đồng. - Trong 3 năm cuối cùng: 315.000 đồng. 6. Một nhà đầu tư muốn mua loại trái phiếu mệnh giá 300.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 12%/năm, lãi trả 2 lần/năm. Thời hạn còn lưu hành của trái phiếu là 6 năm, hoàn trái bình giá. Nếu nhà đầu tư này muốn đạt được lợi suất đáo hạn thấp nhất danh nghĩa là 15%/năm, vốn hoá 2 lần/năm, ông ta nên mua loại trái phiếu này với giá là bao nhiêu? Đ.S. 265.940 VND 7. Trái phiếu của công ty cổ phần ABC có mệnh giá là 250.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 12%/năm, lãi trả 2 lần/năm, đáo hạn năm 2015, giá hoàn trái là 255.000 đồng. Năm 2008, nếu lãi suất định giá danh nghĩa trên thị trường tài chính là 13%/năm, vốn hoá 2 lần/năm, giá trị của trái phiếu là bao nhiêu? Đ.S. 241.069 VND 8. Một loại trái phiếu mệnh giá 500.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 13%/năm, lãi trả 2 lần/năm, giá hoàn trái là 520.000 đồng. Tại thời điểm mua bán trái phiếu, thời hạn còn lưu hành của trái phiếu là 6 năm. Giá mua bán là 600.000 đồng. Xác định lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn của trái phiếu. Đ.S. 10,83% - 9,064%/năm 9. Một công ty xem xét ba phương án vay vốn trong 10 năm như sau: - Phương án 1: Phát hành trái phiếu zero-coupon, giá phát hành bằng 30%mệnh giá, chi phí phát hành bằng 2%mệnh giá. - Phương án 2: Phát hành trái phiếu thanh toán định kỳ bằng kỳ khoản cố định, lãi suất 12,24%/năm, giá phát hành bằng 97%mệnh
  5. giá, chi phí phát hành 2%mệnh giá, giá hoàn trái cao hơn 2% so với mệnh giá. - Phương án 3: Phát hành trái phiếu coupon, lãi suất 12%/năm, chi phí phát hành bằng 1%mệnh giá, giá phát hành bằng 95%mệnh giá, hoàn trái bình giá. Công ty nên chọn phương án nào? Tại sao? Đ.S. Phương án 3 (lãi suất chi phí nhỏ nhất) 10. Công ty cổ phần XYZ phát hành trái phiếu mệnh giá 1 triệu đồng, lãi suất trái phiếu 15%/năm, hoàn trái bình giá. Hiện tại, lãi suất định giá trên thị trường chứng khoán là 14%/năm. Thời gian kể từ ngày mua đến ngày đáo hạn là 7 năm. Cho biết sự thay đổi thư giá của trái phiếu thông qua lập thời biểu đầu tư trái phiếu. CHƯƠNG 8 CỔ PHIẾU (SHARES) Mục tiêu của chương Cổ phiếu là loại chứng khoán được giao dịch sôi động nhất trên thị trường chứng khoán. Đây là loại chứng khoán xác nhận phần vốn góp vào công ty cổ phần của người chủ sở hữu. Mục tiêu của chương này là cung cấp những thông tin cơ bản về cổ phiếu và quan trọng hơn là cách xác định giá trị của nó. Đây là một kỹ thuật quan trọng giúp các nhà đầu tư có quyết định hiệu quả trong việc mua bán cổ phiếu. Ngoài ra, chúng ta còn tìm hiểu về một số kỹ thuật xác định giá trị của một doanh nghiệp cổ phần. Số tiết: 6 tiết
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2