intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 2

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:135

0
167
lượt xem
70
download

Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp phần 1 cuốn Giáo trình Quản trị học (Management – Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng) đến với phần 2 các bạn sẽ được tìm hiểu về vấn đề ra quyết định trong quản trị, hoạch định, tổ chức, điều khiển,... Cùng tìm hiểu để nắm bắt nội dung thông tin vấn đề.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Quản trị học (Management - Dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng): Phần 2

  1. CHƯƠNG V RA QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ Mục tiêu học tập: - Khái niệm và đạc điểm - Phân loại qu> ¿t định trona quàn trị - Chức năng và yêu cầu đối với quyết định quán trị - Quỵ trình ra quyết định - K\ thuật ra quyêt định - Tô chức thực hiện các quyết dịnh - Nân« cao hiệu qua của quyết định quan trị ĩ- KHÁĨ NIỆM VÀ ĐẶC ĐIẼM 1) Khái niệm Trong quá trình thực hiện vai trò. chức năna quan trị. các nhà quàn trị phủi đoi mặt với hàne. loạt vấn dè. Khi có vấn đề. nhà quản trị thường phai nahièn cứu. phân tích cụ thể vấn đề đỏ đế đưa ra những ý kiến, những sự chi dần hoặc mệnh lệnh cụ thê đê những nsirời thừa hành 2 Ĩài
  2. quyết vấn đề nhằm đảm bảo cho hoạt động của tô chức được tiến hành bình thường. Những ý kiến, mệnh lệnh hoặc sự chi dân cùa nhà quản trị chính là những quyết định quản trị. Quyết định quản trị là sản phẩm lao động sáng tạo của nhà quản trị nhăm định ra chương trình, tính chât hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề cần thiết nào đó, trên cơ sở hiểu biết về hiện trạng và các thông tin cỏ liên quan đến vấn đề cần giải quyểt. Ra quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhàm lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động quản trị trên cơ sờ hicu biết các qui luật khách quan và phân tích thôna tin về tố chức và môi trườne. Quyết định quản trị là sự lựa chọn giải pháp tốt nhất (hợp lý nhất) cho vấn đề đã xác định Như vậy với vai trò, cương vị được phân cône. nhà quản trị ở tất cả các cấp đều phải ra các quyết định khác nhau để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đơn vị mình phụ trách. Ra quyết định quản trị là công việc thường xuyên, quan trọng và cũng là nhiệm vụ chính yếu của các nhà quản trị. 2) Tầm quan trọng của các quyết định quản trị Quyêt định quản trị là công cụ để nhà quàn trị thực hiện tôt vai trò quản trị. Nhà quản trị sử dụna quyền ra quyêt đinh đê tác động đên đôi tượng quản trị giúp cho tô chức đạt được mục tiêu. 102
  3. Tất cả các hoạt độna của tổ chức đều được tiên hành trên cơ sờ các quyết định quản trị, do đó quyết định quản trị có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của tổ chức. Quyêt định hợp lý được đưa ra kịp thời sẽ tạo điều kiện cho tô chức tận dụng được thời cơ có lợi, hoặc ngăn ngừa kịp thời rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngược lại quyết định bất hợp lý, thiếu căn cứ khoa học hoặc không đúng lúc sẽ làm cho tổ chức hoạt động khó khăn hoặc gây ra những hậu quả xấu. Các quyết định quản trị được đưa ra sau quá trình lao động tư duy của nhà quản trị, nó không chỉ có ý nehĩa về mặt khoa học mà còn có liên quan chặt chẽ đến uy tín. năne lực của nhà quản trị cũne như danh tiếng của tổ chức. 3) Đặc điểm của quyết định quản trị a) Chỉ có chủ thể quản trị mới có quyền ra quyết định. Bởi vì người ra quyết định phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình và quyết định đưa ra cần phải có hiệu lực thi hành và phải có người thừa hành thực hiện các quyết định, do đó chỉ có chủ thể quản trị mới có quyền ra quyết định trong phạm vi được phân công phụ trách. b) Quyết định quản trị chỉ được đưa ra để giải quyết vấn đề cụ thể nào đó. do đó quyết định quản trị chỉ được đưa ra khi vấn đề đã chín muôi. c) Quyết định quản trị vừa có tính khách quan, vừa có tính chủ quan. 103
  4. Xuất phát từ việc cần íiiái quyêt vân đê cụa thực tiền khách quan, nên nhà quan trị phài đưa ra quyet đinh. Quyết dịnh dưa ra phai trên cơ sở am hiêu vẻ vân đê : Có đù thône tin. hiểu biết nhừne đặc điểm, những quy luật khách quan có liên quan đến vấn đề cần giải quyêt. nhưng giải quyết vấn đề đó như thế nào lại xuất phát từ nhận thức của nhà quản trị và dưa ra phương án giải quyêt có hợp lý hay khôna lại tùy thuộc vào năng lực. trình độ và một số phẩm chất của cá nhân nhà quán trị. Do đó quyết định quản trị bao siờ cũns vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan. d) Ọuvết định quản trị luôn eẳn chặt với thông tin và các biện pháp xứ lý thôno tin. Quyét dịnh quàn trị luôn 2 ẳn với việc 2 Ìài quvết nhữna vân dê cua tỏ chức. Muôn ra quyêt định nhà quản trị phai có các thôna tin liên quan và phái xừ lý các thôn 2 tin đê làm cơ sở cho việc ra quyết định. e) Quyêt định quàn trị luôn chứa đựne nhừna yếu tô khoa học và sáns tạo. Tóm lại : Khi ra các quyết định, nhà quăn trị phài vận dụng tri thức, kinh nghiêm của mình một cách linh hoạt vào từng trườns hợp cụ thể. Các vấn đề cần aiải quyêt rât đa dạng, phong phú và phươne án. aiải pháp để giải quyêt các vân đê cũng rât da dạna, lựa chọn aiài pháp nào đê quyêt định là tùy thuộc vào các nhà quản trị. Do vậy các quyêt định quán trị luôn chứa đựna nhừna yếu tố khoa học và sáng tạo. Đặc điếm cúa các quyết định quàn trị. Ọuyẽt định quản trị là sàn phẩm tư duv cùa nhà quàn trị. có tính tư duy sáng tạo và có tính tươno lai. 104
  5. II- PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ Các quyết định quản trị được phân loại theo nhiều tiêu íhức khác nhau. 1) Phân loại theo tính chất của các quyết định Theo tính chất của các quyết định người ta có thể phân các quyết định quản trị thành ba loại: (í) Quyết địnli chiến lược: Là những quyết định liên quan đến định hướrm và đườns lối chiến lược phát triển lâu dài của tổ chức. b) Quyết định clíiến thuật: Là nhữne quvết định liên quan đến nhữna việc thực hiện các mục tiêu trước mắtỀQuyết định chiến thuật là triển khai quyết định chiến lược cho từne 2 Ìai đoạn, là cơ sở đảm bào cho thực hiện các quyết định chiến lược. c) Quyết định lác nghiệp: Là quyết định liên quan đến hoạt độne của từne bộ phận cụ thể hoặc nhàm giải quyết các vấn đề mang tính tác nahiệp. Thông qua các quyết định tác nehiệp mà các vấn đề cùa quyết định chiến thuật và chiến lược mới có cơ sở để thực hiện. 2) Phân loại theo thòi gian Gồm ba loại: - Quvết định nsẳn hạn: thời sian dưới 01 năm. Quết định trung hạn: từ 01 đến 05 năm. 105
