Giáo trình kĩ thuật điện tử - chương 4: Mạch khuếch đại dùng BJT

Chia sẻ: Phan Huy Luân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

2
610
lượt xem
277
download

Giáo trình kĩ thuật điện tử - chương 4: Mạch khuếch đại dùng BJT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông thường một mạch khuếch đại là một thiết bị hoặc linh kiện bất kỳ nào, sử dụng một lượng công suất rất nhỏ ở đầu vào để điều khiển một luồng công suất lớn ở đầu ra. Trong các ứng dụng thông dụng, thuật ngữ này hiện nay được dùng chủ yếu cho các bộ khuếch đại điện tử và thông thường là các ứng dụng thu và tái tạo âm thanh. Mối liên quan giữa đầu vào và đầu ra của một bộ khuếch đại, thường được diễn giải như là một hàm của tần số, được gọi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình kĩ thuật điện tử - chương 4: Mạch khuếch đại dùng BJT

  1. vS
  2. rbe rce ib reb rcb ie
  3. rbe rce ib Vcc R1 Rc C2 C1 CE R2 Re vS Rt
  4. rS rbe rce Rt R1//R2 vS Rc ib
  5. RV ( R1 // R 2 ) // rbe u be ib rb re i e rbe ib ib ib rb 1 re ib ib rb 1 re it ib i c it Ki .. iv i v ib i c i t .R t i C . R C // R t iV R V i b rV iC ib RV R // Rt .. C Ki rV Rt vT vT i t Rt Ku vV vs iV rs RV Rt RV RC // Rt Ki . . rs Rt rV rs RV Vcc R1 Rc C2 C1 CE Re vS Rt
  6. Vcc V BE IB R 1 (1 ) Re (15 0.7)V 0.043mA (280 51)k IC I B 100.0,043mA 4,3mA VCE VCC I C RC I E Re VCC I C RC Re 15V (4,3mA)(1,5k ) 8,55V rS rbe rce Rt R1 vS Rc ib VT VT re IE IC 26mV 6 rbe 600 4,3mA RV R1 // rbe 280 k // 600 600 RC // Rt 0 .5 Ku 83 re 0.006
  7. VCC Rc R1 C2 C1 Cb Rt R2 Re rS VS rS reb rcb Rt Re vS Rc ie
  8. veb ib rb reie rb reb re ie ie 1 it ie ic it Ki .. iV iV i e iC iT .R T i C . R C // R t iV R V i e rV iC ie RV R // Rt .. C Ki rV Rt vt vt i t Rt Ku vV vs iV rs RV Rt RV RC // Rt Ki . rs Rt rV rs RV VCC R1 C1 Q C2 rS R2 Re vS Rt
  9. rS rbe rce vS R1//R2 Re Rt ub ib rb (re Re// Rt )i e rv ib ib rb 1 re Re// Rt iy i b i e iT Ki .. iV iV ib i e iT .R T i e . R E // R t iV R V i b rV ie (1 )ib
  10. RV Re// Rt Ki .(1 ). rV Rt vT vT i t Rt Ku vV vs iV rs RV Rt RV RE // Rt Ki (1 ) . rs RT rV rs RV
  11. H ình 4.17. H ình 4.18. D ạng sóng của điện áp v à dòng ra.
  12. Khi tín hiệu vào có dạng sóng sin , công suất ra của tín hiệu đ ược xác định theo biểu thức : V2 CEp I Cp VCEp I Cp Pr = VCE.IC = = (4.14) 2RC 2 Căn cứ vào hình v ẽ ta xác định đ ược biên độ Icp và VCEP I C max I C min Ta có : Icp= 2 VCE max VCE min VCEP= 2 Công su ất ra : 1 VCE max VCEmin ) ( I Cp max I Cp min ) Pr 2 2 2 (4.15) 1 (VCE max VCE min )( I Cp max I Cp min ) 8 Vậy căn cứ v ào hình v ẽ khi ta vẽ đường tải tr ên họ đặc tuyến ra ta ho àn toàn xác đ ịnh được công suất ra . Ta nhận được công suất ra lớn nhất khi có điều kiện sau: V CE max V CE min V CC V CC V CEp 2 Lúc đó công su ất ra cực đại : VCC I CQ 1 VCC 1 V 2CC P rmax= VCC (4.16) 8 RC 8 RC 4 Công su ất cung cấp cho mạch : 1T V2 CC VCC I CQ I Cp sin t dt VCCI CQ PCC = (4.17) T0 2RC Ta thấy khi tín hiệu v ào hình sin thì tr ị trung bình đại số của điện áp C - E và dòng collector không đổi vì vậy công suất cung cấp một chiều không phụ thuộc vào tín hi ệu vào và ra . Hiệu suất cực đại của mạch điện đ ược xác định : V 2 CC V 2 CC Pr max max= 100 0 0 = 25% 100 0 0 P0 8R C 2R C Vậy hiệu suất của mạch khuếc h đại chế độ A rất thấp, do đó m à nó ít được sử dụng .
  13. 4.5. 5. Các m ạch khuếch đại chế độ B Mạch điện khuếch đại chế độ B phải d ùng ít nh ất là 2 transistor có cùng cực tính hay khác cực tính (P hoặc N). Khi cần tăng công suất ra, ở mỗi tầng công su ất cuối th ường hay d ùng 2 transistor ở mỗi nhánh, mắc kiểu Darlingt ơn. Nếu tầng công suất d ùng 2 transistor cùng c ực tính th ì tầng kích phải l à tầng đảo pha để cấp 2 tín hiệu ng ược pha ở cửa v ào. 4.5.6. M ạch đẩy kéo biến áp Ưu điểm của mạch n ày là ở chế độ tĩnh sẽ không ti êu thụ dòng do ngu ồn cung cấp nếu không có tổn hao tr ên transistor. M ặt khác, v ì không có dòng m ột chiều chảy qua biến áp n ên không gây méo do bão hòa t ừ. Hiệu suất của mạch đạt lớn nhất, khoảng 78,5%. Nhược điểm của nó l à méo xuyên tâm l ớn khi tín hiệu v ào nhỏ, khi cả 2 vế khuếch đại không đ ược cân bằng. Như mạch hình trên đã chỉ rõ, ở nửa chu kỳ d ương của tín hiệu đầu v ào, T1 phân cực nghịch n ên không d ẫn, T2 phân cực thuận n ên dẫn. Ở nửa chu kỳ âm thì qúa trình x ảy ra ng ược lại. Lúc ch ưa có tín hi ệu (Uv = 0) th ì T1, T2 đều tắt, sẽ không có dòng ngu ồn VCC chạy qua biến áp m à chỉ có d òng ng ược ICE rất nhỏ chảy qua. Tại thời điểm chuyển tiếp giữa quá tr ình dẫn, ngắt của T 1 và T2 sẽ gây nên hiện tượng méo dạng sóng, gọi l à méo dạng xuy ên tâm.
  14. +Ec vth +Vcc vs -Vcc

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản