intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Sửa chữa vận hành máy điện (Nghề: Điện công nghiệp) - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Chia sẻ: Chuheo Dethuong25 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

16
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Sửa chữa vận hành máy điện cung cấp cho người học những kiến thức như: Sửa chữa máy biến áp; Tháo, lắp động cơ; Đấu dây vận hành động cơ; Quấn dây động cơ một pha; Quấn dây động cơ ba pha. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Sửa chữa vận hành máy điện (Nghề: Điện công nghiệp) - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

  1. UBND TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔN HỌC/MÔ ĐUN: SỬA CHỮA VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP (Áp dụng cho trình độ: Trung cấp) LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2019
  2. 2 MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................. 2 LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................... 5 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC ..................................................................................... 6 BÀI 1: SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 1 PHA ......................................................... 7 PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT.................................................................... 7 1. Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha. ........................................... 7 2. Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha. ............................................................ 10 2.1. Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha....................................................... 10 2.2. Những hư hỏng thông thường và phương pháp khắc phục ..................... 13 3. Các pan thông thường trong máy biến áp: .................................................... 14 BÀI TẬP THỰC HÀNH ...................................................................................... 17 BÀI 2: THÁO, LẮP ĐỘNG CƠ........................................................................... 18 1. Trình tự tháo động cơ. .................................................................................. 18 2. Làm sạch động cơ......................................................................................... 19 3. Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ. ......................................................... 19 4. Lắp động cơ. ............................................................................................ 19 5. Kiểm tra hoàn tất. ......................................................................................... 19 5.1. Kiểm tra phần cơ khí. ............................................................................ 19 5.2. Kiểm tra phần điện. .............................................................................. 19 BÀI TẬP THỰC HÀNH. ..................................................................................... 20 Bài 3: ĐẤU DÂY VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ .................................................. 21 1. Ý nghĩa các số liệu ghi trên nhãn máy. ......................................................... 21 2. Cách bố trí các mối dây ra trên hộp nối. ....................................................... 21 3. Đấu dây vận hành động cơ............................................................................ 22 4. Kiểm tra dòng điện không tải........................................................................ 23 5. Xác định cực tính động cơ 3 pha................................................................... 23 5.1. Khái niệm cực tính cho quận dây ........................................................... 23 5.2. Xác định các đầu của cuộn dây .............................................................. 24
  3. 3 5.3. Quy trình thực hiện. ............................................................................... 25 BÀI TẬP THỰC HÀNH ...................................................................................... 27 Bài 4: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA ................................................................ 29 1. Quấn dây quạt bàn. ....................................................................................... 29 1.1. Tháo và vệ sinh quạt. ............................................................................. 29 1.2. Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn. ......................................................... 29 1.3. Thu thập các số liệu cần thiết. ................................................................ 30 1.4. Thi công quấn dây. ................................................................................ 30 1.5. Vận hành thử ......................................................................................... 36 2. Quấn dây quạt trần........................................................................................ 36 2.1. Tháo và vệ sinh quạt. ............................................................................. 37 2.2. Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn. ......................................................... 37 2.3. Thu thập các số liệu cần thiết. ................................................................ 37 2.4. Thi công quấn dây. ................................................................................ 