  6. Ọuvết định quán trị phải thực hiện chức năng định hướna. Có nehĩa là. các quyết dịnh quan trị (đặc biệt là các quyết định chiến lược) phai xác định được phương liướna vận độne và phát triển của một tô chức nhât định. Quyết định quán trị phải thực hiện chức năng bảo đảm. tức là khi nhà quản trị đưa ra các quyêt định quản trị phải xác định và đảm bảo những đièu kiện cẩn và đủ để thực thi quyết định đó, có như vậy quyết định mới là khoa học và mới có tính khả thi. Quyết định quản trị phải thực hiện chức năng hợp tác phổi hợp. Chức năne, này đòi hỏi các quyết định phải xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyên hạn. nhiệm vụ cụ thê của các bộ phận khác nhau tham aia vào việc thực hiện mục tiêu được đề ra. phối hợp và ràne buộc các hoạt độne cua các bộ phận đó vê thời gian và khôns eian đê đảm bảo cho mục tiêu của to chức, mục đích cua quyết định đạt được. Quyết định quản trị phải thực hiện chức năng cuỡng chế và động viên. Khi quyết định được đề ra. một mặt các đối tưựna quản trị bẳt buộc phải thi hành, mặt khác nó phải có khả năns kích thích, độna viên các đối tượng quàn trị tự giác thi hành. 2) Các yêu cầu đối vói quyết định quản trị Các quyêt định quan trị phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: (I) Các quyết định quản trị phải có căn cứ khoa học. bât kê dó là quyêt định loại nào. Việc dira ra quyết định 108
  7. quản trị phái trên cơ sơ nhữne thôn a tin dầy đu và xác thực từ thực tiễn, phái xét dến yêu cầu cùa các quy luật khách quan. Có căn cứ khoa học thì mới có thể đưa ra được những quyết định đúns phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn khách quan. Quyết định có căn cứ khoa học mới có tính khả thi. b) Các quyết định quán trị phái đảm báo tính thốns nhất. Các quyết định quàn trị được đưa ra đều xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ của tô chức, do đó các quyết định phải đảm bảo tính thons nhất, khôna tạo ra mâu thuẫn, khôna loại bỏ lẫn nhau. Mặt khác các quyết định quản trị phải đảm bảo sự ồn định tươna đối. không nên thay đôi thườn? xuyên vè nội duns. c) Các quyết định phái đúna thẩm quyền: yêu cầu này liên quan đến trách nhiệm của người đưa ra quyêt định và nsười thi hành quyết định. Các nhà quán trị khôna được ra các quyết định quản trị vượt khỏi quyền hạn được giao. Chỉ có nhừna quyết định nào đúne thẩm quyền mới có hiệu lực thi hành. (ỉ) Quvểt định quán trị phải có địa chí rồ ràng, chỉ rõ đối tượng của quvết định là ai đê xác định rõ người có nhiệm vụ phải thi hành quyết định. e) Các quyết định quản trị phai thoa mãn yêu cầu kịp thời. Quyết định đưa ra là đề giai quyết vấn đề đã chín muồi. Do đó mọi quyết định dều cần phải kịp thời, sớm quá hoặc muộn quá đều mang lại hiệu quả không tốt. f) Các quyết định phái cụ thể về thời gian thực hiện đặc biệt là những quyêt định có liên quan đốn dà\ chuyền 109
  8. công nghệ hoặc nhừna công việc đòi hỏi phải tiên hành có trinh tự về thời gian. IV- QUY TRÌNH RA QUYÉT ĐỊNH 1) Quy trình ra quyết định Quy trình ra quyết định quản trị thường trải qua 6 bước: - Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết: Ở bước này nhà quản trị cần xem xét vấn đề cần giải quyết là gì, mục đích của việc giải quyêt vấn đề đó và mục tiêu cần đạt được. - Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn, các nauyên tấc để đánh giá và lựa chọn phươne án. eiải pháp. Các tiêu chuẩn đưa ra cần phù hợp với vấn đê cân giải quyết và phải gan .với mục tiêu. Các tiêu chuẩn cần cụ thể, cần có thứ tự un tiên theo mức độ quan trọne. - Bước 3: Thu thập thông tin và xử lý thôna tin làm cơ sở cho việc ra quyết định. Các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết chính là căn cứ là cơ sờ để ra quyết định. Để ra được quyết định hợp lý cần thu thập đầy đủ thông tin và xử lý thông tin. chọn lọc thôna tin một cách khoa học. - Bước 4: Xây dựng các phươna án giải quyết vấn đê. Khi xây dựng các phươnc án nhà quàn trị cần 10
  9. tính toán mọi khả năna có thể xảy ra. cần xây dựng nhiều phương án khác nhau. Bước 5: So sánh, đánh giá các phươna án đê lựa chọn phươne án tối ưu. c ầ n dựa vào các tiêu chuân đã đưa ra (Bước 2) đê so sánh đánh giá các phương án khách quan. Nên dùng phương phập cho điểm có trọng sổ để đánh giá từng phương án. * Ở bước 5 cần lưu ý: Có thể xảy ra các tình huống sau: > Tinh huống 1: Có nhiều phương án, nhưng có một phương án trội hơn hẳn - chọn phương án này để ra quyết định. > Tình huống 2: Có nhiều phương án, nhưng các phương án đều ngang nhau - phải quay lại bước 2 để xem xét lại các tiêu chuẩn, nêu cần phải,.đưa thêm các tiêu chuẩn để lựa chọn được phương án tối ưu. > Tinh huống 3: Không có phương án nào phù hợp với các tiêu chuẩn. Rơi vào tình huống này nhà quản trị phải tìm kiêm các phương án bổ sung. Nếu không tìm được các phương án bổ sung thì có thể phải xem xét lại để hạ bớt các tiêu chuẩn để chọn lựa. Bước 6: Ra quyết định trên cơ sở phương án đã chọn lựa. 111
  10. 112
  11. V- KỸ THUẬT RA QUYÉT ĐỊNH 1) Các tình huống ra quyết định a) Ra quyết định trong điểu kiện chắc chun: Nhà quản trị ra quyết định trona điều kiện biết chác chan kêt quả cuối cùng của các phương án và chỉ việc ra quyết định dựa vào phươne án tối ưu. b) Ra quyết định trong điểu kiện có rủi ro: Nhà quản trị chưa biết rõ kết quả cuối cùn° cùa mồi phươna án nhưng có thể lườna trước được mức độ rủi ro của từng phươna án thì ra quyết định bàne cách chọn giái pháp có xác suất rủi ro ihâp nhâtế c) Ra quvết định trong điều kiện không chắc chắn: Kẻt quả cuối cùng cùa các phươno án và rủi ro của mỗi phươna án nhà quản trị đều khôn« lườim trước được thì nhà quản trị thường ra quyết định dựa vào kinh nghiệm và đánh eiá chủ quan của bán thân. 2) Các mô hình ra quyết định a) Ra quyết định cá nlíân Có các mô hình ra quyết định ẹá nhân như sau: • Mô hìnlì l.ỂNhà quàn trị độc lập đưa ra quyết định dựa vào sự hiểu biết, năng lực cá nhân và các thông tin có được vào thời điểm ra quyết định. Mô hình này là mô hình ra quyêt định kiểu độc đoán thê hiện bản lĩnh và tinh thần dám chịu trách nhiệm của nhà quan trị. 113
  12. • Mô lùnli 2.ế Nhà quan trị đề nghị cấp dưới cung câp thône tin rồi cũng tự mình ra quyêt định và chịu trách nhiệm về quyết định đó. • Mô hình J.ễ Nhà quán trị trao đổi cá nhân với những người có liên quan về vấn đề cân giai quyêl sau đó mới đưa ra quyết định. • Mô Itìnlt Nhà quàn trị tập trung mọi người có liên quan lại để trao đổi bàn bạc, sau đó nhà quản trị đưa ra quyết định của mình. b) Mô hình ra Quyết định tập thể: • Nhà quản trị đưa ra vấn đề cần giải quyết ra tập thể thảo luận, trao đổi bàn bạc công khai, lấy ý kiến của mọi neười về các phươne án giải quyết vấn đề . • Quyết định được đưa ra trên cơ sở phươna án được đa số mọi người nhất trí. * Nhà quản trị lựa chọn mô hình để ra quyết định cần căn cứ vào các yếu tố sau đây: Mức độ cấp bách của vấn đề cần giải quyết. - Mức độ nẳm thông tin của nhà quản trị. Khả năng giải quyết vấn đề (năna lực. trình độ) của bản thân nhà quản trịỗ Tâm quan trọng của quyêt định đến hoạt động của tổ chức. Sự chấp nhận của tập thể đối với quyết định có thuận lợi cho thành côna của quyết định hay không? 114
  13. 3) Các nguyên tắc cần tuân thủ khi ra quyết định a) Nguyên tắc hệ thống: Giải quyết các vấn đề của tổ chức dựa trên quan điểm: - Coi tổ chức là một hệ thống có mối quan hệ biện chứng với môi trường. - Có sự phổi hợp chặt chẽ giữa các cấp các bộ phận các thành viên để ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định. b) Nguyên tắc khả thỉ: Các yếu tố: Cơ hội, rủi ro, điểm mạnh, yếu của tổ chức được cân nhắc cẩn thận để đảm bảo'cho quvết định đưa ra được thực hiện. c) Nguyên tắc khoa học: - Người ra quyết định phải có khả năng tư duy. phán đoán khoa học. - Phương pháp aiải quyết vấn đề phải phù hợp với lý luận và thực tiễn. - Quá trình ra quyết định theo một trình tự iogic, hợp ^ế , - Phương án siải quyết vấn đề là phương án tối ưu về mặt khoa học và được mọi người ủng hộ. d) Nguyên tắc kết họp: Quá trình ra quyết định cần kết hợp giữa khoa học và kinh n°hiệm. aiữa phân tích định tính và định lượns. aiừa 115
  14. lợi ích toàn cục với lợi ích hộ phận. íiiừa lợi ích lâu dài với lợi ích trước mất. aiừa kinh tế và kỹ thuật, giữa hiện thực và sáng tạo. Các quyết định quản trị được dưa ra là đẻ giai quyêt các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động cua lô chứcẵ Mồi một quyết định quản trị đều 2 Óp phần thực hiện mục tiêu của tổ chức từne bước một. Do vậy kết quà cùa việc thực hiện các quyết định quản trị sẽ góp phân vào thành cône, của tô chức. Thône qua các quvết định quản trị nhà quản trị tác dộng thườnơ xuyên liên tục tới các đổi tượng quan trị đè thực hiện chức nănơ vai trò quản trị được eiao. Việc đưa ra các quyết dịnh quản trị như thế nào thế hiện trinh độ năna lực cùa nhà quan trị noười lãnh đạo tô chức, naười dóna sỏp vào sự thành hại cua tố chức. Mồi nhà quan trị - Neưòi có quyên đưa ra các quyét định quán trị phai V thức được điều đó. 4) Những yếu tố cản trỏ’ Nhà quản trị khi ra quyết định: a) Thiếu thông tin: - Cỏ thône tin nhưna không chính xác - Nhà quan trị có xu hirớnẹ tận dụng nhừns thôn« tin có sẵn mà không quan tàm tìm kiếm thôns tin mới và xem nhẹ chât lượne thỏna tin. - Do hạn chê vỏ thời aiítn và tiền hạc đè thu thập thônư tin. - Giới hạn \ è kha nănsi \ ư l\ t h ò n e till. 116
  15. b) Ngiròi ra quyết định thuòng có xu huóìig nhầm lân vân đề vói giải pháp: 1 hay vỉ tìm đúng nguyên nhân dế lựa chọn giài pháp phù hợp thì lại dưa ngay ra siải pháp mà khôna quan tâm dến tính phù hợp của nó với vấn đề cần giải quyết. c) Nhận thiic cá nhân cua ngiròĩ ra quyết định có thể bóp méo vấn đề cần giải quyết: Trình độ. kinh nehiệm. vị trí của người ra quyết định có thế khiến họ chú ý vào nhừn° vấn đề mà họ cho là quan trọne. Yếu tố văn hóa cùa tổ chức cũng có thể khiến nhà quản trị nhận thức khác đi. và đôi khi ý thức chù quan của mồi nmrời. sự dơn sián hỏa vân đê cũna làm cho nhà quan trị nhận thức khôns dúna ban chât cùa vân đê. d) Tính bảo thủ: Do quán tính neười ra quyết định thường có xu hướns chọn cách siải quvốt thuộc sờ trường của mình. Tư duy. nếp nghĩ, plions tục, tập quán là những yếu lố muốn thay đổi cần có thời gian và dôi khi vì sợ trách nhiệm nsười ra quyết định không mạnh dạn khi chọn phương án mới lạ. e) Nhũng tiền lệ đã có trong tổ chức: Khi quyết định liên quan đến vấn đề phức tạp vốn đã có tiền lệ naười ta thườna làm theo cách giải quyêt trước đây. 117
  16. f) Xu hưó'ng dung hòa lọi ích: Do có sự tồn tại nhiều loại lợi ích. khi ra C|uyêt định khó mà chọn được phươne án xuât phát từ lợi ích cao nhât của tổ chức, người ra quyết định thường phai chọn giải pháp dung hòa được lợi ích giữa các bên đê đạt được sự thỏa hiệp nhàm có được sự hồ trợ cho việc thực hiện quyết định sau này. VI- TÒ CHỬC THỤC HIỆN QUYÉT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ Việc tổ chức thực hiện quyết định quản trị cần theo đúna trình tự sau: Bước ỉ: Phổ biến, truyền đạt nội dune quyết định đèn các bộ phận, các thành viên có liên quan. ơ bước này nhà quản trị cần: Giải thích rõ mục đích, tầm quan trọna. tinh thần và nội dun£ của quyết định cho các đôi tượns có liên quan. Phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng thành viên đổi với việc thi hành quyết định. Bước 2: Lập kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện quyết định. Nhà quản trị cần xác định rõ: Những việc cần làm, giao việc cụ thể cho từne bộ phận, cá nhân, xác định rõ thời gian, tiến độ thực hiện từng công việc và chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện và phươne tiện cần thiết cho việc thực hiện quyêt định. Khi triển khai tổ chức thực hiện quyết định cần chú ý: Giao nhiệm vụ và trách nhiệm cùna với nhữno điều kiện 118
  17. v'à phương tiện cần thiết. Tổ chức phổi hợp tốt các hoạt íộng. động viên và chỉ đạo kịp thời mọi naười trone quá rình thực hiện quyết định. Bước 3: Kiếm tra và điều chỉnh. Bước này là cần thiết để đám bảo tính hợp lý và tính chả thi của quyết định. Nếu phát hiện có sai sót cần điều ;hỉnh kịp thời. Bước 4: Tổng kết, đánh giá và rút kinh nehiệm. Đây là bước cần thiết để nhà quản trị rút ra nhữna bài 1ỌC kinh nRhiệm trone việc ra quyết định và tồ chức thực liên quyết định. Việc tổng kết đánh aiá rút kinh nehiệm cần tập trang /ào các mặt: - Đánh giá chất lượng của quyết định. - Phát hiện ra những tiềm năng chưa được huy động và từ đó có kế hoạch để khai thác tốt hơn các tiềm năng của tổ chức. - Rút ra các bài học kinh nghiệmỗ VII-NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA QUYÉT ĐỊNH QUẢN TRỊ 1) Những tiền đề của một quyết định quản trị họp lý Hiệu quả cùa quyết định quản trị được nân° cao khi quyết định đưa ra là hợp lý. 119
  18. Thuật ncĩr "hợp l \ ểằ có liên quan den sự lựa chọn aiữa nhiêu 2 Ĩai pháp đê đạt được aiá trị tôi ưu. Phươnu án tối ưu mà nhà quản trị lựa chọn đê ra quyết định có nshĩa là phươns án tốt nhât trong đicu kiện cụ thếỗ Một quyết định quàn trị được coi là hợp lý khi quyết định đó phù hợp với điều kiện thực tế, báo đàm sự hoạt dộno bình thườne của tổ chức . phù hợp với văn hóa của tô chức và đam bào cho tổ chức thực hiện được mục tiêu dã dịnh với hiệu quả cao nhất. Các tiền đề của một quyết định quan trị hợp lý bao som: - Mục tiêu của vấn đề cân giải quyết dược xác định rõ ràn«, cụ thê. - Nhà quản trị nắm dược dầy du các thông tin và xây dựne được đầy đu các lieu chuẩn khách quan, phù hợp đê đánh eiá các phương án. các tiêu chuẩn phải có thứ tự ưu tiên theo mức độ quan tronc. - Có nhiêu phươns án dc chọn lựa. - Nhà quản trị có du phẩm chất, nãne lực đẻ đưa ra các quyêt dịnh và chịu trách nhiệm về hậu qua cùa quyết định do họ đưa ra. 2) Những phâm chất cá nhân của nhà quản trị có ảnh hirỏng đến quyết định quản trị a) Kinh nghiệm: Kinh nghiệm là nhừns hài học mà nhà quan trị rút 120
  19. ra trong thực tiền côna tác. Kinh nahiệm giúp cho nhà quán trị lường trước dược hậu qua, tránh nhữna sai lầm lặp lại. b) Khá nũng tư duy và xét đoán vẩn đề: Giúp nhà quán trị nhận thức đúna bản chất cua sự vật hiện tượna. giúp nhà quản trị đánh eiá khách quan, phân biệt được thật eiả, tốt xấu để có giải pháp thích hợp. c) Kltả năng sáng tạo: Là khả năne phái hiện và đưa ra nhĩrne giải pháp mới. khá năng vận dụna linh hoạt kiến thức, kinh nehiệm vào thực hành quán trị . b) Khá nàng quyết đoán: Dám nshĩ. dám làm. táo bạo tronơ khi ra quyết định. c) Tình thần trách nhiệm. Dám chịu trách nhiệm về nliừna quyết định cua mình. d) Khả năng lượng hóa vẩn đề: Áp dụne kiến thức kinh nahiệm và khoa học kỹ thuật côns nahệ thông tin trona dịnh lưựno các tiêu chuẩn đê làm cơ sở cho việc ra quyết định. Kết luận: Quá trình ra quyết định quản trị là quá trình tư duy sána tạo cùa nhà quan trị đề lựa chọn một trong nhiều khá năna nhàm aiải quyết vấn đẽ phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu của tổ chức. Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng, thườne xuyên của nhà quàn trị ở tât cá các câp. 121
  20. Quyết định quản trị có ánh hường dến hoạt dộng và hiệu quá hoạt dộne của tô chức. Để ra đirợc những quyết định quản trị hợp lý. phù hợp với thực tiễn, nhà quản trị cần tuân thù quy trình ra quyết định, lựa chọn mô hình ra quyết định khoa học. đảm bảo các yêu cầu đôi với quyết định quán trị. Để nâne cao chất lượng hiệu quả của các quyết định quản trị. các nhà quản trị cần thu thập đù thòng tin cần thiết và khôno ngừng học hỏi, rút kinh nghiệm đế nâne cao năns lực trình độ của mình. Nhà quản trị cũns cần quyết đoán và sẵn sàna chịu trách nhiệm về những quyết định của mình. CÂU HỎI THÁO LUẬN 1. Thố nào là một quyết định quán trị hợp lý? Nhà quán trị muốn đưa ra một quyết định hợp lý cần phải làm thế nào? 2ế Tại sao quyết định quàn trị vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan? Tính chủ quan có anh hưởne như thế nào tới việc đua ra và tổ chức thực hiện các quyết định quán trị? 3. Bài tập tình huôns: Thực hiện ra quvổt định qiiạn trị về một số tình huốne thực tế. \ 122

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản