1
CHƯƠNG 1 : KHÁI NIỆM CHUNG
§1.1. THUYẾT ĐÀN HỒI - MỘT NHÁNH CỦA CƠ HỌC VẬT RẮN
BIẾN DẠNG:
học vật rắn biến dạng là một ngành học ln, nghiên cứu sự làm việc
của vật rắn vmặt học như trng thái ứng suất, trạng thái chuyển vị biến
dạng…dưới các tác dụng bên ngoài (tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, sự chuyn v
cưỡng bức…
Do các đối tượng nghiên cứu, đều kiện làm việc và mức độ yêu cầu
nghiên cứu khác nhau n trong quá trình phát triển, ngành học lớn này chia
thành nhiều môn học riêng như sau:
1.Sức bền vật liệu và cơ học kết cấu: (đàn hồi ứng dụng trong kỹ thuật):
Chủ yếu nghiên cứu thanh hthanh. Trong quá trình tính toán đã đưa
ra các giả thiết để đơn giản việc nghiên cứu từ đó có những kết quả tiện lợi trong
vấn đề tính toán.
2. Lý thuyết đàn hồi : Nghiên cứu các vật rắn đàn hi có hình dạng bất kỳ.
3. Các lý thuyết khác :
- thuyết dẻo: Nghiên cứu sự làm việc của vật liệu giai đoạn biến
dạng dẻo, sự hình thành biến dạng dẻo và các ứng suất tương ứng.
- thuyết từ biến: Nghiên cứu sự biến đổi theo thời gian của ứng suất
và biến dạng của kết cấu dưới tác dụng ca ngoại lực ban đầu (kể cả trường hợp
ngoại lực không thay đổi theo thời gian).
- thuyết lưu biến (Nghiên cứu về sự chảy của vật chất): Nghiên cứu
những định luật chung vsự phát sinh phát triển của biến dạng theo thời gian
của vật chất do những nguyên nhân khác nhau trong những điều kiện nhiệt động
và hóa lý khác nhau.
Nhìn chung các môn học này đều đối tượng phương pháp nghiên
cứu khác nhau nhưng mang tính tương đối. Trong thực tế ranh giới giữa các
môn học này nhiu khi bị xóa bỏ xâm nhập lẫn nhau.
§1.2. NỘI DUNG, ĐỐI ỢNG C GIẢ THIẾT CỦA THUYẾT
ĐÀN HỒI
1. Nội dung: Nghiên cứu trạng thái ứng suất, biến dạng, chuyển vị của vật thể
đàn hồi dưới các tác dụng n ngoài (tải trọng, sthay đi nhiệt độ, sự chuyển
vị cưỡng bức…)
2. Đi tượng: Các vật rắn thực tuân theo các giả thiết cơ bản sau:
3. Các giả thiết cơ bản:
a. Vật liệu liên tục, đồng nhất và đẳng hướng: là vật liệu ở tại mi điểm và
theo mi phương tính chất cơ lý của nó đều như nhau.
b. Vật liu tính đàn hi tuyệt đối: theo githiết này qtrình tăng tải
giảm tải hoàn toàn thuận nghịch, trong quá trình chịu tải năng lượng hoàn
toàn được bảo toàn.
c. Quan hgiữa ứng suất và biến dạng bậc nhất tức là vật liu m việc
tuân theo định luật Hooke.
2
A
B
S
n
A
S
n
dP
dF
M
M
d. Vật liệu trạng thái tự nhiên trước khi chịu lực: trạng thái ban đầu,
khi vật thể chưa biến dạng thì trong vật thkhông phát sinh ứng suất, nghĩa
bên trong vật thkhông có ứng suất trước.
e. Giả thiết biến dạng: theo giả thiết này biến dạng tương đối rất nhỏ so
với 1 do đó tích các biến dạng có thể bỏ qua so với biến dạng và so với 1.
* Giả thiết biến dạng bé cùng giả thiết quan hệ giữa ng suất biến dạng
là bậc nht cho phép ta áp dụng nguyên lý cộng tác dụng khi gii các bài toán.
§1.3. NỘI LỰC - ỨNG SUẤT - HỆ THỐNG CÁC KÝ HIỆU
1. Khái niệm nội lực :
Trong vật , giữa các phn tử vật chất của vật thể luôn luôn tồn tại các
lực tương tác. Khi vật thể chịu tác dụng của ngoại lực như tải trọng, sự thay đổi
nhit độ, sự chuyển vị cưỡng bức.... các lực tương tác y cũng sẽ thay đổi.
Lượng thay đổi ca các lực tương tác giữa các phần tử của vật thể được gọi
nội lực.
2. Phương pháp mặt cắt, ứng suất và hthống các ký hiệu :
- Phương pháp mặt cắt (Đã nghiên cứu trong SBVL và CHKC): là phương
pháp làm xuất hiện và để tính các nội lực.
Nếu hiệu n
pháp tuyến ngi của mặt cắt tại điểm M tcường độ pn
bố nội lực tại điểm M được ký hiệu là n
P
gọi là ứng suất toàn phần.
Định nghĩa: Ứng suất toàn phần n
P
nội lực trên một đơn vị diện tích dF
pháp tuyến n
lấy tại điểm M(x, y, z) đang xét.
Biểu thức định nghĩa :
dF
Pd
Pn
d
: Tổng nội lực trên diện tích vô cùng bé dF chứa điểm M thuộc mặt cắt
S nên ứng suất toàn phần một hàm chứa các biến là M n
:),( nMP
n
* Các cách ký hiệu của ứng suất toàn phần:
a. Trong hệ tọa độ Descartes : 321 ... ePePePP nznynxn
.
3
M
x
y
zz
x
y
M
x
y
z
M
xz
xz
x
y
yx
yz
z
zy
zx
z
y
x
*
x>0
x>0
xy>0
*
xy>
b. Trong Sức bền vật liệu: ntnn
P
Trong đó:
n
là ứng suất pháp, có một chỉ số chỉ phương pháp tuyến của mt cắt.
nt
là ứng suất tiếp, có 2 chỉ số, chỉ số thứ nhất chỉ phương pháp tuyến ca
mặt cắt, chỉ số thứ hai chỉ phương song song vi ng suất tiếp hoặc chứa ứng
suất tiếp.
c. Trưng hợp đặc biệt khi mặt cắt qua đim M(x, y, z) đang xét lần lượt
vuông góc vi các trục tọa độ, các pháp tuyến n
tương ứng trùng với phương
của các trục tọa độ:
* Trên mặt cắt vuông góc với trục x :
- Ưng suất pháp có phương theo trục x ký hiu : x.
- ng suất tiếp nằm trong mặt phẳng này chia thành hai thành phần theo
hai phương y, z: ký hiệu : xy , xz .
Tương tự :
*Trên mặt cắt vuông góc trục y : y , yz , yx .
*Trên mặt cắt vuông góc trục z : z , zx , zy.
*Quy ước về dấu ca các thành phần ứng suất :
- Nếu pháp tuyến của mặt cắt hướng theo chiều dương của các trục tọa độ
tương ứng, chiều ca ng suất cũng hướng theo chiều dương của các trục tọa độ
tương ứng t ng suất là dương.
n
n
t
dF
y
x
Pn
Pny
Pnx
Pnz
M(x,y)
z
n
M
n
Pn
t
4
z
x
y
M(x,y,z)
n
m
PN
M1(x1,y1,z1)
PN
- Nếu pháp tuyến ca mặt cắt hướng theo chiều âm của các trục tọa đ
tương ứng, chiều của ứng suất cũng hướng theo chiều âm của các trục tọa độ
tương ứng t ng suất là dương.
- Các trường hợp khác với những điều nêu trên t ng suất là âm.
§1.4. CHUYỂN VỊ - BIẾN DẠNG - HỆ THỐNG CÁC KÝ HIỆU
1. Chuyển vị :
a. Khái niệm: Chuyển vị s thay đổi vị trí của các phần tử vật chất
trong vật thể khi vật thể bị biến dạng.
b. Các thành phần chuyển vị và ký hiu :
Hình 1.1
Xét điểm M(x,y,z) trong vật thV
Sau khi vật thể biến dạng M(x,y,z) chuyển thành M1(x1, y1, z1)
Vectơ 1
MM là vectơ chuyển vị.
Véc tơ chuyn vịcác hình chiếu lên ba trục tọa độ x, y, z là u, v, w.
Các đim M(x,y,z) khác nhau sẽ các chuyển vị khác nhau nên u, v, w
là hàm của điểm M hay là hàm của 3 biến x, y, z .
u = u(x,y,z)
v = v(x,y,z)
w = w(x,y,z)
Các chuyn vị tức giá trị của nhhơn rất nhiều so với kích thước
của vật thể.
2. Biến dạng :
a. Khái niệm: Biến dạng là sự thay đổi hình dáng, kích thước của vật thể
hoặc của các yếu tố hình học trong vật thể.
b. Các thành phần biến dạng và ký hiu :
Để định lượng biến dạng của vật thể, ta xét những thay đổi của các yếu t
hình học như chiều dài, góc, thtích của vật thể .
Biến dạng dài tương đối :
Xét mt phân tố chiều dài MN = ds theo phương n
Sau biến dạng MN = ds trở thành M1N1 = ds1
Định nghĩa: Biến dạng dài tương đối, ký hiệu n, là tỷ số
ds
ds
n
1
ds
Ý nghĩa: Biến dạng i tương đi biến dạng của một đơn vị chiều i,
một chỉ số chỉ phương ca biến dạng.
5
Do đó biến dạng dài tương đối theo các phương x, y, z trong hệ tọa độ
Descartes là : x, x, z.
Biến dạng góc :
Xét góc vuông PMN
Sau biến dạng PMN trở thành P1M1N1
Định nghĩa: Biến dạng góc, ký hiệu mn là hiệu số mn = PMN - P1M1N1
=
2
- P1M1N1
=
Ý nghĩa: Biến dạng góc là lượng thay đổi của một góc vuông trong mặt
phẳng đang xét, có 2 chỉ số chỉ mặt phẳng xét biến dạng góc.
=> Biến dạng góc trong các mặt phẳng xoy, yoz, zox là : xy, yz, zx.
Biến dạng thể tích tương đối :
Xét phân tố có thể tích dV sau biến dạng trở thành dV1.
Định nghĩa: Biến dạng th tích tương đối, ký hiệu , là t số :
=
dV
dVdV
1
Ý nghĩa: Biến dạng thể tích tương đối lượng thay đổi thể tích của một
đơn vị thtích.
*Các hàm , , là hàm của các biến x,y,z:
= (x,y,z)
= (x,y,z)
= (x,y,z)
Theo githiết biến dạng bé ta có: //<< 1, / /<< 1, / / << 1
Ý nghĩa : Có thể bỏ qua tích của biến dạng so với biến dạng và so với 1.
* Qui ước dấu của các thành phn biến dạng
- x , y , z > 0 khi chiu dài đang xét dãn dài ra. Ngược lại < 0.
- xy, yz, zx > 0 khi các góc vuông bé li. Ngược lại < 0.
§1.5. PHƯƠNG PHÁP, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA THUYẾT
ĐÀN HỒI
1.Phương pháp: Dựa trên sở các phương trình toán học để tả các điều
kin n bằng vmặt học của vật thể, từ đó xác định các đại lượng như ng
suất, biến dạng và chuyển vị ca vật thể.
2. Mục đích: Qua môn học này :
- phương pháp gii các i toán phức tạp : Ncác i toán hình
dạng lực tác dụng vượt ra khi khuôn khổ của môn học SBVL, CHKC.
Những i toán kng tuân theo các giả thiết tính toán bản trong SBVL khi
chịu tác dụng ca ngoại lực . Các bài toán tấm, vỏ, khối.
- Là chiếc cầu” để đi tới những môn học xa hơn trong học như:
thuyết dẻo, lý thuyết từ biến, cơ học phá hủy.....