
5
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
Tổng quan về thuế
3
3
CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN
Tên môn học: KẾ TOÁN THUẾ
Mã số môn học: MH
26
Thời gian môn học: 60giờ
(Lý thuyết: 30giờ; Thực hành: 30giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
-
Vị
trí:
Môn
Kế
toán
thuế
đƣợc
học
sau
các
môn
tài
chính
doanh
nghiệp,
thuế
và
là
kiến thức bổ trợ cho môn học thực hành kế toán tại các cơ sở.
-
Tính chất: : Môn Kế toán thuế là một môn học tự chọn, thông qua kiến thức chuyên
môn về kế toán thuế, ngƣời học thực hiện đƣợc các nội dung về nghiệp vụ kế toán thuế
tại doanh nghiệp. Là một trong những công cụ quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
-Kiến thức:
+ Vận dụng đƣợc các kiến thức đã học về kế toán thuế trong việc thực hiện
thực
hiện nghiệp vụ kế toán đƣợc giao
+ Ứng dụng đƣợc phần hành kế toán trong việc thực hiện công tác kế toán thuế
tại các doanh nghiệp
-Kỹ năng:
+ Lập đƣợc chứng từ kế toán thuế
+ Sử dụng đƣợc chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;
+ Lập đƣợc các báo cáo thuế theo quy định
+ Kiểm tra đánh giá đƣợc công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp
-
Thái độ:
+ Tuân thủ các chế độ kế toán thuế do Nhà nƣớc ban hành
+ Có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp
cho
ngƣời
học
sau
khi
tốt
nghiệp
có
khả
năng
tìm
kiếm
việc
làm
tại
các
ngân
hàng
thƣơng mại
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

6
Kế toán thuế
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
II
Kế toán thuế giá trị gia tăng
Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Kế toán thuế phải nộp nhà nƣớc
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
9
4
5
III
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
5
2
3
IV
Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu
Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
10
5
3
2
V
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
9
4
5
VI
Kế toán thuế thu nhập cá nhân
Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân
Kế toán thuế thu nhập cá nhân
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
9
3
4
2
VII
Kế toán thuế tài nguyên
Tổng quan về thuế tài nguyên
Kế toán thuế tiêu tài nguyên
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
5
3
2
VIII
Kế toán thuế nhà đất
Tổng quan về thuế nhà đất
Kế toán thuế nhà đất
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
dụng
5
3
2
IX
Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và
các khoản phải nộp khác
Tổng quan về các loại thuế
Kế toán các loại thuế khác
Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng
5
3
2

7
dụng
Tổng cộng
60
30
26
4

8
CHƢƠNG I GIỚI THIỆU VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ
Mã bài: MH 26 -01
Giới thiệu: Chƣơng này chủ yếu giới thiệu cho ngƣời đọc nắm khái niệm về thuế và
Kế toán thuế.
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế
- Trình bày đƣợc phƣơng pháp kế toán thuế
- Vận dụng kiến làm đƣợc bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế
- Xác định đƣợc các chứng từ kế toán thuế
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
Nội dung chính:
I .TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1. Khái niệm:
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải
thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế
không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con
người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.
2. Phân biệt thuế với lệ phí, phí:
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo qui định của pháp luua65tcu3a các cá nhân
và pháp nhân đối với nhà nƣớc không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tƣợng nộp lệ phí về việc
thực hiện một số thủ tục hành chánh vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho
ngân sách nhà nƣớc.
Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí tƣờng xuyên hoặc bất thƣờng
nhƣ phí về xây dựng, bảo dƣỡng, duy tu của nhà nƣớc đối với những hoạt động phục
vụ ngƣời nộp phí.
II. KẾ TOÁN THUẾ
1.Chức năng của thuế.
Căn cứ vào nội dung cùng với qúa trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng
ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau đây:
Chức năng phân phối và phân phối lại: là chức năng cơ bản, đặc thù của
thuế.
Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
2.Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng.
Vai trò của thuế đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nƣớc nhằm huy động tập trung
một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nƣớc.
Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế
và đời sống xã hội.
Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế và công bằng xã hội.
3.Phân loại thuế
Phân loại thuế là sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành những
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.

9
3.1 Căn cứ để phân loại thuế:
Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước,
thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần
thu nhập của ngƣời tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu
thuế đối với ngƣời sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tính chất gián
thu thể hiện ở chổ ngƣời nộp thuế và ngƣời chịu thuế không đồng nhất với
nhau. Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch
vụ do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nƣớc nhƣng
ngƣời tiêu dùng lại là ngƣời phải chịu thuế.
Ở nƣớc ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của
các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộp
thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là ngƣời chịu thuế. Thuế trực thu
trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của ngƣời chịu thuế.
Ở nƣớc ta thuộc loại thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối
với ngƣời có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông
nghiệp...
3.2 Căn cứ vào đối tượng đánh thuế
Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhƣ thuế giá trị gia
tăng.
Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá nhƣ thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt...
Thuế đánh vào thu nhập nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối
với ngƣời có thu nhập cao.
Thuế đánh vào tài sản nhƣ thuế nhà đất.
Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia nhƣ
thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nƣớc.
Thuế khác và lệ phí, phí.
4. Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
4.1 Tên gọi của luật thuế.
Tên Luật thuế thƣờng đƣợc xác định trên cơ sở tên gọi loại thuế đƣợc quy định.
Tên gọi của một Luật thuế đƣợc xác định theo đối tƣợng tính thuế hoặc nội dung và
tính chất của các hoạt động làm phát sinh điều kiện pháp lý để áp dụng.
4.2 Những quy định chung.
Ðối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp
thuế cho Nhà nước khi có các điều kiện được dự liệu trong Luật thuế.
Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế là trường hợp các thể nhân và
pháp nhân có các hoạt động tƣơng tự các điều kiện đƣợc dự liệu nhƣng
Luật thuế quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh thì các hoạt động đó
không thuộc diện chịu thuế theo quy định trong Luật thuế.
Nguyên tắc thu, nộp thuế được quy định trong Luật thuế thể hiện một
cách tổng quát quyền và nghĩa vụ của đối tƣợng nộp thuế; trách nhiệm,
quyền hạn của cơ quan thu thuế.
5. Căn cứ tính thuế
Trong các luật thuế đều có qui phạm qui định thuế đƣợc tính dựa trên căn cứ
nào. Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng loại thuế mà các căn cứ tính thuế đƣợc qui