38 2.5. Vận hành thử ......................................................................................... 39 3. Quấn dây động cơ máy bơm nước 1 pha....................................................... 39 3.1. Tháo và vệ sinh động cơ. ....................................................................... 39 3.2. Sơ đồ dây quấn. ..................................................................................... 39 3.3. Thu thập các số liệu cần thiết. ................................................................ 40 3.4. Thi công quấn dây. ................................................................................ 40 3.5. Vận hành thử ......................................................................................... 40 Bài 5: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA ................................................................ 41 1. Tháo và vệ sinh động cơ. .............................................................................. 41 2. Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn. ................................................................ 42 2.1. Xác định các số liệu ban đầu.................................................................. 42 2.2. Tính toán vẽ sơ đồ trải. .......................................................................... 42 2.3. Sơ đồ dây quấn ...................................................................................... 43 3. Thi công quấn dây ........................................................................................ 43 3.1. Lót cách điện rãnh stato động cơ. .......................................................... 43
  4. 4 3.2. Quấn các bối dây. .................................................................................. 43 3.3. Lồng dây vào rãnh stato. ........................................................................ 46 3.4. Lót cách điện đầu nối, hàn dây ra và đai giữ đầu nối ............................. 46 4. Lắp ráp và vận hành thử. .............................................................................. 47 BÀI TẬP ỨNG DỤNG: ....................................................................................... 47
  5. 5 LỜI GIỚI THIỆU Môn học “Sửa chữa vận hành máy điện” là một trong những môn học thực hành được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết do trường Cao đẳng Lào Cai ban hành dành cho hệ cao đẳng và trung cấp ngành điện công nghiệp. Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài đều có các bài tập áp dụng để học sinh sinh viên thực hành, luyện tập kỹ năng nghề. Khi biên soạn, tác giả đã dựa trên kinh nghiệm giảng dậy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện đang lưu hành để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo và các nội dung thực hành được biên soạn gắn với yêu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 5 bài: Bài 1: Sửa chữa máy biến áp. Bài 2: Tháo, lắp động cơ Bài 3: Đấu dây vận hành động cơ Bài 4: Quấn dây động cơ một pha Bài 5: Quấn dây động cơ ba pha. Giáo trình cũng là tài liệu học tập, giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, vận hành nhà máy thủy điện và các ngành gần với ngành điện công nghiệp. Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung cập nhất các kiến thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học củng cố và áp dụng kiến thức lý thyết đã học phù hợp với kỹ năng. Trong quá trình biên soạn giáo trình, không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của bạn đọc, để ngày một hoàn thiện hơn
  6. 6 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Sửa chữa vận hành máy điện Mã môn học: MH 13 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 20giờ; Thực hành: 68 giờ; Kiểm tra: 02giờ) Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Mô đun này bố trí học sau khi học các môn học Kỹ thuật điện, đo lường điện và máy điện. - Tính chất: Là môn học thực hành thuộc các môn học/mô đun chuyên môn bắt buộc. Mục tiêu môn học: * Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo, giải thích được các ký hiệu ghi trên nhãn máy. - Lấy mẫu và vẽ được sơ đồ khai triển dây quấn máy điện 1 pha, 3 pha. - Tính toán các thông số cần thiết để quấn lại được máy biến áp gia dụng. * Kỹ năng - Quấn lại được bộ dây stato động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn. - Quấn lại được máy biến áp công suất nhỏ kiểu cảm ứng, tự ngẫu. * Năng tự chủ và trách nhiệm: - Chủ động lập kế hoạch, dự trù được vật tư, thiết bị. - Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tư duy khoa học trong công việc. Nội dung môn học:
  7. 7 BÀI 1: SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 1 PHA PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 1. Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha. Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không đổi. Hình 1.1: Hình dạng của lõi thép * Ký hiệu và tên gọi các kích thước cơ bản của khung thép: a: bề rộng trụ giữa của lõi thép . b: bề dày của khung thép máy biến áp. c: bề rộng cửa sổ khung thép. h: bề cao cửa sổ lỏi thép. Lưu ý: - Các kích thước trên có thể được tính theo đơn vị (mm) hoặc (cm) - Các kích thước a, c, h được đo trực tiếp tên mỗi 1 lá thép E, I. - Riêng kích thước b còn được xác định bằng cách đo trực tiếp chiều dày của mỗi 1 lá thép E, I sau đó đếm tổng số lá thép E, I rồi xác định bề dày b theo công thức: b = bề dày của 1 lá thép x tổng số lá thép - Với lá thép kỹ thuật điện tiêu chuẩn thuộc dạng tôn cán nóng hoặc cán lạnh vận hành tại tần số lưới điện f =50 Hz, thì bề dày tiêu chuẩn của lá thép thường là 0.35 hoặc 0.5 mm.
  8. 8 Hình 1.2: Kích thước tổng quát của lá thép Căn cứ vào kích thước của lõi thép máy biến áp, tính toán các số như sau: Bước 1: Tính tiết diện đo: Sđ = a.b (cm 2) Bước 2: Tính tiết diện thực của lõi thép: S0 = (0,9 – 0,93)S (cm 2) Chọn = 0,9 nếu bề dày lá thép bằng 0,35 mm = 0,93 nếu bề dày lá thép bằng 0,5 mm = 0,8 – 0,85 nếu lá thép bị rỉ sét, lồi lõm. Bước 3: Kiểm tra công suất dự tính P dt đối với kích thước mạch từ S0: Pdt = U 2 . I2 (VA) (1) 2 S  Pcp   0  (VA) (2)  1,2  So sánh (1) và (2) nếu Pdt không lớn hơn Pcp hoặc lớn hơn không quá 10% thì mạch từ coi như tương ứng với công suất dự tính. Bước 4 : Tính số vòng dây quấn cho 1 vôn: K N = (Vòng/ vôn) S0 K : Là hệ số phụ thuộc vào độ từ thẩm của lõi thép S0 : Tiết diện thực của lõi thép (cm2) Bảng chọn hệ số K theo mật độ từ B B(wb/mm2) 0,7 0,8 0,9 1 1,1 1,2 1,3 1,4 1,5 K 64 56 50 45 41 37.5 34.5 32.4 30 Với là thép kỹ thuật điện có chiều dày tiêu chuẩn từ 0,35mm đến 0,5 mm, lá thép thuộc dạng tôn cán nóng có hàm lượng silic từ 2% đến 4% chúng ta
  9. 9 chọn giá trị từ thông B=1T đến B=1,2T (hàm lượng silic thấp dẫn đến từ cảm thấp); đây là lá thép kỹ thuật điện thuộc dạng dẫn từ đẳng hướng Với là thép kỹ thuật điện có chiều dày tiêu chuẩn từ 0,35mm đến 0,5 mm, lá thép thuộc dạng tôn cán lạnh có hàm lượng silic khoảng 4% chúng ta chọn giá trị từ thông B=1,4T đến B=1,6T ; đây là lá thép kỹ thuật điện thuộc dạng dẫn từ định hướng với các lá thép có hình dạng đặc biệt như hình xuyến…vv.. và không thuộc hình dạng chữ E, I. Bước 5: Tính số vòng dây cuộn sơ cấp: W1  U 1 N (vòng) Bước 6: Tính số vòng dây cuộn thứ cấp: Khi tính số vòng dây của cuộn thứ cấp, cần dự trù tăng thêm 1 số vòng dây để bù sự sụt áp do trở kháng của cuộn thứ cấp: W2 = (U2 + U2 )N (vòng) Bảng chọn độ dự trù điện áp U2 P(VA) 100 200 300 500 750 1000 1200 1500 >1500 U 2 4,5 4 3,9 3 2,5 2,5 2,5 2,5 2 (%) Bước 7: Tính tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp: - Tính tiết diện dây quấn sơ cấp: I1 P2 P S1  (mm 2) hoặc S 1  ( mm 2 ) hoặc I1  (A) j U 1J U1 Với: j: mật độ dòng điện : hiệu suất máy biến áp (thường lấy  = 0,85 – 0,9) Bảng 1: Chọn mật độ dòng điện J khi thời gian làm việc của máy biến áp làm việc liên tục 24/24. P(VA) 0 - 50 50 - 100 100 - 200 200 - 250 500 – 1000 2 J(A/mm ) 4 3,5 3.5 2,5 2 Trường hợp máy biến áp làm việc ngắn hạn 3 – 5 giờ, nơi để máy biến áp thông gió tốt. Có thể chọn J = 5A/mm2 để tiết kiệm khối lượng dây đồng - Tính tiết diện dây quấn thứ cấp: I2 P S2  (mm2) với I 2  (A) J U2 Biết tiết diện dây dẫn tra bảng để xác định đường kính dây d1 và d2. Hoặc có thể dùng công thức: d = 1.13 S  d1 = 1.13 S 1 ; d2 = 1.13 S 2
  10. 10 2. Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha. 2.1. Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha. a./ Chuẩn bị khuôn: * Với khuôn quấn dây bằng nhựa có bán trên thị trường: cần làm sạch, nhẵn các cạnh trước khi thực hiện quấn dây. Vị trí các cạnh cần làm sạch, nhẵn trước khi quấn dây Hình 1.3: Khuôn nhựa dùng để quấn dây * Chế tạo khuôn quấn dây bằng bìa cách điện * Trình tự làm khuôn: TT Tên công việc dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật 1 Đo kích thước lõi thép, Bút chì, thước kẻ, bìa Đo và kẻ chính xác trên vạch dấu trên bìa cách cách điện bìa cách điện điện 2 Cắt phần cần cắt bỏ của Cắt chính xác theo đường khuôn và mặt bích Kéo kẻ 3 Gấp bìa tạo thân khuôn Thước lá Gấp thẳng theo đường kẻ 4 Khoan lỗ mặt bích Dùi nhọn (tự tạo) Khoan đủ lỗ dây ra theo yêu cầu 5 Ghép thân và mặt bích Keo 502 Các góc vuông, phẳng 6 Kiểm tra kích thước Lá thép chữ E Vừa, không bị kích khuôn 7 Ghép khuôn vào lõi Cưa gỗ, dao tông, Chắc chắn khuôn khoan bàn, mũi
  11. 11 khoan  12 Cắt bỏ c-2 a+2 b a+2 b a+2 h-2 c-2 b+2 a+4 c-2 Hình 1.4: Chế tạo khuôn bằng bìa cách điện b./ Kỹ thuật quấn dây: Trước khi quấn dây phải lót 1 lớp bìa cách điện lên thân khuôn, gá khuôn lên bàn quấn, chọn đúng cỡ dây, đặt đầu dây đã luồn ống ghen cách điện lên thân khuôn và luồn qua lỗ khoan để lấy đầu dây ra. Ban đầu quấn lần lượt từng vòng một để hãm đầu dây, quấn đủ số vòng theo tính toán. * Chú ý: - Đầu dây lấy ra ở mọi vị trí phải luồn ống ghen cách điện - Dây quấn phải sóng, không chồng chéo, không có điểm vón, phải quấn chặt tay, lau mồ hôi tay thường xuyên bằng giẻ sạch - Với máy biến áp có đường kính dây từ 0,3 mm trở xuống có thể quấn nhanh trên máy quấn. - Với máy biến áp có đường kính dây từ 0,3 mm trở lên thì phải quấn sao cho sợi kề sợi, sóng theo lớp. Quấn hết một lớp phải lót 1 lớp bìa cách điện mỏng để thực hiện quấn lớp tiếp theo được dễ dàng và tăng cường cách điện cho từng lớp.
  12. 12 - Đầu dây cuối cùng phải được hãm chặt vào thân ống dây bằng dây gai hoặc băng vải. - Giữa các cuộn dây sơ cấp và dây thứ cấp quấn trên cùng 1 trụ thì phải lót 1 lớp bìa cách điện thật tốt. - Lớp ngoài cùng bọc 1 lớp bìa cách điện để tránh xây xước dây quấn. c. Ghép lõi thép: - Lõi thép phải được ghép chặt, đều, phẳng. - Dùng búa gỗ hoặc nêm gỗ và búa nguội để gõ, g cho lõi thép cân đối, ép chặt khung lõi thép bằng gông ép và các bu lông. d. Kiểm tra trước khi vận hành đo các thông số: - Sử dụng ôm kế kiểm tra cách điện giữa 2 cuộn dây, giữa cuộn dây với lõi sắt. Nếu 2 cuộn dây chạm nhau hoặc chạm lõi sắt phải tháo toàn bộ rồi quấn dây lại. - Đấu điện nguồn kiểm tra điện áp U2 có đúng thiết kế không. e. Sấy sơ bộ: Thường trong điều kiện môi trường ẩm thấp, lớp êmay và bìa cách điện rất dễ hút ẩm nên phải sấy sơ bộ cho khô hơi ẩm.
  13. 13 f. Tẩm sơn cách điện: Thường các MBA làm việc trong điều kiện môi trường ẩm thấp phải tẩm sơn cách điện, bằng cách: Nhúng toàn bộ MBA vào sơn cách điện đến lúc không thấy bọt khí nổi lên nữa mới lấy MBA ra, hoặc đổ sơn cách điện từ từ vào các cuộn dây. g. Sấy lại và xuất xưởng: Sau khi tẩm sơn phải sấy lại cho khô sơn, kiểm tra cách điện, điện áp thứ cấp một lần nữa rồi cho xuất xưởng. 2.2. Những hư hỏng thông thường và phương pháp khắc phục Hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa Máy biến áp - Không có nguồn vào - Dùng VOM kiểm tra không hoạt động mba hoặc dây quấn sơ đầu vào mba. cấp bị hở mạch. - Dây dẫn điện đế mba - Ngắt mạch nối với bị đứt. nguồn mba, dùng VOM kiểm tra từng phần để tìm ra điểm đứt mạch. - Tiếp xúc xấu ở đảo - Siết chặt các cọc nối, điện hay cọc nối. làm sạch bề mặt tiếp xúc. Nối nguồn vào - Ngắn mạch phía sơ - Quan sát tìm ra điểm mba cầu chì bảo cấp hoặc thứ cấp. ngắn mạch. Cần thiết vệ nổ. phải tháo vỏ máy để xem xét. - Cuộn dây bị chập nhiều vòng dây. - Quấn dây mới. - Cuộn dây bị cháy. - Phụ tải lớn. - Giảm bớt phụ tải.
  14. 14 Máy phát ra tiếng - Điện áp đặt vào sơ cấp - Dùng VOM kiểm tra kêu” rè rè” và có cao hơn định mức. lại nguồn. hiện tượng bị - Quá tải. - Giảm bớt phụ tải. rung. - Các lá thép không - siết chặt lại mạch từ. được ghép chặt. Nếu máy mới quấn lại: - Cuộn dây thiếu vòng. - Tính và quấn dây lại. - Mạch từ kém chất - Thay mạch từ tốt hơn. lượng. Sờ vào vỏ bị giật- Cuộn dây chập vào lõi - Tháo mạch từ thay thép. cách điện mớI giữa cuộn dây và lõi thép. - Cách điện ở các cọc - Thay đệm cách điện nốI trên vỏ máy bị hư. mới. - Các dây nốI từ cuộn - Tháo vỏ máy để tìm ra dây đến các bộ phận bên chỗ hỏng cách điện trong vỏ máy bị bong cách điện chạm vào vỏ máy hay mạch từ Máy biến áp phát - Quá tải - Giảm bớt phụ tải nóng nhiều - Điện áp đặt vào sơ cấp - Kiểm tra lại điện áp lớn hơn định mức. nguồn và vị trí các công tắc xoay điều chỉnh điện áp - Cách điện giữa các lá - Sơn cách điện lại bề thép bị hỏng mặt các lá thép 3. Các pan thông thường trong máy biến áp: * Pan chạm masse: - Trường hợp này gây hiện tượng điện giật, nếu kèm sự nổ cầu chì, bốc khói nhẹ thì do sự chạm masse đã làm chập mạch cuộn dây. - Có thể do bị chạm giữa các cọc nối với vỏ sắt hoặc có sự cố nối tắt giữa các cọc nối ở các đảo điện. Dùng đèn thử hoặc ôm kế kiểm tra các điểm cần lưu ý để xác định nơi bị chạm, chập mạch... sau đó sửa chữa lại cho hết bị chạm masse.
  15. 15 - Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường, thì nơi bị chạm chỉ có 1 chỗ, có thể đường dây ra cọc nối bị tróc lớp cách điện chạm vào vỏ bọc máy biến áp hoặc cọc nối bị lỏng lẻo chạm bỏ bọc hoặc chạm masse ở lớp dây tiếp cận với mạch từ. Trường hợp sau cùng này, nếu quan sát không thấy được chỗ chạm masse. - Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường mà gây sự giật nhẹ. Trường hợp này máy biến áp không bị chạm masse mà do máy biến áp bị ẩm, điện trở cách điện bị suy giảm (nếu dùng bút thử điện thấy cách điện bằng Mê-gôm kế sao cho trên 1 M là tốt. Nếu không đạt, lớp cách điện bị lão hoá cần phải quấn lại toàn bộ. * Máy biến áp đang vận hành bị nổ cầu chì: - Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ quá lớn. Thay lại dây chì đúng cở và cho máy biến áp vận hành không tải, nếu vẫn bình thường chứng tỏ lúc trước máy biến áp làm việc quá tải. - Nếu máy biến áp vận hành không tải mà cầu chì vẫn nỗ thì chắc chắn máy biến áp chập vòng trong cuộn dây, phải quấn dây lại. - Đối với máy biến áp có công suất nhỏ thì sự chập vòng khó làm cầu chì nổ ngay nhưng có sự phát nhiệt rất nhanh. - Đối với máy biến áp nạp ắc quy, chỉnh lưu toàn kỳ, lưu ý diode bị hỏng nối tắt. Hoặc mắc nhầm 2 cọc (+) và cọc (-) vào bình ắc quy - Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ * Máy biến áp vận hành bị rung lên, kèm sự phát nhiệt: - Do dòng điện tiêu thụ quá lớn, quá công suất của máy nên máy biến áp rung lên phát tiếng rè, để lâu phát nhiệt nhanh, chóng cháy máy biến áp. Để khắc phục cần giảm bớt tải. - Do mắc không đúng với điện áp nguồn, nhầm vào nguồn có điện áp cao.
  16. 16 - Do mạch từ ghép không chặt. Phải siết chặt lại các bulong ép giữa các lá sắt của mạch từ và tẩm verni vào cuộn dây và vào các khe hở để chèn cứng các lá sắt lại, dính chặt hơn. - Do bản chất lá sắt của mạch từ kém phẩm chất, quá rỉ sét hoặc quấn thiếu vòng dây. * Máy biến áp không vận hành: - Nếu đèn báo không sáng hoặc không cảm thấy máy biến áp rung nhè nhẹ do có dòng điện vào, thì lưu ý đường dây vào bị hở mạch, cọc nối dây vào không tiếp điện, hoặc tiếp xúc xấu ở đảo điện. - Nếu đèn báo sáng, vôn kế hoạt động mà điện áp lấy ra không có, phải xem lại cọc nối dây ra bị tiếp điện xấu, đứt dây ra... Dùng vôn kế hoặc bút thử điện dò tìm để xác định chỗ pan để khắc phục. - Nếu bị hở mạch ở bên trong cuộn dây, có thể do mối nối dây cẩu thả, không hàn chì nên tiếp điện xấu sau một thời gian sử dụng, hoặc dây quấn bị gảy đứt... Trường hợp này phải tháo ra quấn lại. - Đối với nạp ắc quy, có thể diode chỉnh lưu bị hỏng đứt mạch. Trường hợp này dễ phát hiện khi dùng vôn kế đo có điện áp xoay chiều U 2, nhưng không có điện áp ra UDC chỉ cần thay mới diode mà thôi. * Máy biến áp lúc vận hành, lúc không: - Nhìn chung do nguồn điện cung cấp vào máy biến áp lúc có, lúc không hoặc điện áp ra bị đứt quảng, chính là do tiếp xúc xấu. Nên kiểm tra lại từ nguồn điện cung cấp đến máy biến áp và từ máy biến áp đến mạch tiêu thụ. Lưu ý nơi cầu dao chính, xiết lại các ốc vít xiết dây chì cho chặt, cạo sạch nơi tiếp điện hết ten đồng tại cầu dao chính, các cọc nối ở máy biến áp... * Một số pan trong máy biến áp gia dụng: Ngoài số pan nêu trên đối với máy biến áp gia dụng cò có một số pan như sau: - Chuông báo sớm nhưng điện áp ra vẫn không cao do tắc te điều khiển chuông bị hỏng, nên thay cái mới. - Chuông không báo, mặc dù điện áp ra quá điện áp định mức. Do tắc te bị hỏng làm hở mạch chuông, cuộn dây chuông bị cháy. - Đèn báo không sáng nhưng máy biến áp vẫn hoạt động bình thường. Do bị đứt bóng, mạch đèn bị hở mạch. - Vôn kế chỉ sai trị số điện áp. Hiệu chỉnh lại và đối chiếu với vôn kế chuẩn hoặc thay vôn kế mới. - Không tăng được điện áp ra đến điện áp định mức. Do điện áp nguồn xuống quá thấp ngoài khoảng cho phép của máy biến áp hoặc do quá tải (máy
  17. 17 biến áp rung rần lên). Trường hợp này do sự thiết kế máy biến áp, cuộn sơ cấp quấn dư vòng nên có trở kháng lớn gây sự sụt áp lớn bên trong cuộn dây. Vì thế không thể nâng điện áp lên được, khi điện áp nguồn bị suy giảm thái quá. * Một số pan trong máy biến áp nạp ắc quy: Ngoài số pan nói chung, còn riêng đối với máy biến áp xạc ắc quy có các trường hợp sau: - Máy biến áp phát nhiệt thái quá, nổ cầu chì hoặc công tắc bảo vệ quá tải (OVERLOAD) của máy xạc cắt mạch. Cần phải xem lại bình ắc quy có bị chạm nối tắt không. Hoặc diode chỉnh lưu toàn kỳ bị nối ngắn mạch. - Máy biến áp mới vận hành đã phát tiếng rung rè và phát nhiệt. Cần cắt mạch ngay, vì do nối nhầm các cọc (+) và cọc (-) vào bình ắc quy, gây ra dòng điện nạp lớn trong máy biến áp. Nếu để lâu có thể làm hỏng diode, cháy máy biến áp (trường hợp không có công tắc bảo vệ quá tải). - Máy biến áp nạp bình yếu. Do điện áp xạc bình thấp hơn điện áp của ắc quy. Lưu ý 1 diode bị hỏng đứt (chỉnh lưu cầu 4 diode), không sạc bình được (chỉnh lưu bán kỳ). BÀI TẬP THỰC HÀNH 1. Tính toán, quấn lại máy biến áp 1 pha gia dụng kiểu cảm ứng. Biết: - Điện áp đầu vào U 1 = 220V±5V; điện áp đầu ra lần lượt là 9V, 12V và 24V. - Kích thước lõi thép: a = 3,2 cm; b = 5,5 cm; c = 1,2 cm ; h = 4 cm . 2. Tính toán, quấn lại máy biến áp 1 pha gia dụng, kiểu cảm ứng. Biết: - Điện áp đầu vào U 1 = 220V±5V; điện áp đầu ra lần lượt là 9V, 24V và 36V. - Kích thước lõi thép: a = 3,2 cm; b = 6 cm; c = 1,2 cm ; h = 4 cm. 3. Tính toán, quấn lại máy biến áp 1 pha gia dụng dùng để náp ắc quy. Biết, điện áp nạp là 12V.DC và dòng nạp là 10A. - Điện áp đầu vào U1 = 220V±5V; điện áp đầu ra lần lượt là 12 .DC và 36V. AC. - Kích thước lõi thép: a = 3,2 cm; b = 6 cm; c = 1,2 cm ; h = 4 cm .
  18. 18 BÀI 2: THÁO, LẮP ĐỘNG CƠ 1. Trình tự tháo động cơ. - Đầu tiên tháo các đầu dây dẫn điện - Tháo bộ phận tiếp đất. - Tháo động cơ điện ra khỏi hệ thống máy. - Tháo puly ra khỏi động cơ điện. (Chú ý tháo bằng vam, không dùng búa đập). - Tiếp tục tháo bộ phận che cánh quạt và cánh quạt. - Tháo nắp mỡ sau của động cơ điện. - Tháo bulong nắp trước và nắp sau - Dùng búa gõ nhẹ trên một miếng đệm bằng gỗ hoặc kim loại mềm như đồng đỏ,... để rút nắp sau. Phải gõ tuần tự trên từng hai điểm đối xứng của đường kính trên mặt nắp. (Chú ý tháo ốc trước nếu có ốc giữ nắp và vòng bi). - Rút nắp trước cùng với rô to ra khỏi vỏ. Luồn miếng bìa có bề mặt nhẵn vào kẻ hở giữa ruột và vỏ ở phía dưới trước khi rút. Sau đó rút ruột từ từ và dùng tay đỡ theo, tránh làm xây xát bối dây. Đối với ruột motor lớn, khi rút ra cần đỡ bằng pa-lăng. - Ruột sau khi rút ra phải được kê trên giá gỗ. Không để ruột hoặc trục motor tiếp xúc trực tiếp xuống mặt đất hoặc mặt bàn. - Chỉ khi nào cần thay bạc đạn thì mới tháo ra khỏi trục. Trước khi tháo cần phải lau sạch trục và bôi lên trục một lớp dầu nhờn hoặc vaselin mỏng. - Dùng vòng sắt nung đỏ, ốp phía bên ngoài vòng bi để làm nóng vòng bi rồi sau đó dùng cảo để tháo. - Tiến hành lắp lại các chi tiết theo thứ tự ngược lại.
  19. 19 2. Làm sạch động cơ. Sau một thời gian vận hành động cơ, có thể dừng làm việc một thời gian để thực hiện bảo dưỡng động cơ và làm vệ sinh sạch sẽ bên ngoài Động cơ, tránh bụi bẩn bám ở ngoài động cơ gây gỉ sét làm mất mỹ quan động cơ, giảm khả năng làm mát và gây ra hỏng hóc. - Động cơ điện roto lồng sóc 3 pha cần được kiểm tra và thay mỡ định kỳ sau 720 giờ làm việc liên tục và bảo dưỡng tổng thành tối đa sau 3 năm sử dụng. Các động cơ có thiết kế bơm mỡ thì định kỳ hàng quý bơm bổ sung mỡ. - Đối với các động cơ không có nắp mỡ (dùng vòng bi có nắp chắn mỡ) thì sử dụng hết tuổi thọ của vòng bi (khoảng 20.000 đến 30.000 giờ) nên thay thế. - Động cơ điện roto lồng sóc 3 pha chịu nhiệt thì sử dụng mỡ chịu nhiệt chuyên dùng như loại S3V220 hoặc S5T460 v.v... - Thường xuyên kiểm tra xiết chặt các bu lông, đai ốc và tra dầu mỡ để đảm bảo chất lượng các mối ghép của hệ thống dây chuyền thiết bị làm việc gắn với động cơ. 3. Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ. 3.1. Xem xét vỏ máy 3.2. Kiểm tra rôto 3.3. Kiểm tra vòng bi (bạc đạn) 3.4. Kiểm tra dây quấn stato 4. Lắp động cơ. . 4.1. Lắp vòng bi. 4.2. Lắp rôto vào stato. 4.3. Lắp nắp máy vào thân máy. 5. Kiểm tra hoàn tất. Sau khi lắp đặt xong động cơ điện roto lồng sóc 3 pha cần phải kiểm tra theo các bước sau đây rồi mới cho vận hành: 5.1. Kiểm tra phần cơ khí. - Các mối ghép cơ khí phải đảm bảo chắc chắn và đúng yêu cầu kỹ thuật - Quay trục động cơ được ít nhất một vòng mà không bị vướng hoặc va chạm giữa phần quay và phần tĩnh. - Các bu lông, ốc vít trên động cơ và máy công tác phải được xiết chặt đảm bảo tốt , bắt chặt 04 bu lông chân đế hoặc mặt bích vào giá đỡ hoặc thiết bị công tác. 5.2. Kiểm tra phần điện. - Mở nắp hộp cực của Động cơ điện , tách rời ba pha stato sau đó dùng đồng hồ Megaohm có điện áp thích hợp kiểm tra điện trở cách điện pha-pha và pha-vỏ. Điện trở cách điện phải đạt giá trị:
  20. 20 Rcđ pha –pha ≥ 10MW Rcđ pha –vỏ ≥ 5MW Nếu điện trở cách điện không đạt thì phải sấy lại bộ dây stato cho tới khi đạt giá trị Rcđ mới cho nối điện để vận hành. - Kiểm tra nguồn điện cung cấp từ tủ Aptomat , tủ máy đóng cắt đến động cơ có bị chạm chập,rò điện không? - Các dây cáp ,các đầu cốt phải được đấu nối chắc chắn, các điểm nối phải đảm bảo tiếp xúc tốt bằng thiết bị chuyên dùng. - Trước khi khởi động lại lần đầu tiên sau một thời gian dài ngừng làm việc hoặc không được che chắn thì phải kiểm tra lại điện trở cách điện của dây quấn so với đất. - Các động cơ cỡ lớn có thiết kế điện trở sấy chống ẩm cuộn dây thì cần cấp điện sấy cuộn dây tối thiểu 60 phút sau đó mới kiểm tra điện trở cách điện cuộn dây ở trạng thái nguội. - Kiểm tra chiều quay theo yêu cầu . Muốn thay đổi chiều quay của Động cơ điện 3 pha thì đổi nối 2 trong ba pha của nguồn cung cấp. - Sau quá trình khởi động, động cơ chạy êm, không rung, không có tiếng kêu bất thường thì động cơ có thể làm việc tốt. Nếu quá trình xảy ra một trong các hiện tượng nêu trên thì phải dừng động cơ và tiến hành kiểm tra lại phần cơ khí và phần điện. Trong suốt quá trình làm việc của động cơ người vận hành phải luôn quan sát trạng thái làm việc của động cơ tránh trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra. BÀI TẬP THỰC HÀNH. 1. Thực hiện tháo, lắp động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc. 2. Thực hiện bảo dưỡng và kiểm tra phần điện động cơ và ghi lại các nội dung công việc thực hiện theo bảng dưới đây. TT Tên công việc D. cụ, vật tư Y. cầu kỹ thuật Lưu ý 1 2 3 …
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2