vi
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Mã môn học: MH 13
Thời gian thực hiện môn học: 60giờ (Lý thuyết 30giờ; Thực hành 27giờ; Kiểm
tra: 3 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Môn học Nguyên kế toán thuộc nhóm các môn học sbắt buộc được bố
trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học Kinh tế chính trị; nguyên thống kê;
Lý thuyết tài chính tiền tệ.
- Tính chất: Môn học nguyên kế toán môn học sở bắt buộc để thực hiện các
môn học liên quan đến kế toán. môn học này khái quát những thuyết bản về kế
toán trong doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức:
+ Trình bày được những kiến thức bản của lĩnh vực kế toán: Khái niệm, đặc
điểm, nhiệm vụ, yêu cầu, đối tượng của kế toán.
+ Phân loại được tài sản của đơn vị kế toán và hệ thống phương pháp kế toán.
+ Phân biệt được các hình thức kế toán xác định được c loại sổ sách cần
thiết cho từng hình thức kế toán.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng được các phương pháp kế toán để thực hành ghi chép các hoạt động
chủ yếu trong đơn vị kế toán.
+ Vận dụng được những kiến thức đã được học vào nghiên cứu môn học
chuyên môn cuả nghề và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn sau này.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập.
+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán trung thực, chính
xác, khoa học.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
Số
TT
Tên chương, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
1
Chương 1: Vai trò, chức năng, đối tượng
phương pháp hạch toán kế toán
1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch
toán kế toán
2. Một số khái niệm nguyên tắc kế
toán
3. Đối tượng của hạch toán kế toán
4. Phương pháp hạch toán kế toán
4
2
2
2
Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán
7
4
3
vii
1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp chứng
từ kế toán
2. Các loại chứng từ kế toán
3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
4. Kiểm kê
5. Thực hành Hệ thống tài khoản kế toán
Chương 3: Phương pháp tài khoản kế toán
1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp
tài khoản kế toán
2. Tài khoản kế toán
3. Cách ghi chép vào tài khoản
4. Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản
kế toán
5. Phân loại tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
8
5
2
1
Chương 4: Phương pháp tính giá kế
toán các quá trình kinh tế chủ yếu
1. Phương pháp tính giá
2. Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu
18
8
9
1
Chương 5: Phương pháp tổng hợp - cân đối
kế toán
1. Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp
tổng hợp – cân đối kế toán
2. Hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế
toán
3. Những công việc chuẩn bị trước khi lập
các Bảng tổng hợp cân đối kế toán
4. Bảng cân đối kế toán
11
5
6
Chương 6: Sổ kế toán và hình thức kế toán
1. Sổ kế toán
2. Hình thức kế toán
7
3
3
1
Chương 7: Tổ chức công tác hạch toán kế
toán
1. Ý nghĩa nhiệm vtchức công tác
hạch toán kế toán
2. Nội dung tổ chức công tác hạch toán kế
toán
5
3
2
Cộng
60
30
27
3
1
CHƯƠNG 1.
VAI TRÒ, CHC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
K TOÁN
Mã chương: MH 13 01
Gii thiu: Để quản lý được các hoạt động ca mình vi mục đích ngày càng mang li
hiu qu lớn, con ngưi cn phi có nhng thông tin toàn din, chính xác kp thi
v tình hình kết qu hoạt động. Thông tin mt nhu cu khách quan, cn thiết đ
qun lý mi mt hoạt đng của con người, đặc biệt đối với lĩnh vực sn xut càng có ý
nghĩa
Mc tiêu:
- Trình bày đưc khái nim, đặc điểm, nhim v và yêu cu ca kế toán.
- Xác định được đi tưng ca hch toán kế toán.
- Phân loại được toàn b tài sn của đơn v kế toán.
- Phân tích được khái nim ca từng phương pháp trong h thống phương pháp kế
toán.
1. Vai trò, chức năng, nhiệm v ca hch toán kế toán.
1.1 Vai trò ca hch toán kế toán trong nn kinh tế th trưng
Hch toán kế toán và tính tt yếu khách quan ca hch toán kế toán
Hch toán trong nn kinh tế đã có một lch s tn ti gần 6.000 năm. Cùng vi s phát
trin ca hi, hch toán ngày càng phát triển phong phú, đa dạng ni dung, hình
thức và phương pháp. Hạch toán lúc đầu đơn thun ch là mt công c được con người
s dng ch yếu để đối phó với các điều kiện khăc nghiệt, rt bp bênh ca cuc sng,
càng v sau hạch toán được xem như một phương tiện không th thiếu được để tn ti
trong cnh tranh.
Phân bit các loi hch toán:
Muốn được ngun thông tin v hoạt động của mình, con ngưi cn phi thc hin
đồng thời các quá trình: quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép.
+ Quan sát nhm ghi nhn s tn ti ca những đối tượng cần được khai thác thông
tin.
+ Đo ng nhằm lượng hoá các đối tượng cn thông tin qua các thước đo phù hợp,
qua đo lường s xác đnh s ng trọng lưng, th tích,... ca đi tưng.
+ Tính toán qtrình s dụng các phép tính các phương pháp tính đ tiếp tc
ợng hoá các đối ưtượng cn thông tin thành nhng s lu tng hp hoc các ch tiêu
tng hp vi các yêu cu v thu thp, x lý, tng hp và cung cp thông tin.
+ Ghi chép vic th hin vào giy t, s sách qui định nhng ni dung thông tin
nhm tạo n các căn cứ x tng hợp thông tin ng như cung cp thông tin cn
thiết.
Thc hin 4 quá trình nêu trên một cách đồng thi gi chung thc hin công tác
hch toán. Hch toán bao gm các b phn: Hch toán nghip v k thut, hch toán
thng kê và hch toán kế toán.
2
a/ Hch toán nghip v k thut dng hch toán cung cp nhng thông tin ri rc
ca tng loi hoạt động mang tính cht k thut sn xut. Tu theo tính cht của đối
ng cn thông tin mà hch toán nghip v k thut s dụng thước đo phù hợp.
b/ Hch toán thng (gi tt là thng kê) là dng hch toán cung cp nhng thông tin
s ln trong mi quan h vi mt cht ca chất lượng cn thông tin gn lin vi thi
gian địa điểm c th nhm rút ra xu thế quy lut vận động, phát trin của đối
ng.
c/ Hch toán kế toán (gi tt kế toán) loi hch toán phn ánh một cách thường
xuyên liên tc h thng toàn b các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong
đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền, hin vt thời gian lao động, trong đó thước đo
bng tin là ch yếu.
1.2 Chức năng và nhiệm v ca hch toán kế toán
Xut phát t định nghĩa kế toán trên, có th thy rng kế toán có 2 chức năng liên quan
đến công tác quản lý, đó là: chức năng phản ánh và chức năng giám đốc.
1.2.1 Chức năng của hch toán kế toán
- Chức năng phản ánh (hay còn gi chức năng thông tin): Th hin ch kế toán
thc hin công vic theo dõi toàn b các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong
quá trình hoạt động của đơn vị thông qua vic tính toán, ghi chép phân loi, x
tng kết các d liệu có liên quan đến quá trình hot đng và s dng vn của đơn vị.
- Chức năng giám đốc (chức năng kiểm tra): Th hin ch thông qua s liệu đã phản
ánh, kế toán s nắm được mt cách có h thng toàn b quá trình và kết qu hoạt động
của đơn vị, làm s cho việc đánh giá đúng đn, kim soát cht ch tình hình chp
hành lut pháp, vic thc hin các mục tiêu đã đề ra nhm giúp cho hoạt động ngày
càng mang li hiu qu cao.
Mi liên h gia các chức năng: chức ng phản ánh chức năng giám đốc có mi
liên h cht ch vi nhau, th hiện như sau: chức năng phản ánh là đối tượng ca chc
năng giám đốc, chức năng giám đốc ng c đôn đốc chức năng phản ánh đưc
chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn.
Vi các chức năng trên kế toán đã tr thành công c hết sc quan trng trong công tác
qun ca bản thân đơn v t chc kế toán các chức năng y cũng rất cn thiết
đối với các đối tượng khác quyn li trc tiếp hoc gián tiếp đối vi hoạt động ca
đơn vị t chc kế toán như: ngưi ch s hu vn của đơn vị, người cung cp tín
dng, hàng hoá dch vụ, các nhà đầu tư, các quan tài chính hoặc quan chức
năng khác.
1.2.2 Nhim v ca hch toán kế toán
Theo điu 5 Lut kế toán, nhim v ca Kế toán được đặt trong mt cách tng quát
như sau:
- Thu thp, x thông tin, s liu kế toán theo đối tượng ni dung công vic
kế toán, theo chun mc và chế độ kế toán.
- Kim tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, np, thanh toán
n; kim tra vic qun lý, s dng tài sn; phát hiện và ngăn nga các hành v vi phm
pháp lut đ tài chính, kế toán.
- Phân ch thông tin, s liu kế toán; tham u, đề xut các gii pháp phc v
yêu cu qun tr và quyết đnh kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cp thông tin, s liu kế toán theo quy định ca pháp lut.